KINH THÁNH CỰU ƯỚC

I. 1. Sch sng thế

  SÁCH DÂN SỐ

(Nguồn copy : https://giotregiaoxutando.wordpress.com/)

C Chương 01 C

 

I. Kiểm Tra Dân Số

 

1 Tại sa mạc Xi-nai ngy mồng một thng hai năm thứ hai kể từ khi con ci Ít-ra-en ra khỏi đất Ai-cập, Ðức Cha phn với ông Mô-s trong Lều Hội Ngộ rằng:

 

2 Cc ngươi hãy kiểm tra dân số ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en theo thị tộc v gia tộc, lập danh sch mọi người đn ông từng người một. 3 Những người từ hai mươi tuổi trở ln, nghĩa l mọi người trong dân Ít-ra-en đến tuổi nhập ngũ, th ngươi v A-ha-ron hãy liệt k theo đơn vị của chng. 4 Mỗi chi tộc cn phải c một người gip cc ngươi, người ấy phải l tộc trưởng.

 

 

Nhân vin kiểm tra

 

5 Ðây l danh sch những người đứng ra gip cc ngươi: Chi tộc Rưu-vn c Ê-li-xua, con Sơ-đ-ua.

 

6 Chi tộc Si-m-ôn c Sơ-lu-mi-n, con Xu-ri-st-đai.

 

7 Chi tộc Giu-đa c Nc-sôn, con Am-mi-na-đp.

 

8 Chi tộc Ít-xa-kha c Nơ-than-n, con Xu-a.

 

9 Chi tộc Dơ-vu-lun c Ê-li-p, con Khe-lôn.

 

10 Con chu Giu-se: chi tộc Ép-ra-im c Ê-li-sa-ma, con Am-mi-ht, v chi tộc Mơ-na-se c Gam-li-n, con Pơ-đa-xua.

 

11 Chi tộc Ben-gia-min c A-vi-đan, con Ght-ô-ni.

 

12 Chi tộc Ðan c A-khi-e-de, con Am-mi-st-đai.

 

13 Chi tộc A-se c Pc-i-n, con Oc-ran.

 

14 Chi tộc Gt c En-gia-xp, con Rơ-u-n.

 

15 Chi tộc Np-ta-li c A-khi-ra, con Ê-nan.

 

16 Ð l những người đại diện của cộng đồng, họ đều l những người phụ trch cc chi tộc của họ, chỉ huy quân ngũ Ít-ra-en.

 

17 Ông Mô-s v ông A-ha-ron nhận những người vừa được chỉ định đch danh, 18 v triệu tập ton thể cộng đồng vo ngy mồng một thng hai. Người ta xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, lập danh sch những người đn ông, từ hai mươi tuổi trở ln, từng người một. 19 Như Ðức Cha đã truyền cho ông, ông Mô-s kiểm tra họ trong sa mạc Xi-nai.

 

Cuộc kiểm tra

 

20 Con chu Rưu-vn, trưởng nam của Ít-ra-en, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 21 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Rưu-vn, l 46,500.

 

22 Con chu Si-m-ôn, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 23 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Si-m-ôn, l 59,300.

 

24 Con chu Gt, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 25 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Gt, l 45,650.

 

26 Con chu Giu-đa, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 27 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Giu-đa, l 74,600.

 

28 Con chu Ít-xa-kha, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 29 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Ít-xa-kha, l 54,400.

 

30 Con chu Dơ-vu-lun, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 31 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Dơ-vu-lun, l 57,400.

 

32 Con chu Giu-se: thuộc chi tộc Ép-ra-im, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 33 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Ép-ra-im, l 40,500.

 

34 Cn chi tộc Mơ-na-se, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 35 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Mơ-na-se, l 32,200.

 

36 Con chu Ben-gia-min, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 37 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Ben-gia-min, l 35,400.

 

38 Con chu Ðan, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 39 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Ðan, l 62,700.

 

40 Con chu A-se, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 41 những người được kiểm tra thuộc chi tộc A-se, l 41,500.

 

42 Con chu Np-ta-li, sau khi xc định phổ hệ theo thị tộc v gia tộc, người ta lập danh sch từng người một, tất cả đn ông từ hai mươi tuổi trở ln, mọi người trong tuổi nhập ngũ; 43 những người được kiểm tra thuộc chi tộc Np-ta-li, l 53,400.

 

44 Ð l những người đã được ông Mô-s v ông A-ha-ron kiểm tra cng với mười hai người phụ trch Ít-ra-en, mỗi người phụ trch gia tộc mnh. 45 Tất cả con ci Ít-ra-en đã được kiểm tra theo gia tộc của họ, từ hai mươi tuổi trở ln, tất cả cc chiến binh trong dân Ít-ra-en, 46 tổng số người được kiểm tra, l 603,550.

 

Quy chế cc thầy L-vi

 

47 Cn cc thầy L-vi, v quy chế chi tộc của mnh, th không được liệt k vo số đ.

 

48 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 49 Ring chi tộc L-vi, ngươi sẽ không kiểm tra v không liệt k chung với con ci Ít-ra-en. 50 Nhưng hãy đặt cc thầy L-vi phụ trch Nh Tạm Chứng Ước, cũng như mọi vật dụng v tất cả những g lin quan tới Nh Tạm đ. Chnh họ sẽ lo việc di chuyển Nh Tạm v mọi vật dụng, sẽ phục vụ v dựng lều chung quanh Nh Tạm. 51 Khi dời Nh Tạm, cc thầy L-vi sẽ hạ Nh Tạm xuống, v lc Nh Tạm dừng lại th họ sẽ dựng Nh Tạm ln. Cn ai khc m tới gần sẽ phải chết. 52 Con ci Ít-ra-en sẽ dựng lều, mỗi người nơi doanh trại mnh, theo cờ hiệu của từng đon quân. 53 Cn cc thầy L-vi th sẽ dựng lều chung quanh Nh Tạm Chứng Ước. Như thế thịnh nộ (của Ta) sẽ không ging xuống cộng đồng con ci Ít-ra-en. Cc thầy L-vi sẽ phụ trch Nh Tạm.

 

54 Con ci Ít-ra-en đã thi hnh tất cả mọi điều y như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s.

 

C Chương 02 C

 

Thứ tự cc chi tộc

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron rằng: 2 Con ci Ít-ra-en sẽ đng trại, mỗi người theo cờ hiệu v huy hiệu của gia tộc mnh. Chng sẽ đng trại ở vng ngoi, hướng về Lều Hội Ngộ.

 

3 Ðng ở pha đông, hướng mặt trời mọc, l cờ hiệu doanh trại Giu-đa theo đon quân của chng. Ðứng đầu con chu Giu-đa l Nc-sôn, con Am-mi-na-đp. 4 Ðon quân của chng, những người đã được kiểm tra, l 74,600.

 

5 Ðng trại bn cạnh chng l chi tộc Ít-xa-kha. Ðứng đầu con chu Ít-xa-kha l Nơ-than-n, con Xu-a. 6 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 54,400.

 

7 Tiếp theo l chi tộc Dơ-vu-lun, đứng đầu l Ê-li-p, con Khe-lôn. 8 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 57,400.

 

9 Tổng số những người được kiểm tra thuộc doanh trại Giu-đa l 186,400. Những người ny sẽ đi tuyến đầu.

 

10 Pha nam l cờ hiệu doanh trại Rưu-vn theo đon quân của chng. Ðứng đầu l Ê-li-xua, con Sơ-đ-ua. 11 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 46,500.

 

12 Ðng trại bn cạnh chng l chi tộc Si-m-ôn. Ðứng đầu con chu Si-m-ôn l Sơ-lu-mi-n, con Xu-ri-st-đai. 13 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 59,300.

 

14 Kế đến l chi tộc Gt. Ðứng đầu con chu Gt l En-gia-xp, con Rơ-u-n. 15 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 45,650.

 

16 Tổng số những người được kiểm tra thuộc doanh trại Rưu-vn l 151,450 theo đon quân của chng. Những người ny sẽ đi tuyến hai.

 

17 Tiếp đ Lều Hội Ngộ sẽ ln đường, cng với doanh trại L-vi, đi giữa cc doanh trại khc. Ðng trại theo thứ tự no th ln đường cũng theo thứ tự ấy, mỗi người cứ giữ vị tr của mnh, tuỳ theo cờ hiệu của mnh.

 

18 Cờ hiệu doanh trại Ép-ra-im theo đon quân của chng sẽ nằm ở pha tây. Ðứng đầu con chu Ép-ra-im l Ê-li-sa-ma, con Am-mi-ht. 19 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 40,500.

 

20 Bn cạnh chng l chi tộc Mơ-na-se. Ðứng đầu con chu Mơ-na-se l Gam-li-n, con Pơ-đa-xua. 21 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 32,200.

 

22 Rồi đến chi tộc Ben-gia-min. Ðứng đầu con chu Ben-gia-min l A-vi-đan, con Ght-ô-ni. 23 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 35,400.

 

24 Tổng số những người được kiểm tra thuộc doanh trại Ép-ra-im, l 108,100, tnh theo đon quân của chng. Chng sẽ đi tuyến ba.

 

25 Cờ hiệu doanh trại Ðan theo đon quân của chng sẽ nằm ở pha bắc. Ðứng đầu con chu Ðan l A-khi-e-de, con Am-mi-st-đai. 26 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 62,700.

 

27 Ðng trại bn cạnh chng l chi tộc A-se. Ðứng đầu con chu A-se l Pc-i-n, con Oc-ran. 28 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 41,500.

 

29 Kế đến l chi tộc Np-ta-li. Ðứng đầu con chu Np-ta-li l A-khi-ra, con Ê-nan. 30 Ðon quân của chng, những người được kiểm tra, l 53,400.

 

31 Tổng số những người được kiểm tra thuộc doanh trại Ðan l 157,600. Chng sẽ đi tuyến cuối cng, theo cờ hiệu của mnh.

 

32 Ð l con ci Ít-ra-en được kiểm tra theo gia tộc của họ. Tổng số những người được kiểm tra, thuộc cc doanh trại, theo đon quân của họ, l 603,550. 33 Ring cc thầy L-vi, th không phải kiểm tra cng với con ci Ít-ra-en, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s.

 

34 Con ci Ít-ra-en đã thi hnh tất cả mọi điều y như Ðức Cha truyền cho ông Mô-s. Họ đng trại theo cờ hiệu, v họ ln đường, mỗi người theo thị tộc v gia tộc của mnh.

 

C Chương 03 C

 

Chi tộc L-vi

 

A. Cc tư tế

 

1 Ðây l dng dõi ông A-ha-ron v ông Mô-s vo thời Ðức Cha phn với ông Mô-s trn ni Xi-nai.

 

2 Tn cc con ông A-ha-ron như sau: trưởng nam l Na-đp, rồi đến A-vi-hu, E-la-da v I-tha-ma. 3 Ð l tn cc con ông A-ha-ron, những tư tế đã được xức dầu tấn phong để thi hnh chức vụ tư tế. 4 Ông Na-đp v ông A-vi-hu đã chết trước nhan Ðức Cha, v đã dâng lửa phm tục trước Thnh Nhan, khi cn ở sa mạc Xi-nai; cc ông không c con. Chỉ cn hai ông E-la-da v I-tha-ma thi hnh chức vụ tư tế trước mặt ông A-ha-ron, thân phụ cc ông.

 

B. Cc thầy L-vi. Chức vụ của họ.

 

5 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 6 Hãy gọi chi tộc L-vi lại v đặt chng tc trực bn cạnh tư tế A-ha-ron để gip n. 7 Chng phải đảm nhiệm công việc của n, cũng như công việc của ton thể cộng đồng trước Lều Hội Ngộ, để lo phục dịch Nh Tạm. 8 Chng sẽ trông coi tất cả cc vật dụng trong Lều Hội Ngộ, đồng thời đảm nhiệm công việc của con ci Ít-ra-en, để lo phục dịch Nh Tạm. 9 Ngươi hãy trao cc thầy L-vi cho A-ha-ron v cc con n như những người được dâng hiến, những người được dâng hiến m con ci Ít-ra-en nộp cho n. 10 Ngươi hãy đặt A-ha-ron v cc con n đảm nhận chức vụ tư tế, cn ai khc m tới gần sẽ phải chết.

 

C. Tuyển chọn cc thầy L-vi

 

11 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 12 Ðây, chnh Ta đã chọn cc thầy L-vi giữa con ci Ít-ra-en thay thế tất cả cc trưởng nam, cc con đầu lng trong số con ci Ít-ra-en, cho nn cc thầy L-vi thuộc về Ta. 13 Thật vậy, tất cả cc con đầu lng đều thuộc về Ta, từ ngy Ta đnh phạt tất cả cc con đầu lng trong đất Ai-cập; Ta đã thnh hiến cho Ta tất cả cc con đầu lng trong Ít-ra-en, của loi người cũng như của sc vật: chng thuộc về Ta. Ta l Ðức Cha.

 

D. Kiểm tra cc thầy L-vi

 

14 Ðức Cha phn với ông Mô-s trong sa mạc Xi-nai rằng: 15 Hãy kiểm tra con ci L-vi theo gia tộc v thị tộc, tất cả đn ông con trai tuổi từ một thng trở ln, hãy ghi số. 16 Vậy, ông Mô-s đã kiểm tra họ theo lệnh Ðức Cha, như Người đã truyền cho ông. 17 Ðây l con ci L-vi nu đch danh: Ghc-sôn, Cơ-ht, Mơ-ra-ri. 18 V đây l tn con ci Ghc-sôn theo thị tộc: Lp-ni v Sim-y. 19 Con ci Cơ-ht theo thị tộc l Am-ram v Gt-ha, Khp-rôn v Út-di-n. 20 Con ci Mơ-ra-ri theo thị tộc l Mc-li v Mu-si. Ð l những thị tộc L-vi tnh theo gia tộc họ.

 

21 Về phần Ghc-sôn, c thị tộc Lp-ni v thị tộc Sim-y. Ð l cc thị tộc thuộc dng họ Ghc-sôn. 22 Những người được kiểm tra, tnh tất cả con trai của họ, tuổi từ một thng trở ln, l 7,500. 23 Cc thị tộc thuộc dng họ Ghc-sôn đng trại đng sau Nh Tạm, ở pha tây. 24 Ðứng đầu dng họ Ghc-sôn l En-gia-xp, con La-n. 25 Công việc của con chu Ghc-sôn ở cửa Lều Hội Ngộ l trông coi Nh Tạm v Lều, cũng như bạt che v bức mn ở lối vo Lều Hội Ngộ, 26 cng cc tấm rm che khuôn vin, bức mn ở lối vo khuôn vin bao quanh Nh Tạm v bn thờ, cũng như cc dây thừng dng vo việc phục dịch.

 

27 Về phần Cơ-ht, c thị tộc Am-ram, thị tộc Gt-ha, thị tộc Khp-rôn v thị tộc Út-di-n. Ð l cc thị tộc thuộc dng họ Cơ-ht. 28 Tổng cộng tất cả con trai tuổi từ một thng trở ln, l 8,300. Họ trông coi thnh điện. 29 Cc thị tộc thuộc dng họ Cơ-ht đng trại bn cạnh Nh Tạm, ở pha nam. 30 Ðứng đầu dng họ Cơ-ht l Ê-li-xa-phan, con của Út-di-n. 31 Công việc của họ l trông coi Hm Bia, bn, trụ đn, cc bn thờ, cc đồ thờ dng trong thnh điện, bức mn, cũng như tất cả cc dịch vụ lin hệ. 32 Ðứng đầu cc thủ lãnh của cc thầy L-vi l ông E-la-da, con tư tế A-ha-ron. Ông gim st cc nhân vin phụ trch công việc trong nơi thnh.

 

33 Về phần Mơ-ra-ri, c thị tộc Mc-li v thị tộc Mu-si. Ð l cc thị tộc thuộc dng họ Mơ-ra-ri. 34 Những người được kiểm tra, tnh tất cả cc con trai của họ, tuổi từ một thng trở ln, l 6,200. 35 Ðứng đầu dng họ Mơ-ra-ri l Xu-ri-n, con A-vi-kha-gin. Họ đng trại bn cạnh Nh Tạm, ở pha bắc. 36 Công việc của con chu Mơ-ra-ri l trông coi cc tấm vn của Nh Tạm, cc thanh ngang, cc cột, đế, cũng như cc đồ phụ thuộc v cc dịch vụ lin hệ, 37 cũng như cc cột chung quanh khuôn vin cng với cc đế, cọc v dây thừng.

 

38 Cc người đng trại trước Nh Tạm ở pha đông, nghĩa l trước Lều Hội Ngộ, hướng mặt trời mọc, l ông Mô-s, ông A-ha-ron v cc con ông ny, l những người c trch nhiệm trông coi thnh điện thay cho con ci Ít-ra-en; cn ai khc m tới gần sẽ phải chết. 39 Tổng số những người được kiểm tra thuộc dng họ L-vi, những người ông Mô-s v ông A-ha-ron đã theo lệnh Ðức Cha m kiểm tra theo cc thị tộc của họ, tất cả cc con trai tuổi từ một thng trở ln, l 22,000.

 

E. Cc người thuộc chi tộc L-vi. Chuộc cc con đầu lng.

 

40 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Hãy kiểm tra tất cả cc trưởng nam của con ci Ít-ra-en, tuổi từ một thng trở ln, v lập danh sch chng. 41 Ta l Ðức Cha. Hãy dnh cc người L-vi cho Ta thay cho tất cả cc trưởng nam trong số con ci Ít-ra-en, v hãy dnh sc vật của cc người L-vi thay cho tất cả cc con vật đầu lng trong đn vật của con ci Ít-ra-en. 42 Theo như Ðức Cha đã truyền, ông Mô-s kiểm tra tất cả cc con đầu lng trong số con ci Ít-ra-en. 43 Tổng số cc trưởng nam được ghi tn để kiểm tra, tuổi từ một thng trở ln, l 22,273.

 

44 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 45 Hãy lấy cc người L-vi thay cho cc trưởng nam của con ci Ít-ra-en, v sc vật của cc người L-vi thay thế cc sc vật của chng: cc người L-vi sẽ thuộc về Ta. Ta l Ðức Cha. 46 Ðể lm gi chuộc 273 trưởng nam của con ci Ít-ra-en dôi hơn số người L-vi, 47 ngươi sẽ lấy mỗi đầu người l mười lăm chỉ bạc, tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện. 48 Ngươi sẽ đưa số bạc ny cho A-ha-ron v con ci ông lm tiền chuộc số người dôi ra kể trn.

 

49 Ông Mô-s đã nhận mn tiền chuộc số người dôi ra m cc người L-vi không chuộc thay. 50 Số bạc thu được của cc trưởng nam trong số con ci Ít-ra-en l mười bốn ký, tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện. 51 Ông Mô-s đã trao số tiền chuộc cho ông A-ha-ron v con ci ông ny theo lệnh Ðức Cha, như Người đã truyền.

 

C Chương 04 C

 

Cc thị tộc L-vi

 

A. Thị tộc Cơ-ht

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron rằng: 2 Ngươi hãy lập danh sch con chu Cơ-ht trong dng họ L-vi theo thị tộc v gia tộc chng, 3 tuổi từ ba mươi đến năm mươi, nghĩa l tất cả những ai đến tuổi nhập ngũ, để chng phục vụ trong Lều Hội Ngộ.

 

4 Dịch vụ của con chu Cơ-ht trong Lều Hội Ngộ l phụ trch cc đồ thờ cực thnh.

 

5 Khi nhổ trại, A-ha-ron sẽ cng với cc con vo Lều, cuốn bức trướng m phủ ln Hm Bia Chứng Ước. 6 Chng sẽ trải ln đ tấm bạt bằng da c heo, v trn tấm bạt ny sẽ phủ tấm vải ton mu đỏ ta, rồi lắp cc đn khing vo.

 

7 Trn bn dâng tiến, chng sẽ trải một tấm vải đỏ ta, rồi đặt ln đ cc khay, ly, chn v bnh dng trong lễ tưới rượu. Bnh thường tiến cũng phải c trn đ. 8 Chng sẽ phủ ln một tấm vải đỏ thẫm v trải thm tấm bạt da c heo, rồi lắp cc đn khing vo.

 

9 Chng sẽ lấy tấm vải đỏ ta m phủ trụ đn v đn, ko cắt bấc đn, cc đĩa đựng tn, tất cả cc bnh đựng dầu đn. 10 Chng sẽ để chân đn cng tất cả cc đồ phụ tng vo một ci bao da c heo v đặt ln cng.

 

11 Trn bn thờ bằng vng, chng sẽ trải tấm vải đỏ ta v phủ thm một tấm bạt da c heo, rồi lắp cc đn khing vo.

 

12 Chng sẽ lấy cc đồ dng vo việc thờ phượng nơi thnh điện, đem bọc trong tấm vải đỏ ta, phủ thm một tấm bạt da c heo, rồi đặt ln cng.

 

13 Sau khi đã lấy tro khỏi bn thờ v trải ln tấm vải điều, 14 chng sẽ đặt trn đ tất cả đồ dng vo việc thờ phượng: bnh hương, xin, xẻng, bnh rảy, tất cả đồ phụ tng của bn thờ, phủ ln đ một tấm bạt bằng da c heo, v lắp cc đn khing vo.

 

15 Khi A-ha-ron v cc con đã hon thnh việc che phủ thnh điện cng tất cả cc đồ phụ tng, lc nhổ trại, th cc con của Cơ-ht sẽ đến khing đi; nhưng chng sẽ không được đụng tới cc vật thnh, kẻo phải chết. Ð l những g con ci Cơ-ht phải khing trong Lều Hội Ngộ. 16 Phận sự của E-la-da, con tư tế A-ha-ron, l lo dầu đn, hương thơm, lễ phẩm thường tiến, dầu tấn phong; n phải trông coi ton bộ Nh Tạm cng mọi vật trong đ: cc vật thnh v cc đồ phụ tng.

 

17 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron rằng: 18 Cc ngươi đừng để cho dng họ cc thị tộc Cơ-ht bị xo bỏ khỏi chi tộc L-vi. 19 Ðể chng được sống chứ không phải chết khi tới gần cc vật cực thnh, cc ngươi sẽ xử với chng như thế ny: A-ha-ron v cc con sẽ đến v đặt mỗi người trước ci g phải lm, trước ci g phải khing vc. 20 Như vậy chng sẽ không vo m nhn cc đồ thnh, d một giây lt, để rồi phải chết.

 

B. Thị tộc Ghc-sôn

 

21 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 22 Ngươi cũng hãy lập danh sch con chu Ghc-sôn nữa theo gia tộc v thị tộc của chng; 23 những người tuổi từ ba mươi đến năm mươi, ngươi sẽ kiểm tra hết, nghĩa l tất cả những ai đến tuổi nhập ngũ, để chng phục vụ trong Lều Hội Ngộ. 24 Ðây l dịch vụ m cc thị tộc Ghc-sôn phải chu ton: 25 chng sẽ mang cc tấm thảm của Nh Tạm v Lều Hội Ngộ, bạt che Lều, tức tấm bạt bằng da c heo phủ trn Lều, mn che cửa Lều Hội Ngộ, 26 cc tấm rm của khuôn vin, mn che cửa khuôn vin nằm quanh Nh Tạm v bn thờ, cc dây buộc, cc đồ dng cần thiết cho dịch vụ của chng, tm lại tất cả những g lin quan tới dịch vụ ấy.

 

27 Con ci Ghc-sôn phải thi hnh mọi dịch vụ khing vc cũng như phục dịch, dưới quyền điều khiển của A-ha-ron v cc con; cc ngươi hãy giao cho chng trông coi tất cả những g chng phải khing vc. 28 Ð l dịch vụ dnh cho cc thị tộc con ci Ghc-sôn trong Lều Hội Ngộ, v chng lm việc dưới quyền kiểm sot của I-tha-ma, con tư tế A-ha-ron.

 

C. Thị tộc Mơ-ra-ri

 

29 Ngươi hãy kiểm tra con chu Mơ-ra-ri theo thị tộc v gia tộc của chng, 30 tuổi từ ba mươi đến năm mươi, nghĩa l tất cả những ai đến tuổi nhập ngũ, để chng phục vụ trong Lều Hội Ngộ. 31 Ðây l những đồ vật chng c trch nhiệm phải khing vc lin quan đến dịch vụ của chng trong Lều Hội Ngộ: khung Nh Tạm, cột, ko v đế, 32 cc cột chung quanh khuôn vin cng cc đế, cọc đng, dây thừng v tất cả đồ phụ tng lin quan đến dịch vụ của chng. Vậy cc ngươi hãy k khai từng thứ một tất cả cc đồ vật chng c trch nhiệm phải khing vc.

 

33 Ð l cc dịch vụ dnh cho cc thị tộc con ci Mơ-ra-ri, dịch vụ m chng phải thi hnh trong Lều Hội Ngộ, dưới quyền kiểm sot của I-tha-ma, con tư tế A-ha-ron.

 

Kiểm tra chi tộc L-vi

 

34 Ông Mô-s cng với ông A-ha-ron v cc vị lãnh đạo cộng đồng đã kiểm tra con chu Cơ-ht theo thị tộc v gia tộc họ, 35 tuổi từ ba mươi đến năm mươi, nghĩa l tất cả những người đến tuổi nhập ngũ, để họ phục dịch trong Lều Hội Ngộ. 36 Tổng số người được kiểm tra, tnh theo thị tộc, l 2,750. 37 Ð l số những người trong thị tộc Cơ-ht được kiểm tra, tất cả những người phục vụ trong Lều Hội Ngộ, m ông Mô-s v ông A-ha-ron đã kiểm tra theo lệnh Ðức Cha đã truyền qua ông Mô-s.

 

38 Số con chu Ghc-sôn được kiểm tra theo thị tộc v gia đnh tổ tin họ, 39 tuổi từ ba mươi đến năm mươi, nghĩa l tất cả những người đến tuổi nhập ngũ, để phục vụ trong Lều Hội Ngộ, 40 tổng số những người được kiểm tra, theo thị tộc v gia tộc họ, l 2,630. 41 Ð l số con chu Ghc-sôn được kiểm tra theo thị tộc, tất cả những người phục vụ trong Lều Hội Ngộ: ông Mô-s cng với ông A-ha-ron kiểm tra họ theo lệnh Ðức Cha.

 

42 Cc con chu Mơ-ra-ri được kiểm tra theo thị tộc v gia tộc, 43 tuổi từ ba mươi đến năm mươi, nghĩa l tất cả những ai đến tuổi nhập ngũ, để phục vụ trong Lều Hội Ngộ, 44 tổng số những người được kiểm tra, tnh theo thị tộc của họ, l 3,200. 45 Ð l cc thị tộc con chu Mơ-ra-ri, m ông Mô-s đã cng với ông A-ha-ron kiểm tra theo lệnh Ðức Cha đã truyền qua ông Mô-s.

 

46 Tổng số những người L-vi m ông Mô-s cng với ông A-ha-ron v cc vị lãnh đạo Ít-ra-en đã kiểm tra theo thị tộc v gia tộc của họ, 47 tuổi từ ba mươi đến năm mươi, nghĩa l tất cả những người đến tuổi phục dịch v khing vc trong Lều Hội Ngộ, 48 tổng số những người được kiểm tra l 8,580. 49 Theo lệnh Ðức Cha truyền qua ông Mô-s, người ta kiểm tra họ, chỉ định cho mỗi người việc phải lm v đồ vật phải khing vc. Thế l họ được kiểm tra như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s.

 

C Chương 05 C

 

Loại trừ những người nhiễm uế

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 2 Hãy truyền cho con ci Ít-ra-en phải đuổi ra khỏi trại mọi người phong hủi, mọi kẻ mắc bệnh lậu, mọi người nhiễm uế v xc chết: 3 Cc ngươi phải đuổi chng, bất kể đn ông hay đn b, cc ngươi phải đuổi ra khỏi trại, kẻo chng lm ô uế trại, nơi Ta cư ngụ ở giữa chng.

 

4 Con ci Ít-ra-en đã lm như thế: họ đã đuổi những người ấy ra khỏi trại. Con ci Ít-ra-en đã lm như Ðức Cha đã phn với ông Mô-s.

 

Luật bồi hon

 

5 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 6 Ngươi hãy ni với con ci Ít-ra-en: Phm ai, đn ông hay đn b, v bất trung với Ðức Cha, m phạm một trong những tội người ta quen phạm, th con người ấy phải chịu phạt.

 

7 N phải xưng th tội mnh đã phạm v đền b đầy đủ, ngoi ra cn phải trả thm một phần năm nữa cho người mnh đã lm thiệt hại.

 

8 Nếu người ny không c b con gần để lãnh của bồi thường thiệt hại, th vật bồi thường sẽ thuộc về Ðức Cha, tức l thuộc về tư tế, chưa kể con d x tội phải dâng để lm nghi thức x tội cho người mắc lỗi.

 

9 Mọi của trch dâng v mọi hiến vật m con ci Ít-ra-en dâng cho tư tế đều thuộc về tư tế. 10 Hiến vật của ai th thuộc về người ấy; cn nếu đã dâng cho tư tế th l của tư tế.

 

Luật về chuyện ghen tuông

 

11 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 12 Ngươi hãy ni với con ci Ít-ra-en v bảo chng: Nếu ai bị vợ mất nết phản bội, 13 nghĩa l c người nằm với người đn b ấy m người chồng không biết; v người vợ đã b mật thất tiết m không c ai lm chứng co tội, không bắt được quả tang; 14 hoặc người chồng nổi mu ghen v ghen tức vợ đã thực sự thất tiết, hoặc nổi mu ghen v ghen tức vợ m thật ra vợ đã không thất tiết, 15 th bấy giờ người chồng phải dẫn vợ đến gặp tư tế, m tiến dâng bốn lt rưỡi bột la mạch v chuyện vợ mnh; nhưng không rưới dầu ln trn v cũng không đổ hương vo, bởi đ l lễ phẩm dâng v ghen tuông, lễ phẩm để tố co tội lỗi.

 

16 Tư tế sẽ đưa người đn b đến đứng trước nhan Ðức Cha, 17 v lấy một bnh snh đựng nước thnh, rồi lấy cht bụi trn nền Nh Tạm bỏ vo nước. 18 Sau đ, tư tế đặt người đn b đứng trước nhan Ðức Cha v lột khăn trm đầu n ra, rồi đặt ln hai bn tay n lễ phẩm tố co, nghĩa l lễ phẩm v ghen tuông; đồng thời tay tư tế cầm bnh nước chỉ sự đắng cay v nguyền rủa. 19 Bấy giờ tư tế sẽ buộc người đn b thề v ni với n rằng: Nếu đã không c người đn ông no nằm với chị v nếu chị đã không mất nết m thất tiết khi chị đang c chồng, th nước đắng cay v nguyền rủa ny sẽ vô hại cho chị. 20 Cn nếu chị c chồng m mất nết v đã thất tiết với chồng, v một người đn ông khc, không phải l chồng chị, đã cho chị nằm với n C 21 tư tế buộc người đn b thề độc v ni với n C Xin Ðức Cha lm cho dạ chị ho đi, bụng chị snh ln, khiến giữa đồng bo chị, chị thnh đề ti cho người ta nguyền rủa v chc dữ cho nhau. 22 Xin cho nước đắng cay ny ngấm vo nội tạng chị, khiến bụng chị snh ln v dạ chị ho đi. Người đn b ấy sẽ thưa: A-men. A-men.

 

23 Tư tế viết những lời nguyền rủa ấy vo giấy v cho nho đi trong nước đắng cay, 24 rồi bắt người đn b phải uống nước đắng cay v nguyền rủa đ; nước nguyền rủa sẽ ngấm vo người ấy để gây ra cay đắng. 25 Tư tế sẽ nhận lấy từ tay người đn b lễ phẩm v ghen tuông, lm nghi thức trước nhan Ðức Cha v đặt trn bn thờ. 26 Tư tế sẽ bốc một nắm từ lễ phẩm đ, lm phần truy tưởng, m đốt trn bn thờ.

 

27 Tư tế cho n uống nước rồi, nếu thật n đã thất tiết v phản bội chồng, th nước nguyền rủa sẽ ngấm vo n để gây ra cay đắng, v tạng phủ n sẽ snh ln, dạ n ho đi. Giữa đồng bo, người đn b đ sẽ thnh đề ti nguyền rủa. 28 Nếu người đn b đ đã không thất tiết, nhưng vẫn trong sạch, th sẽ không bị hại v sẽ sinh con.

 

29 Ð l luật về chuyện ghen tuông, khi một người đn b c chồng m mất nết v đã thất tiết với chồng, 30 hoặc khi người đn ông nổi mu ghen v ghen tức vợ mnh: th người chồng phải đặt vợ trước nhan Ðức Cha, v tư tế phải p dụng đầy đủ luật ny. 31 Người chồng sẽ vô can, cn người đn b sẽ mang lấy tội mnh.

 

C Chương 06 C

 

Luật về lời khấn na-dia

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 2 Ngươi hãy ni với con ci Ít-ra-en v bảo chng:

 

3 th n phải king rượu v men nồng: không được uống giấm chua từ chất rượu cũng như giấm chua từ chất men, không được uống mọi thứ nước nho, không được ăn nho tươi cũng như nho khô. 4 Suốt thời gian n bị rng buộc bởi lời khấn đ, th bất cứ thứ g chiết xuất tự cây nho, từ hột nho cho đến vỏ nho, n cũng không được ăn. 5 Suốt thời gian n bị rng buộc bởi lời khấn, dao cạo không được đụng đến đầu n; bao lâu chưa mãn thời kỳ khấn đặc biệt để knh Ðức Cha, th n sẽ l người được thnh hiến: n phải để cho tc trn đầu mọc tự nhin. 6 Suốt thời kỳ khấn đặc biệt để knh Ðức Cha, n không được tới gần xc chết. 7 D l cha mẹ hay anh chị em n chết, n cũng không được để cho mnh nhiễm uế, bởi v n mang trn đầu lời khấn na-dia knh Thin Cha. 8 Suốt thời kỳ khấn đặc biệt, n sẽ l người được thnh hiến cho Ðức Cha.

 

9 Nếu c ai chết bất ngờ bn cạnh n, khiến cho đầu na-dia của n bị nhiễm uế, th n phải cạo đầu trong ngy tẩy uế; ngy thứ bảy n sẽ cạo đầu. 10 Ngy thứ tm n sẽ mang một cặp chim gy hay một cặp bồ câu trao cho tư tế ở cửa Lều Hội Ngộ. 11 Tư tế sẽ dâng một con lm lễ tạ tội, một con lm lễ ton thiu, v sẽ lm nghi thức x tội ô uế n mắc phải v người chết. Chnh hôm đ n sẽ thnh hiến đầu mnh, 12 n sẽ lại khấn đặc biệt king giữ để knh Ðức Cha v đưa một con chin một tuổi tới lm lễ vật đền tội. Thời gian trước đ không được kể v lời khấn na-dia đã bị vi phạm.

 

13 V đây l luật về người khấn na-dia: trong ngy mãn thời kỳ khấn na-dia, n sẽ vo cửa Lều Hội Ngộ 14 v đem lễ tiến dâng Ðức Cha: một chin đực một tuổi, ton vẹn, lm lễ ton thiu, một chin ci một tuổi, ton vẹn, lm lễ tạ tội, một con d đực ton vẹn lm lễ kỳ an, 15 một rổ bnh không men lm bằng tinh bột nho dầu, bnh trng không men tẩm dầu, cng với cc lễ phẩm ngũ cốc v rượu tế km theo. 16 Tư tế sẽ đưa những lễ vật ấy tới trước nhan Ðức Cha để dâng lễ tạ tội v lễ ton thiu của n. 17 Con chin đực, ông sẽ st tế để lm lễ kỳ an knh Ðức Cha cng với rổ bnh không men, đồng thời tư tế cũng dâng lễ phẩm ngũ cốc v rượu tế. 18 Người na-dia sẽ cạo đầu trước cửa Lều Hội Ngộ theo lời khấn, v lấy tc đã được thnh hiến của mnh m bỏ vo lửa đang chy dưới của lễ kỳ an. 19 Khi bả vai của con d đã chn, th tư tế lấy bả vai đ, cng với một chiếc bnh không men trong rổ v một bnh trng không men, v đặt cc thứ đ vo tay người na-dia, sau khi người ny đã cạo đầu theo lời khấn. 20 Rồi tư tế tiến dâng cc thứ ấy trước nhan Ðức Cha, theo nghi thức: đ l của thnh dnh cho tư tế, không kể ci ức đã được tiến dâng theo nghi thức v phần đi được giữ lại. Từ đ, người na-dia được php uống rượu.

 

21 Ð l luật về người khấn na-dia. Lễ tiến của n dâng cho Ðức Cha phải theo đng lời khấn na-dia, ngoi ra n c thể tuỳ khả năng mnh m dâng thm. N đã khấn theo luật na-dia thế no, th phải giữ như vậy.

 

Công thức chc lnh

 

22 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 23 Hãy ni với A-ha-ron v cc con n rằng: Khi chc lnh cho con ci Ít-ra-en, anh em hãy ni thế ny:

 

24 Nguyện Ðức Cha chc lnh v gn giữ anh (em)!

 

25 Nguyện Ðức Cha tươi nt mặt nhn đến anh (em) v dủ lng thương anh (em)!

 

26 Nguyện Ðức Cha gh mắt nhn v ban bnh an cho anh (em)!

 

C Chương 07 C

 

III. Tế Phẩm Của Những Người Ðứng Ðầu Cc Chi Tộc

 

V Nghi Thức Tấn Phong Cc Thầy L-Vi

 

Dâng cc cỗ xe

 

1 Ngy ông Mô-s hon thnh việc dựng Nh Tạm, ông xức dầu v thnh hiến nh ấy cng với tất cả cc vật dụng, bn thờ v mọi đồ dng. Khi ông đã xức dầu v thnh hiến tất cả, 2 th cc người đứng đầu Ít-ra-en đã dâng lễ vật; họ l cc gia trưởng, những người đứng đầu cc chi tộc v phụ trch việc kiểm tra. 3 Lễ tiến họ dâng trước nhan Ðức Cha l su cỗ xe kiệu v mười hai con b, cứ hai người dâng một cỗ xe v mỗi người một con b. Họ đem dâng những thứ đ trước Nh Tạm. 4 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 5 Ngươi hãy nhận cc vật chng dâng để sung vo việc phục dịch Lều Hội Ngộ; ngươi sẽ trao cc thứ ấy cho cc thầy L-vi, theo dịch vụ của mỗi người. 6 Vậy ông Mô-s đã nhận xe v b, rồi trao cho cc thầy L-vi: 7 hai cỗ xe v bốn con b cho cc con ông Ghc-sôn theo dịch vụ của họ; 8 cn bốn cỗ xe v tm con b kia, th trao cho cc con ông Mơ-ra-ri, theo dịch vụ của họ dưới quyền kiểm sot của ông I-tha-ma, con tư tế A-ha-ron. 9 Phần cc con ông Cơ-ht, th ông Mô-s không cho g cả, v dịch vụ của họ l khing cc đồ thờ trn vai.

 

Lễ vật trong nghi thức cung hiến

 

10 Cc người đứng đầu cn tiến dâng lễ vật để cử hnh nghi thức cung hiến bn thờ, trong ngy bn thờ được xức dầu. Cc người đứng đầu tiến dâng lễ vật của họ ln trước bn thờ. 11 V Ðức Cha phn với ông Mô-s: Mỗi ngy, một trong số những người đứng đầu phải dâng lễ tiến để cử hnh nghi thức cung hiến bn thờ.

 

12 Người tiến dâng lễ vật ngy đầu tin l ông Nc-sôn, con ông Am-mi-na-đp, thuộc chi tộc Giu-đa. 13 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 14 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 15 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 16 một con d đực lm lễ tạ tội; 17 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Nc-sôn, con ông Am-mi-na-đp, đã dâng.

 

18 Ngy thứ hai, người đem dâng lễ vật l ông Nơ-than-n, con ông Xu-a, đứng đầu Ít-xa-kha. 19 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 20 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 21 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 22 một con d đực lm lễ tạ tội; 23 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Nơ-than-n, con ông Xu-a, đã dâng.

 

24 Ngy thứ ba, người đem dâng lễ vật l ông Ê-li-p, con ông Khe-lôn, đứng đầu con ci Dơ-vu-lun. 25 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng, C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 26 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 27 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 28 một con d đực lm lễ tạ tội; 29 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến ông Ê-li-p, con ông Khe-lôn, đã dâng.

 

30 Ngy thứ bốn, người đem dâng lễ vật l ông Ê-li-xua, con ông Sơ-đ-ua, đứng đầu con ci Rưu-vn. 31 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 32 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 33 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 34 một con d đực lm lễ tạ tội; 35 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Ê-li-xua, con ông Sơ-đ-ua, đã dâng.

 

36 Ngy thứ năm, người đem dâng lễ vật l ông Sơ-lu-mi-n, con ông Xu-ri-st-đai, đứng đầu con ci Si-m-ôn. 37 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 38 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 39 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 40 một con d đực lm lễ tạ tội; 41 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Sơ-lu-mi-en, con ông Xu-ri-st-đai, đã dâng.

 

42 Ngy thứ su, người đem dâng lễ vật l ông En-gia-xp, con ông Rơ-u-n, đứng đầu con ci Gt. 43 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 44 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 45 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 46 một con d đực lm lễ tạ tội; 47 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông En-gia-xp, con ông Rơ-u-n, đã dâng.

 

48 Ngy thứ bảy, người đem dâng lễ vật l ông Ê-li-sa-ma, con ông Am-mi-ht, đứng đầu con ci Ép-ra-im. 49 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 50 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 51 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 52 một con d đực lm lễ tạ tội; 53 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Ê-li-sa-ma, con ông Am-mi-ht, đã dâng.

 

54 Ngy thứ tm, người đem dâng lễ vật l ông Gam-li-n, con ông Pơ-đa-xua, đứng đầu con ci Mơ-na-se. 55 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 56 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 57 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 58 một con d đực lm lễ tạ tội; 59 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Gam-li-n, con ông Pơ-đa-xua, đã dâng.

 

60 Ngy thứ chn, người đem dâng lễ vật l ông A-vi-đan, con ông Ght-ô-ni, đứng đầu con ci Ben-gia-min. 61 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 62 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 63 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 64 một con d đực lm lễ tạ tội; 65 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông A-vi-đan, con ông Ght-ô-ni, đã dâng.

 

66 Ngy thứ mười, người đem dâng lễ vật l ông A-khi-e-de, con ông Am-mi-st-đai, đứng đầu con ci Ðan. 67 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng -tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện-, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 68 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 69 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 70 một con d đực lm lễ tạ tội; 71 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông A-khi-e-de, con ông Am-mi-st-đai, đã dâng.

 

72 Ngy thứ mười một, người đem dâng lễ vật l ông Pc-i-n, con ông Oc-ran, đứng đầu con ci A-se. 73 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 74 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 75 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 76 một con d đực lm lễ tạ tội; 77 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông Pc-i-n, con ông Oc-ran, đã dâng.

 

78 Ngy thứ mười hai, người đem dâng lễ vật l ông A-khi-ra, con ông Ê-nan, đứng đầu con ci Np-ta-li. 79 Lễ tiến ông dâng l một khay bằng bạc cân nặng một ký ba, một bnh rảy bằng bạc nặng bảy lạng C tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện -, cả hai đựng đầy tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, 80 một chn bằng vng ba lượng đầy hương thơm, 81 một con b mộng, một con chin đực v một con chin con một tuổi lm lễ vật ton thiu, 82 một con d đực lm lễ tạ tội; 83 v để lm lễ kỳ an th dâng hai con b, năm con chin đực, năm con d đực v năm con chin con một tuổi. Ð l lễ tiến m ông A-khi-ra, con ông Ê-nan, đã dâng.

 

84 Trn đây l những lễ vật cc người đứng đầu Ít-ra-en dâng cng để cử hnh nghi thức cung hiến bn thờ trong ngy bn thờ được xức dầu: mười hai khay bằng bạc, mười hai bnh rảy bằng bạc, mười hai chn bằng vng. 85 Mỗi khay nặng một ký ba, v mỗi bnh rảy l bảy lạng. Tất cả cc vật dụng bằng bạc ấy cân nặng hai mươi bốn ký tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện. 86 Mười hai chn bằng vng đựng đầy hương thơm, mỗi chn ba lượng vng, tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện. Tất cả cc chn bằng vng ấy cân nặng một ký hai.

 

87 Tổng số sc vật lm lễ ton thiu l: mười hai b mộng, mười hai chin đực, mười hai chin con một tuổi cng với lễ phẩm bằng ngũ cốc km theo, mười hai con d đực lm lễ tạ tội. 88 V tổng số sc vật lm lễ kỳ an l: hai mươi bốn b mộng, su mươi chin đực, su mươi d đực, su mươi chin con một tuổi. Ð l những lễ vật dng trong nghi thức cung hiến bn thờ sau khi xức dầu bn thờ.

 

89 Khi ông Mô-s vo Lều Hội Ngộ để đm đạo với Ðức Cha, th ông nghe c tiếng ni với ông từ pha trn nắp x tội, tức l nắp đậy Hm Bia Chứng Ước, từ giữa hai thần hộ gi. V ông đã đm đạo với Người.

 

C Chương 08 C

 

Cc ngọn đn trn trụ đn

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 2 Hãy ni với A-ha-ron v bảo n: khi thắp đn ln th bảy ngọn đn phải toả sng về pha trước trụ đn. 3 Ông A-ha-ron đã lm như thế, ông đã thắp đn hướng về pha trước trụ đn, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s. 4 Trụ đn được lm như sau: lm bằng vng g, từ thân trụ cho tới cc nhnh đều được g. Ông Mô-s đã lm trụ đn theo mẫu Ðức Cha đã cho ông thấy.

 

Cc thầy L-vi được dâng cho Ðức Cha

 

5 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 6 Hãy đưa cc thầy L-vi ra khỏi đm con ci Ít-ra-en m thanh tẩy chng. 7 Ngươi sẽ lm thế ny để thanh tẩy chng: Hãy rảy nước x tội trn chng; chng sẽ cạo ton thân, giặt sạch o m thanh tẩy mnh. 8 Chng sẽ lấy một con b mộng v tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, cn ngươi th sẽ lấy một con b mộng nữa lm của lễ tạ tội.

 

9 Rồi ngươi sẽ đưa cc thầy L-vi tới trước Lều Hội Ngộ v tập họp ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en lại. 10 Ngươi sẽ dẫn cc thầy L-vi tới trước nhan Ðức Cha, v con ci Ít-ra-en sẽ đặt tay trn chng. 11 A-ha-ron sẽ thay mặt con ci Ít-ra-en lm nghi thức tiến dâng cc thầy L-vi ln trước nhan Ðức Cha, v chng sẽ sung vo việc phục vụ Ðức Cha.

 

12 Sau đ cc thầy L-vi sẽ đặt tay ln đầu cc con b mộng. Ngươi sẽ dâng một con lm của lễ tạ tội, v một con lm của lễ ton thiu dâng Ðức Cha để xin ơn x tội cho cc thầy L-vi. 13 Ngươi sẽ đặt cc thầy L-vi đứng trước mặt A-ha-ron v cc con ông, rồi tiến dâng chng cho Ðức Cha, theo nghi thức. 14 Như thế, ngươi sẽ tch rời cc thầy L-vi ra khỏi con ci Ít-ra-en: chng sẽ thuộc về Ta. 15 Sau đ cc thầy L-vi sẽ vo phục vụ Lều Hội Ngộ.

 

16 Thật vậy, chng được dâng hiến, được dâng hiến cho Ta, từ giữa con ci Ít-ra-en. Ta đã chọn chng lm của ring Ta, thay thế tất cả cc con đầu lng, cc trưởng nam của con ci Ít-ra-en. 17 Thật vậy, tất cả cc con đầu lng trong số con ci Ít-ra-en, của loi người cũng như của sc vật đều thuộc về Ta. Ngy Ta đnh phạt tất cả cc con đầu lng trong đất Ai-cập, Ta đã thnh hiến chng cho Ta, 18 v Ta đã nhận cc thầy L-vi thay thế tất cả cc con đầu lng trong con ci Ít-ra-en. 19 Trong số con ci Ít-ra-en, Ta đã trao cc thầy L-vi cho A-ha-ron v cho con ci n, như những người được dâng hiến để sung vo việc phục dịch của con ci Ít-ra-en trong Lều Hội Ngộ, v để cử hnh lễ x tội cho con ci Ít-ra-en; như thế trong con ci Ít-ra-en sẽ không xảy ra tai hoạ phạt kẻ tới gần nơi thnh.

 

20 Ðối với cc thầy L-vi, ông Mô-s v ông A-ha-ron cng ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en đã thi hnh đng mọi điều Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s về họ; con ci Ít-ra-en đã thi hnh như thế đối với họ. 21 Cc thầy L-vi đã thanh tẩy mnh v giặt o; ông A-ha-ron đã cử hnh nghi thức trn dâng họ trước nhan Ðức Cha, v đã lm lễ x tội cho họ để thanh tẩy họ. 22 Sau đ cc thầy L-vi đã vo lm việc phục dịch trong Lều Hội Ngộ, trước mặt ông A-ha-ron v cc con. Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s thế no về cc thầy L-vi, th người ta đã thi hnh như thế đối với họ.

 

Thời gian phục vụ của cc thầy L-vi

 

23 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 24 Ðây l những điều lin quan tới cc thầy L-vi. Từ hai mươi lăm tuổi trở ln, mỗi người phải vo thi hnh nghĩa vụ phục dịch Lều Hội Ngộ, 25 v từ năm mươi tuổi th được về hưu, không phải phục dịch nữa. 26 Người ấy sẽ gip anh em chu ton nhiệm vụ trong Lều Hội Ngộ, cn nhiệm vụ của mnh th không phải thi hnh nữa. Ngươi sẽ bố tr công việc cho cc thầy L-vi như thế.

 

C Chương 08 C

 

Cc ngọn đn trn trụ đn

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 2 Hãy ni với A-ha-ron v bảo n: khi thắp đn ln th bảy ngọn đn phải toả sng về pha trước trụ đn. 3 Ông A-ha-ron đã lm như thế, ông đã thắp đn hướng về pha trước trụ đn, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s. 4 Trụ đn được lm như sau: lm bằng vng g, từ thân trụ cho tới cc nhnh đều được g. Ông Mô-s đã lm trụ đn theo mẫu Ðức Cha đã cho ông thấy.

 

Cc thầy L-vi được dâng cho Ðức Cha

 

5 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 6 Hãy đưa cc thầy L-vi ra khỏi đm con ci Ít-ra-en m thanh tẩy chng. 7 Ngươi sẽ lm thế ny để thanh tẩy chng: Hãy rảy nước x tội trn chng; chng sẽ cạo ton thân, giặt sạch o m thanh tẩy mnh. 8 Chng sẽ lấy một con b mộng v tinh bột nho dầu lm lễ phẩm, cn ngươi th sẽ lấy một con b mộng nữa lm của lễ tạ tội.

 

9 Rồi ngươi sẽ đưa cc thầy L-vi tới trước Lều Hội Ngộ v tập họp ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en lại. 10 Ngươi sẽ dẫn cc thầy L-vi tới trước nhan Ðức Cha, v con ci Ít-ra-en sẽ đặt tay trn chng. 11 A-ha-ron sẽ thay mặt con ci Ít-ra-en lm nghi thức tiến dâng cc thầy L-vi ln trước nhan Ðức Cha, v chng sẽ sung vo việc phục vụ Ðức Cha.

 

12 Sau đ cc thầy L-vi sẽ đặt tay ln đầu cc con b mộng. Ngươi sẽ dâng một con lm của lễ tạ tội, v một con lm của lễ ton thiu dâng Ðức Cha để xin ơn x tội cho cc thầy L-vi. 13 Ngươi sẽ đặt cc thầy L-vi đứng trước mặt A-ha-ron v cc con ông, rồi tiến dâng chng cho Ðức Cha, theo nghi thức. 14 Như thế, ngươi sẽ tch rời cc thầy L-vi ra khỏi con ci Ít-ra-en: chng sẽ thuộc về Ta. 15 Sau đ cc thầy L-vi sẽ vo phục vụ Lều Hội Ngộ.

 

16 Thật vậy, chng được dâng hiến, được dâng hiến cho Ta, từ giữa con ci Ít-ra-en. Ta đã chọn chng lm của ring Ta, thay thế tất cả cc con đầu lng, cc trưởng nam của con ci Ít-ra-en. 17 Thật vậy, tất cả cc con đầu lng trong số con ci Ít-ra-en, của loi người cũng như của sc vật đều thuộc về Ta. Ngy Ta đnh phạt tất cả cc con đầu lng trong đất Ai-cập, Ta đã thnh hiến chng cho Ta, 18 v Ta đã nhận cc thầy L-vi thay thế tất cả cc con đầu lng trong con ci Ít-ra-en. 19 Trong số con ci Ít-ra-en, Ta đã trao cc thầy L-vi cho A-ha-ron v cho con ci n, như những người được dâng hiến để sung vo việc phục dịch của con ci Ít-ra-en trong Lều Hội Ngộ, v để cử hnh lễ x tội cho con ci Ít-ra-en; như thế trong con ci Ít-ra-en sẽ không xảy ra tai hoạ phạt kẻ tới gần nơi thnh.

 

20 Ðối với cc thầy L-vi, ông Mô-s v ông A-ha-ron cng ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en đã thi hnh đng mọi điều Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s về họ; con ci Ít-ra-en đã thi hnh như thế đối với họ. 21 Cc thầy L-vi đã thanh tẩy mnh v giặt o; ông A-ha-ron đã cử hnh nghi thức trn dâng họ trước nhan Ðức Cha, v đã lm lễ x tội cho họ để thanh tẩy họ. 22 Sau đ cc thầy L-vi đã vo lm việc phục dịch trong Lều Hội Ngộ, trước mặt ông A-ha-ron v cc con. Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s thế no về cc thầy L-vi, th người ta đã thi hnh như thế đối với họ.

 

Thời gian phục vụ của cc thầy L-vi

 

23 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 24 Ðây l những điều lin quan tới cc thầy L-vi. Từ hai mươi lăm tuổi trở ln, mỗi người phải vo thi hnh nghĩa vụ phục dịch Lều Hội Ngộ, 25 v từ năm mươi tuổi th được về hưu, không phải phục dịch nữa. 26 Người ấy sẽ gip anh em chu ton nhiệm vụ trong Lều Hội Ngộ, cn nhiệm vụ của mnh th không phải thi hnh nữa. Ngươi sẽ bố tr công việc cho cc thầy L-vi như thế.

 

C Chương 10 C

 

Kn bạc

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 2 Ngươi hãy lm hai chiếc kn, lm bằng bạc g, để dng m triệu tập cộng đồng v nhổ trại. 3 Khi cc kn thổi, th ton thể cộng đồng tập họp lại bn ngươi, tại cửa Lều Hội Ngộ. 4 Nếu thổi một chiếc, th cc kỳ mục, những người đứng đầu cc thị tộc Ít-ra-en, sẽ tập họp lại bn ngươi.

 

5 Khi cc ngươi thổi kn bo động, th cc trại nằm ở pha đông sẽ ln đường. 6 Khi cc ngươi thổi kn bo động lần thứ hai, th cc trại ở pha nam sẽ ln đường. Kn bo động sẽ nổi ln mỗi khi phải nhổ trại ln đường. 7 Cn khi triệu tập đại hội, th thổi kn, m không được bo động. 8 Cc con trai của A-ha-ron, l cc tư tế, sẽ thổi kn. V đ l điều luật vĩnh viễn cho cc ngươi v cho dng dõi cc ngươi.

 

9 Khi cc ngươi xuất trận, trong đất nước cc ngươi, chống lại kẻ th tấn công, cc ngươi sẽ thổi kn bo động, v Ðức Cha, Thin Cha của cc ngươi, sẽ nhớ đến cc ngươi v cứu cc ngươi khỏi quân th. 10 Trong ngy vui mừng của cc ngươi, cũng như trong cc đại lễ đã quy định, v cc tuần trăng mới, cc ngươi sẽ thổi kn, khi dâng lễ ton thiu v lễ kỳ an. Ðiều đ sẽ lm cho Ðức Cha, Thin Cha của cc ngươi, nhớ đến cc ngươi. Chnh Ta l Ðức Cha, Thin Cha của cc ngươi.

 

Thứ tự ln đường

 

11 Năm thứ hai, thng hai, ngy hai mươi trong thng, mây bốc ln khỏi Nh Tạm Chứng Ước, 12 v từ sa mạc Xi-nai, con ci Ít-ra-en ln đường theo thứ tự. Rồi cột mây đậu lại trong sa mạc Pa-ran.

 

13 Họ đã ln đường lần đầu tin theo lệnh Ðức Cha truyền qua ông Mô-s. 14 Trước hết l cờ hiệu doanh trại con chu Giu-đa ln đường theo cc đon quân của họ, dưới quyền chỉ huy của ông Nc-sôn, con ông Am-mi-na-đp. 15 Ðon quân chi tộc con chu Ít-xa-kha dưới quyền chỉ huy của ông Nơ-than-n, con ông Xu-a. 16 Ðon quân chi tộc con chu Dơ-vu-lun dưới quyền chỉ huy của ông Ê-li-p, con ông Khe-lôn.

 

17 Khi tho Nh Tạm xuống, th con ci Ghc-sôn sẽ ln đường, v con ci Mơ-ra-ri sẽ khing Nh Tạm.

 

18 Cờ hiệu doanh trại Rưu-vn đã ln đường theo cc đon quân của họ v dưới quyền chỉ huy của ông Ê-li-xua, con ông Sơ-đ-ua. 19 Ðon quân chi tộc con chu Si-m-ôn dưới quyền chỉ huy của ông Sơ-lu-mi-n, con ông Xu-ri-st-đai. 20 Ðon quân chi tộc con chu Gt dưới quyền chỉ huy của ông En-gia-xp, con ông Rơ-u-n.

 

21 Ðến lượt cc người Cơ-ht ln đường, mang theo vật dụng thnh, v Nh Tạm phải được dựng ln trước khi họ tới.

 

22 Tiếp đ l cờ hiệu doanh trại con chu Ép-ra-im ln đường theo cc đon quân của họ dưới quyền chỉ huy của ông Ê-li-sa-ma, con ông Am-mi-ht. 23 Ðon quân chi tộc con chu Mơ-na-se dưới quyền chỉ huy của ông Gam-li-n, con ông Pơ-đa-xua. 24 Ðon quân chi tộc Ben-gia-min dưới quyền chỉ huy của ông A-vi-đan, con ông Ght-ô-ni.

 

25 Sau cng, lm hậu quân cho tất cả cc doanh trại, cờ hiệu doanh trại con chu Ðan ln đường, theo cc đon quân của họ dưới quyền chỉ huy của ông A-khi-e-de, con ông Am-mi-st-đai. 26 Ðon quân chi tộc con chu A-se dưới quyền chỉ huy của ông Pc-i-n, con ông Oc-ran. 27 Ðon quân chi tộc con chu Np-ta-li dưới quyền chỉ huy của ông A-khi-ra, con ông Ê-nan.

 

28 Ð l thứ tự cc đon quân con ci Ít-ra-en khi họ ln đường.

 

Ông Mô-s đề nghị với ông Khô-vp

 

29 Ông Mô-s ni với nhạc phụ mnh l ông Khô-vp, con ông Rơ-u-n, người Ma-đi-an: Chng tôi đang trn đường đi tới nơi m Ðức Cha đã hứa: Ta sẽ ban đất ấy cho cc ngươi. Mời cha đi với chng tôi, chng tôi sẽ trọng đãi cha, v Ðức Cha đã hứa ban phc lộc cho Ít-ra-en. 30 Ông Khô-vp trả lời: Không được, tôi phải về qu cha đất tổ tôi. 31 Ông Mô-s ni: Xin cha đừng bỏ chng tôi; bởi v cha biết những nơi chng tôi phải đng trại trong sa mạc, cha sẽ l đôi mắt của chng tôi. 32 V nếu cha cng đi với chng tôi, th chnh phc lộc Ðức Cha ban cho chng tôi, chng tôi sẽ chia sẻ với cha.

 

Cuộc ln đường

 

33 Họ khởi hnh từ ni của Ðức Cha, đi bộ ba ngy; Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha đi trước họ suốt ba ngy, để tm chỗ cho họ đng trại.

 

34 V mây của Ðức Cha che phủ họ ban ngy, lc họ nhổ trại ln đường.

 

35 Khi Hm Bia khởi hnh, ông Mô-s ln tiếng:

 

Lạy Ðức Cha, xin đứng ln cho địch th Ngi tn loạn,

 

v cho kẻ ght Ngi phải chạy trốn Thnh Nhan!

 

36 V lc Hm Bia dừng lại, ông ni:

 

Lạy Ðức Cha, xin dừng lại,

 

ngự giữa trăm họ Ít-ra-en!

 

C Chương 11 C

 

V. Những Chặng Ðường Trong Sa Mạc

 

Tp--ra

 

1 Thế rồi dân bắt đầu ku ca thấu tai Ðức Cha v những khổ cực của họ, v Ðức Cha đã nghe được. Cơn thịnh nộ của Người bừng ln v lửa của Ðức Cha bốc chy nơi họ ở v thiu huỷ đầu trại. 2 Dân liền ku cứu ông Mô-s, ông Mô-s chuyển cầu ln Ðức Cha, v lửa đã tắt. 3 Người ta đặt tn cho nơi đ l Tp--ra, v lửa của Ðức Cha đã bốc chy nơi họ ở.

 

Kp-rốt Ha Ta-a-va. Dân ta thn.

 

4 Ðm dân ô hợp sống giữa dân Ít-ra-en bắt đầu thm ăn, v cả con ci Ít-ra-en cũng khc lc m ni: Ai sẽ cho chng ta c thịt ăn đây? 5 Nhớ thuở no ta ăn c bn Ai-cập m không phải trả tiền, rồi no dưa gang, dưa bở, no hẹ, no hnh, no tỏi. 6 Cn bây giờ đời ta tn rồi; mọi thứ đ hết sạch, chỉ cn thấy man-na thôi.

 

7 Man-na như hạt ng v trông n như nhựa hương. 8 Dân cứ việc chia nhau đi lượm, cho vo cối xay hoặc cối giã m nghiền tn ra, rồi bỏ vo nồi nấu bnh, v mi vị của n như mi vị bnh chin dầu. 9 Ðm về sương rơi trn doanh trại, th man-na cũng rơi xuống.

 

Ông Mô-s can thiệp

 

10 Ông Mô-s nghe thấy dân tụm năm tụm bảy theo thị tộc m ku khc tại cửa lều của mnh. Cn Ðức Cha th bừng bừng nổi giận. Ông lấy lm khổ tâm 11 v thưa với Ðức Cha: Sao Ngi lại lm khổ tôi tớ Ngi? Tại sao con lại không đẹp lng Ngi, khiến Ngi đặt gnh nặng tất cả dân ny ln con? 12 C phải con đã cưu mang tất cả dân ny không? C phải con đã sinh ra n không m Ngi lại bảo con: Hãy bồng n vo lng, như v nuôi bồng trẻ thơ, m đem vo miền đất Ta đã thề hứa với cha ông chng? 13 Con lấy đâu ra thịt cho cả dân ny ăn, khi chng khc lc đi con: Cho chng tôi thịt để chng tôi ăn? 14 Một mnh con không thể gnh cả dân ny được nữa, v n nặng qu sức con. 15 Nếu Ngi xử với con như vậy, th th giết con đi cn hơn C ấy l nếu con đẹp lng Ngi! Ðừng để con thấy mnh phải khổ nữa!

 

Ðức Cha trả lời

 

16 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Hãy tập họp lại cho Ta bảy mươi người trong số kỳ mục Ít-ra-en, những kẻ ngươi biết l kỳ mục v ký lục trong dân. Ngươi sẽ đem chng đến Lều Hội Ngộ, để chng đứng đ với ngươi. 17 Ta sẽ xuống đ ni chuyện với ngươi. Ta sẽ lấy một phần Thần Kh đang ngự trn ngươi m đặt trn chng, chng sẽ cng với ngươi gnh vc dân ny, v ngươi sẽ không cn phải vc một mnh nữa.

 

18 Ngươi hãy ni với dân: Anh em hãy thanh tẩy mnh để chuẩn bị cho ngy mai v anh em sẽ được ăn thịt. Phải, anh em đã ku khc thấu tai Ðức Cha rằng: Ai sẽ cho chng ta c thịt ăn đây? Bn Ai-cập, chng ta sướng biết mấy! Ðức Cha sẽ ban thịt cho anh em, v anh em sẽ được ăn. 19 Anh em sẽ ăn, không phải một ngy, hai ngy, năm mười ngy, hay hai mươi ngy m thôi, 20 nhưng suốt cả thng, cho đến khi thịt li ra lỗ mũi lm anh em pht ngấy, v anh em đã khinh thường Ðức Cha, Ðấng ngự giữa anh em, v đã ku khc trước nhan Người rằng: Chng tôi ra khỏi Ai-cập để lm g?

 

21 Ông Mô-s lại ni: Con ở giữa một dân c đến su trăm ngn bộ binh, m Ðức Cha lại bảo: Ta sẽ ban thịt cho chng, v chng sẽ ăn suốt cả thng. 22 D c giết chin giết b, liệu c đủ cho họ không? D c bắt hết c dưới biển, liệu c đủ cho họ không? 23 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ðức Cha m chịu b tay sao? Bây giờ ngươi sẽ thấy lời Ta phn c đng hay không.

 

Ðức Cha ban Thần Kh

 

24 Ông Mô-s ra ni lại với dân những lời của Ðức Cha. Ông tập họp bảy mươi người trong số kỳ mục của dân v đặt họ đứng chung quanh Lều. 25 Ðức Cha ngự xuống giữa đm mây v ni chuyện với ông Mô-s. Người lấy một phần Thần Kh đang đậu trn ông m đặt trn bảy mươi kỳ mục. Khi Thần Kh đậu xuống trn cc ông th cc ông bắt đầu pht ngôn, nhưng việc đ không ti diễn nữa.

 

26 Bấy giờ c hai người ở lại trong trại, một người tn l En-đt, một người tn l M-đt. Cc ông đã được ghi trong danh sch kỳ mục, nhưng đã không đến Lều. Thần Kh đậu xuống trn cc ông v cc ông bắt đầu pht ngôn trong trại. 27 Một người thanh nin chạy đi bo tin cho ông Mô-s rằng: Ông En-đt v ông M-đt đang pht ngôn trong trại! 28 Ông Giô-su con ông Nun, từng theo hầu ông Mô-s từ hồi cn nhỏ, ln tiếng ni với ông Mô-s: Thưa thầy, xin thầy ngăn cản họ! 29 Nhưng ông Mô-s trả lời: Anh ghen dm tôi ? Phải chi Ðức Cha ban Thần Kh trn ton dân của Người để họ đều l ngôn sứ! V Ðức Cha đã ban Thần Kh của Người trn họ. 30 Ông Mô-s đã vo trại cng với cc kỳ mục Ít-ra-en.

 

Chim ct

 

31 Một luồng gi do Ðức Cha khơi dậy đã la chim ct từ pha biển tới, v thổi chng dạt xuống trại thnh một đường di đi một ngy mới hết, ở bốn pha chung quanh trại, dy tới một thước trn mặt đất. 32 Dân bận rộn lượm chim ct suốt ngy suốt đm ấy v cả ngy hôm sau; người lượm t nhất cũng được hai trăm thng, v họ đem phơi chung quanh trại. 33 Thịt cn đang ở giữa hai hm răng, chưa kịp nhai th cơn thịnh nộ của Ðức Cha đã bừng ln trt xuống dân v Ðức Cha đã đnh phạt dân dữ dội.

 

34 V người ta đã đặt tn cho nơi đ l Kp-rốt Ha Ta-a-va, v ở đ họ đã chôn đm dân thm ăn.

 

35 Từ Kp-rốt Ha Ta-a-va, dân chng đã nhổ trại ln đường đi Kha-x-rốt v ở lại đ.

 

C Chương 12 C

 

B Mi-ri-am v ông A-ha-ron phản đối ông Mô-s

 

1 B Mi-ri-am v ông A-ha-ron phản đối ông Mô-s về người đn b xứ Ct m ông đã lấy, v ông đã lấy một người đn b xứ Ct lm vợ. 2 Họ ni: Ðức Cha chỉ phn với một mnh Mô-s sao? Người đã chẳng phn với cả chng ta nữa ư? V Ðức Cha nghe được. 3 Ông Mô-s l người hiền lnh nhất đời.

 

Thin Cha trả lời

 

4 Ðột nhin Ðức Cha phn với ông Mô-s, ông A-ha-ron v b Mi-ri-am: Cả ba hãy đi ra Lều Hội Ngộ! V ba người đã ra. 5 Ðức Cha ngự xuống giữa đm mây v dừng lại ở cửa Lều. Người gọi ông A-ha-ron v b Mi-ri-am, v hai người đi ra. 6 Người phn: Hãy nghe Ta ni đây!

 

Nếu trong cc ngươi c ai l ngôn sứ,

 

th Ta, Ðức Cha, Ta sẽ tỏ mnh ra cho n trong thị kiến,

 

hoặc sẽ phn với n trong giấc mộng.

 

7 Nhưng với Mô-s tôi tớ Ta th khc:

 

tất cả nh Ta, Ta đã trao cho n.

 

8 Ta ni với n trực diện, nhãn tiền, chứ không ni b ẩn,

 

v hnh dng Ðức Cha, n được ngắm nhn.

 

Vậy tại sao cc ngươi không sợ ni động đến Mô-s, tôi tớ Ta?

 

9 Ðức Cha nổi cơn thịnh nộ với họ m bỏ đi. 10 Khi mây bốc ln khỏi Lều, th b Mi-ri-am bị ci, mốc thếch như tuyết; ông A-ha-ron quay nhn b Mi-ri-am, th ka b đã bị ci.

 

Lời chuyển cầu của ông A-ha-ron v ông Mô-s

 

11 Ông A-ha-ron ni với ông Mô-s: Lỗi tại tôi, thưa ngi, nhưng xin ngi đừng kết tội chng tôi; chng tôi đã dại dột m phạm lỗi v đng tội. 12 Xin đừng để cho cô ấy nn như đứa chết yểu, vừa lọt lng mẹ đã bị ăn mn mất một nửa phần thịt mnh rồi.

 

13 Ông Mô-s ku cầu ln Ðức Cha rằng: Ôi, lạy Cha, xin chữa lnh cô ấy! 14 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Nếu cha n phỉ nhổ vo mặt n, th n không phải nhục nhã chề bảy ngy liền sao? N vẫn phải biệt cư ở ngoi trại bảy ngy rồi mới được vo lại.

 

15 Vậy b Mi-ri-am đã bị biệt cư ở ngoi trại bảy ngy liền, trong khi đ dân chng không ln đường cho tới khi b Mi-ri-am được vo lại. 16 Sau đ dân chng ln đường rời Kha-x-rốt v đng trại trong sa mạc Pa-ran.

 

C Chương 13 C

 

Do thm đất Ca-na-an (Ðnl 1:19-24)

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 2 Ngươi hãy sai người đi do thm đất Ca-na-an, đất m Ta sẽ ban cho con ci Ít-ra-en. Cc ngươi sẽ sai đi mỗi chi tộc một người v tất cả phải l kỳ mục trong dân.

 

3 Vậy từ sa mạc Pa-ran, ông Mô-s đã sai họ đi, theo lệnh Ðức Cha truyền. Tất cả họ đều l những người đứng đầu trong con ci Ít-ra-en. 4 Ðây l danh sch họ:

 

Thuộc chi tộc Rưu-vn, c ông Sam-mu-a, con ông Dắc-cua.

 

5 Thuộc chi tộc Si-m-ôn, c ông Sa-pht, con ông Khô-ri.

 

6 Thuộc chi tộc Giu-đa, c ông Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne.

 

7 Thuộc chi tộc Ít-xa-kha, c ông Gch-an, con ông Giô-xp.

 

8 Thuộc chi tộc Ép-ra-im, c ông Hô-s-a, con ông Nun.

 

9 Thuộc chi tộc Ben-gia-min, c ông Pan-ti, con ông Ra-phu.

 

10 Thuộc chi tộc Dơ-vu-lun, c ông Gt-đi-en, con ông Xô-đi.

 

11 Thuộc chi tộc Giu-se, ngnh Mơ-na-se, c ông Gt-đi, con ông Xu-xi.

 

12 Thuộc chi tộc Ðan, c ông Am-mi-n, con ông Gơ-ma-li.

 

13 Thuộc chi tộc A-se, c ông Xơ-tua, con ông Mi-kha-n.

 

14 Thuộc chi tộc Np-ta-li, c ông Nc-bi, con ông Vp-xi.

 

15 Thuộc chi tộc Gt, c ông Gơ-u-n, con ông Ma-khi.

 

16 Ð l tn những người ông Mô-s sai đi do thm đất. Rồi ông Mô-s đặt tn cho Hô-s-a, con ông Nun, l Giô-su.

 

17 Ông Mô-s sai họ đi do thm đất Ca-na-an. Ông bảo họ: Anh em hãy qua miền Ne-ghp m ln, ln miền ni. 18 Anh em sẽ xem đất, xem n thế no, dân ở đ mạnh hay yếu, t hay nhiều, 19 đất họ ở tốt hay xấu, thnh thị của họ l lều trại hay đồn luỹ, 20 đất đai mu mỡ hay cằn cỗi, c cây cối hay không. Anh em hãy can đảm, v lấy t hoa tri miền đ đem về.

 

21 Họ đi ln v do thm đất, từ sa mạc Xin đến Rơ-khốp, trn đường vo Cửa Ải Kha-mt. 22 Họ qua miền Ne-ghp đi ln v tới tận Khp-rôn, ở đ c A-khi-man, S-sai v Tan-mai l con chu của A-nc. Khp-rôn đã được xây bảy năm trước Xô-an bn Ai-cập. 23 Họ vo đến thung lũng Ét-côn, ở đ họ chặt một nhnh nho v một chm nho, rồi hai người dng so m khing, họ cũng lấy cả lựu v vả. 24 Người ta gọi nơi ấy l thung lũng Ét-côn, v chm nho m con ci Ít-ra-en đã hi ở đ.

 

Bo co của đội do thm (Ðnl 1:25-28)

 

25 Sau bốn mươi ngy do thm đất, họ trở về. 26 Họ đến gặp ông Mô-s, ông A-ha-ron v ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en, tại Ca-đ trong sa mạc Pa-ran. Họ bo co với hai ông v ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en, v cho những người đ xem hoa tri miền ấy.

 

27 Họ thuật lại với ông Mô-s rằng: Chng tôi đã vo miền đất ông sai chng tôi đến. Ðng l miền đất trn trề sữa v mật, v đây l hoa tri miền ấy. 28 Thế nhưng dân cư miền ấy th mạnh, thnh thị lại kin cố v rộng lớn lắm; ở đ chng tôi cn thấy cả con chu A-nc. 29 C người A-ma-lếch ở miền Ne-ghp, người Khết, người Giơ-vt v người E-mô-ri ở miền ni, cn người Ca-na-an th ở bờ biển v dọc sông Gio-đan.

 

30 Bấy giờ ông Ca-lếp truyền cho dân đang phản đối ông Mô-s phải im lặng, ông ni: Ta cứ ln chiếm miền ấy, v chắc chắn ta c thể thắng được. 31 Những người đã cng ln với ông đp lại: Ta không thể ln đnh dân ấy, v họ mạnh hơn ta. 32 Trước mặt con ci Ít-ra-en, họ bắt đầu ch bai miền đất họ đã do thm, họ ni: Miền đất chng ta đã đi qua để do thm l đất nuốt những người ở đ, v tất cả những người chng tôi thấy ở đ đều l những người cao lớn. 33 Ở đ chng tôi trông thấy những người khổng lồ, con chu của A-nc thuộc giống người khổng lồ. Chng tôi thấy mnh chỉ như châu chấu, v họ cũng coi chng tôi như vậy.

 

C Chương 14 C

 

Ít-ra-en nổi loạn

 

1 Ton thể cộng đồng lớn tiếng ku la, dân chng khc lc cả đm ấy. 2 Tất cả con ci Ít-ra-en đều ku trch ông Mô-s v ông A-ha-ron, ton thể cộng đồng ni với cc ông: Phải chi chng tôi chết ở bn đất Ai-cập, hoặc phải chi chng tôi chết trong sa mạc ny cho xong! 3 Sao Ðức Cha lại đem chng tôi vo đất ny để chng tôi ngã gục dưới lưỡi gươm, để vợ con chng tôi bị giặc bắt? Chng tôi trở về Ai-cập c tốt hơn không? 4 Họ bảo nhau: Chng ta hãy đặt ln một người cầm đầu v trở về Ai-cập.

 

5 Trước mặt ton thể đại hội của cộng đồng con ci Ít-ra-en, ông Mô-s v ông A-ha-ron sấp mặt xuống đất. 6 Ông Giô-su, con ông Nun, v ông Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne, l những người đã tham dự cuộc do thm đất, x o mnh ra 7 v ni với ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en: Miền đất chng tôi đã đi qua để do thm l một đất tốt thật l tốt! 8 Nếu Ðức Cha thương ta, Người sẽ đưa ta vo đất ấy v ban đất ấy cho ta, một đất trn trề sữa v mật. 9 Vậy anh em đừng nổi loạn chống Ðức Cha, v đừng sợ dân đất ấy! Chng ta sẽ nuốt chửng chng. Thần hộ mệnh chng đã la xa chng, cn Ðức Cha th ở với ta. Ðừng sợ chng!

 

Cơn thịnh nộ của ÐỨC CHÚA v lời chuyển cầu của ông Mô-s

 

10 Cả cộng đồng đang bn chuyện nm đ cc ông, th vinh quang Ðức Cha xuất hiện trong Lều Hội Ngộ trước mắt ton thể con ci Ít-ra-en. 11 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Dân ny cn khinh thị Ta đến bao giờ nữa? Cho đến bao giờ, chng không chịu tin vo Ta, mặc dầu Ta đã lm bấy nhiu dấu lạ ở giữa chng? 12 Ta sẽ dng ôn dịch m đnh phạt chng, sẽ không cho chng hưởng gia nghiệp, rồi Ta sẽ lm cho ngươi thnh một dân tộc lớn v mạnh hơn chng.

 

13 Ông Mô-s thưa với Ðức Cha: Người Ai-cập đã nghe biết rằng Ngi đã dng sức mạnh của Ngi m đưa dân ny ra khỏi đất chng. 14 V chng đã kể lại việc đ cho cư dân đất ny. Dân đất ny đã nghe biết rằng chnh Ngi, Ðức Cha, Ngi ở giữa dân ny, chnh Ngi, Ðức Cha, Ngi cho họ được thấy Ngi tận mắt, rằng đm mây của Ngi dừng trn họ, v Ngi đi trước họ ban ngy trong cột mây v ban đm trong cột lửa. 15 Thế m Ðức Cha lại muốn giết cả dân ny như giết một người! Cc nước đã từng nghe danh tiếng Ngi sẽ ni: 16 Chnh bởi v Ðức Cha đã không thể đem dân ấy vo đất Người đã thề ban cho chng, m Người đã hạ st chng trong sa mạc. 17 Vậy giờ đây, xin Cha Thượng của con biểu dương sức mạnh, như Ngi đã phn: 18 Ðức Cha chậm giận v giu ân nghĩa, chịu đựng lỗi lầm v tội c, nhưng không dung tha điều g; phạt con chu đến ba bốn đời v lỗi lầm của cha ông. 19 Vậy xin Ngi tha thứ lỗi lầm của dân ny theo lượng cả ân nghĩa của Ngi, như Ngi đã từng chịu đựng dân ny từ Ai-cập cho đến đây.

 

Tha thứ v trừng phạt

 

20 Ðức Cha đp: Ta tha thứ như lời ngươi xin. 21 Tuy nhin, Ta lấy sự sống của Ta, lấy vinh quang của Ta l Ðức Cha, vinh quang trn đầy cõi đất, m thề: 22 Không một ai trong những người đã thấy vinh quang của Ta v những dấu lạ Ta đã lm bn Ai-cập v trong sa mạc, nhưng đã thch thức Ta cả mười lần v đã không chịu nghe theo tiếng Ta, 23 không một ai trong những người ấy sẽ được thấy miền đất Ta đã thề hứa với cha ông chng, tất cả những ai khinh thị Ta sẽ không được thấy đất ấy. 24 Nhưng tôi trung của Ta l Ca-lếp, v được một thần kh khc thc đẩy, v đã một lng theo Ta, th Ta sẽ đưa n vo đất n đã đi tới, v dng dõi n sẽ chiếm hữu đất ấy. 25 V người A-ma-lếch v người Ca-na-an ở vng đồng bằng, nn ngy mai cc ngươi hãy quay trở lại, v theo hướng Biển Sậy m vo sa mạc.

 

26 Ðức Cha lại phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron: 27 Cho tới bao giờ ci cộng đồng hư đốn ny cứ tiếp tục lẩm bẩm ku trch Ta? Ta đã nghe thấy ton những lời cằn nhằn, đm con ci Ít-ra-en ny cứ lẩm bẩm chống Ta. 28 Ngươi hãy ni với chng: Ta thề -sấm của Ðức Cha C Ta sẽ xử với cc ngươi như lời cc ngươi ku thấu tai Ta. 29 Trong sa mạc ny, thây cc ngươi sẽ ngã gục: trong cc ngươi, tất cả những người đã được kiểm tra đăng ký, từ hai mươi tuổi trở ln, m đã cằn nhằn chống Ta, 30 không một ai sẽ được vo đất m Ta đã giơ tay thề sẽ đưa cc ngươi vo cư ngụ, ngoại trừ Ca-lếp, con của Giơ-phun-ne, v Giô-su, con của Nun. 31 Cn cc trẻ con m cc ngươi cho rằng sẽ bị bắt lm chiến lợi phẩm, th Ta sẽ đưa chng vo, v chng sẽ được biết đất cc ngươi đã ch bỏ. 32 Cn cc ngươi, thây cc ngươi sẽ ngã gục trong sa mạc ny. 33 V con ci cc ngươi sẽ đi lang thang trong sa mạc bốn mươi năm, chng sẽ mang lấy tội phản bội của cc ngươi cho tới khi tất cả cc ngươi thnh thây ma trong sa mạc. 34 Theo số ngy cc ngươi đã đi do thm đất C bốn mươi ngy C mỗi ngy tnh l một năm, cc ngươi sẽ phải gnh chịu tội c của cc ngươi bốn mươi năm, v cc ngươi sẽ biết Ta trừng phạt những kẻ bất tuân như thế no.

 

35 Ta, Ðức Cha, Ta đã phn; Ta quyết sẽ thi hnh như thế cho ton thể cộng đồng hư đốn ny đã cấu kết với nhau chống lại Ta. Trong sa mạc ny chng sẽ bị tiu diệt v sẽ chết hết.

 

36 Những người đã được ông Mô-s sai đi do thm đất, lc trở về, đã lm cho cả cộng đồng lẩm bẩm ku trch ông, v những lời xuyn tạc về đất ấy, 37 những người đ đã bị phạt chết ngay trước nhan Ðức Cha, v manh tâm xuyn tạc về đất ấy. 38 Chỉ c Giô-su, con ông Nun, v Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne, trong số cc người đi do thm đất, l cn sống.

 

Dân Ít-ra-en thất bại (Ðnl 1: 41-46)

 

39 Khi ông Mô-s thuật lại cc những lời ấy cho ton thể con ci Ít-ra-en, th dân chng đã ku khc thảm thiết. 40 Thế rồi họ dậy sớm, ko nhau ln đỉnh ni, v ni: Ny chng tôi ln nơi m Ðức Cha đã ni, v chng tôi đã phạm tội. 41 Ông Mô-s trả lời: Sao anh em lại tri lệnh Ðức Cha như thế? Việc ny sẽ không thnh công. 42 Ðừng ln, Ðức Cha không ở với anh em đâu: anh em sẽ bị quân th đnh bại. 43 Phải, quân A-ma-lếch v quân Ca-na-an sẽ chặn đnh anh em ở đ, v anh em sẽ ngã gục dưới lưỡi gươm, bởi v anh em đã bỏ không theo Ðức Cha, v Ðức Cha không ở với anh em nữa. 44 Họ khăng khăng ko ln đỉnh ni, trong khi Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha cũng như ông Mô-s không rời khỏi trại. 45 Quân A-ma-lếch v quân Ca-na-an đng trn ni ấy đã trn xuống tấn công v đnh đuổi họ tan tnh cho tới Khoc-ma.

 

C Chương 15 C

 

VI. Luật Lệ Về Hiến Tế.

 

Quyền Hnh Của Cc Tư Tế V Cc Thầy L-Vi.

 

Của dâng cng km theo hiến tế

 

1 Ðức Cha phn bảo ông Mô-s: 2 Hãy ni với con ci Ít-ra-en v bảo chng rằng: Khi cc ngươi đã vo cư ngụ trong đất m Ta sẽ ban cho cc ngươi, 3 v khi cc ngươi dâng b b hay chin cừu ln Ðức Cha lm lễ hoả tế, C bất kỳ lễ ton thiu hay lễ hy sinh C hoặc để giữ trọn một lời khấn, hoặc để dâng một của cng tự nguyện, hoặc để cử hnh cc đại lễ theo luật định, ngõ hầu lm vui lng Ðức Cha v hương thơm, 4 th kẻ tiến dâng lễ cn phải tiến dâng ln Ðức Cha lễ phẩm nữa, l bốn lt rưỡi tinh bột nho với hai lt dầu ô-liu; 5 cn rượu tế th cứ một con chin con phải dâng hai lt, để lm lễ ton thiu hoặc lễ hy sinh. 6 Nếu l chin đực, th ngươi sẽ dâng lễ vật phụ l chn lt tinh bột nho với hai lt rưỡi dầu ô-liu, 7 v rượu tế th dâng hai lt rưỡi như hương thơm lm vui lng Ðức Cha. 8 Nếu ngươi dâng một con b mộng lm lễ ton thiu hay lễ hy sinh, để giữ trọn một lời khấn, hoặc để lm lễ kỳ an dâng Ðức Cha, 9 th cng với con b mộng, ngươi sẽ cn phải dâng một lễ phẩm nữa, l mười ba lt rưỡi tinh bột nho với bốn lt dầu ô-liu, 10 cn rượu tế th ngươi sẽ dâng bốn lt, như hương thơm lm vui lng Ðức Cha. 11 Mỗi con b mộng hoặc chin đực, mỗi con cừu hay d trong đn ngươi dâng, th đều phải lm như vậy. 12 Mỗi lần dâng, ngươi đều phải lm như thế, tuỳ theo số lượng nhiều hay t.

 

13 Mọi người bản xứ đều phải lm như thế, khi dâng lễ hoả tế như hương thơm lm vui lng Ðức Cha. 14 Nếu c ngoại kiều sinh sống giữa cc ngươi, hay con chu cc ngươi, m dâng lễ hoả tế như hương thơm lm vui lng Ðức Cha, th n cũng phải lm như cc ngươi. 15 Trong đại hội, chỉ c một điều luật duy nhất cho cc ngươi v cho ngoại kiều sống giữa cc ngươi, điều luật vĩnh viễn trước mặt Ðức Cha cho con chu cc ngươi cũng như cho cc ngươi v cho ngoại kiều. 16 Một luật php v một quyết định cho cả cc ngươi lẫn ngoại kiều sinh sống giữa cc ngươi.

 

Bnh đầu ma

 

17 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 18 Hãy ni với con ci Ít-ra-en v bảo chng rằng: Khi cc ngươi tới đất m Ta sẽ dẫn cc ngươi vo, 19 cc ngươi ăn thổ sản của đất đ, th cc ngươi phải dnh ra trước phần trch dâng để knh Ðức Cha như sau: 20 từ bột tốt nhất của cc ngươi, cc ngươi sẽ dâng một chiếc bnh lm phần trch dâng; như ngoi sân la người ta dnh ra trước phần trch dâng thế no, th cc ngươi cũng phải lm như vậy; 21 nghĩa l cho đến muôn đời cc ngươi sẽ dâng Ðức Cha phần trch dâng từ bột tốt nhất của cc ngươi.

 

Tẩy xo những lầm lỗi v vô ý

 

22 Nếu v vô ý cc ngươi không giữ một điều no trong tất cả cc điều răn m Ðức Cha đã phn bảo qua ông Mô-s trn đây, 23 tất cả những g Ðức Cha đã truyền cho cc ngươi qua Mô-s, từ ngy Ðức Cha truyền dạy cho cả con chu cc ngươi về sau nữa, 24 nếu cộng đồng lỗi lầm v vô ý, th ton thể cộng đồng phải dâng một con b mộng lm lễ ton thiu, như hương thơm lm vui lng Ðức Cha, cng với lễ phẩm v rượu tế theo luật định, lại phải dâng một con d đực v lỗi đã phạm. 25 Tư tế sẽ lm nghi thức x tội trn ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en, v chng sẽ được tha thứ, bởi đ l một tội phạm v vô ý, v chng đã dâng ln Ðức Cha lễ tiến hoả tế cng với lễ tạ tội ln Ðức Cha, bởi phạm tội v vô ý. 26 Như thế ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en cũng như ngoại kiều sinh sống giữa cc ngươi đều được tha thứ, bởi ton dân đã phạm tội v vô ý.

 

27 Nếu một c nhân phạm tội v vô ý, th n sẽ dâng một con d ci một tuổi lm lễ tạ tội. 28 Tư tế sẽ lm nghi thức x tội trn người đã phạm tội v vô ý, bởi n vô ý trước nhan Ðức Cha. Khi cử hnh nghi thức x tội như thế, th người ấy sẽ được tha thứ. 29 Ðối với người bản xứ trong con ci Ít-ra-en cũng như đối với ngoại kiều sinh sống giữa chng, cc ngươi chỉ c một điều luật phải thi hnh trong trường hợp phạm tội v vô ý.

 

30 Nhưng kẻ no hnh động cố tnh, d l người bản xứ hay ngoại kiều, th n xc phạm đến chnh Ðức Cha. Con người ấy sẽ bị tiễu trừ khỏi đồng bo của n, 31 v n đã khinh khi lời Ðức Cha v phế bỏ lệnh Người truyền. Con người ấy phải bị tiu diệt. N phải mang lấy tội c của n.

 

Vi phạm ngy sa-bt

 

32 Khi con ci Ít-ra-en cn ở trong sa mạc, th người ta bắt được một người đang lượm củi ngy sa-bt. 33 Những người bắt được kẻ đang lượm củi liền điệu y tới ông Mô-s, ông A-ha-ron v ton thể cộng đồng. 34 Họ nhốt y lại v chưa c quyết định phải xử với y như thế no. 35 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Con người ấy sẽ phải chết; ton thể cộng đồng sẽ nm đ n bn ngoi doanh trại. 36 Theo lệnh Ðức Cha truyền cho ông Mô-s, ton thể cộng đồng đã đưa y ra khỏi trại, nm đ y v y đã chết.

 

Tua o

 

37 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ngươi hãy ni với con ci Ít-ra-en 38 v bảo chng phải lm tua khâu vo t o của chng, qua mọi thế hệ, v cột ln tua o đ một sợi dây đỏ ta. 39 Vậy cc ngươi sẽ mang tua o, v khi nhn thấy n, cc ngươi sẽ nhớ đến mọi mệnh lệnh của Ðức Cha m thi hnh, chứ không theo con tim v đôi mắt cc ngươi m đi lm điếm.

 

40 Như thế cc ngươi sẽ nhớ v thi hnh tất cả cc mệnh lệnh Ta truyền như những người đã được thnh hiến cho Thin Cha cc ngươi. 41 Chnh Ta, Ðức Cha, l Thin Cha cc ngươi, Ta đã đưa cc ngươi ra khỏi đất Ai-cập để lm Thin Cha của cc ngươi, Ta, Ðức Cha, Thin Cha cc ngươi.

 

C Chương 16 C

 

Cô-rắc, Ða-than v A-vi-ram nổi loạn

 

1 Cô-rắc, con ông Gt-ha, chu ông Cơ-ht thuộc chi tộc L-vi, đã lôi ko những người thuộc chi tộc Rưu-vn, l Ða-than v A-vi-ram, con của ông Ê-li-p, với Ôn, con ông Pe-lt. 2 Họ nổi ln chống ông Mô-s, v cng với họ c hai trăm năm mươi người trong số con ci Ít-ra-en, l những người lãnh đạo cộng đồng, l thnh vin hội đồng v l những nhân vật tn tuổi. 3 Họ tụ tập trước mặt ông Mô-s v ông A-ha-ron, v ni với hai ông: Cc ông qu lắm rồi! Ton thể cộng đồng đều l thnh, v Ðức Cha ngự giữa họ. Vậy tại sao cc ông lại đ đầu đ cổ cộng đồng của Ðức Cha?

 

4 Nghe thấy vậy, ông Mô-s sấp mặt xuống đất. 5 Ông ni với Cô-rắc v đồng bọn rằng: Sng mai Ðức Cha sẽ cho biết ai thuộc về Người, ai được thnh hiến v được Người cho ở gần; kẻ Người chọn th Người sẽ cho ở gần. 6 Cc anh phải lm thế ny: Anh Cô-rắc v đồng bọn của anh hãy lấy bnh hương, 7 thắp lửa vo bnh hương, v ngy mai đổ hương ln trn, trước nhan Ðức Cha; v kẻ no Ðức Cha chọn th người đ được thnh hiến. Ny con chu L-vi, cc anh qu quắt lắm đ!

 

8 Ông Mô-s ni với Cô-rắc: Ny con chu L-vi, nghe đây! 9 Thin Cha của Ít-ra-en đã biệt đãi cc anh giữa cộng đồng Ít-ra-en, đưa cc anh đến gần Cha, để cc anh phục dịch Nh Tạm của Ðức Cha v tc trực trước cộng đồng m thi hnh tc vụ thay cho họ: như thế, cc anh cn cho l qu t sao? 10 Người đã đưa anh v cng với anh tất cả cc người L-vi anh em của anh, tới gần Người, m cc anh cn đi lm tư tế nữa! 11 Thế l chống Ðức Cha, anh cng với cả bọn anh mới toa rập với nhau, chứ ông A-ha-ron l g m cc anh cằn nhằn ông ấy?

 

12 Ông Mô-s sai đi gọi Ða-than v A-vi-ram, con ông Ê-li-p, nhưng họ trả lời: Chng tôi không đến! 13 Ông đã đưa chng tôi ra khỏi đất trn trề sữa v mật, để chng tôi phải chết trong sa mạc, như thế l t hay sao m ông lại cn tự đặt mnh lm thủ lãnh chng tôi nữa? 14 Thật chẳng phải l ông đã dẫn chng tôi vo một đất trn trề sữa v mật, ông cũng chẳng cho chng tôi đồng ruộng v vườn nho lm sở hữu. Ông tưởng mc mắt được những người ny cho họ khỏi thấy sao? Chng tôi không đến! 15 Ông Mô-s bừng bừng nổi giận, v thưa với Ðức Cha: Xin Ngi đừng chiếu cố lễ phẩm chng dâng! D một con lừa của chng, con cũng đã không hề lấy, v con cũng chẳng lm thiệt hại một người no trong bọn chng.

 

Hnh phạt

 

16 Ông Mô-s ni với ông Cô-rắc: Anh v tất cả đồng bọn của anh, ngy mai hãy đến trước nhan Ðức Cha, anh v họ cng với ông A-ha-ron. 17 Mỗi người cầm bnh hương của mnh, đổ hương vo, rồi ai nấy hãy đưa bnh hương tới nhan Ðức Cha, tất cả l hai trăm năm mươi chiếc. Cả anh v ông A-ha-ron nữa, mỗi người hãy mang bnh hương của mnh. 18 Mỗi người cầm bnh hương, thắp lửa vo bnh v đổ hương ln. Rồi họ đứng ở cửa Lều Hội Ngộ cng với ông Mô-s v ông A-ha-ron. 19 Cô-rắc đã triệu tập ton thể cộng đồng trước mặt cc ông, ở cửa Lều Hội Ngộ. V vinh quang của Ðức Cha đã xuất hiện trước ton thể cộng đồng.

 

20 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron rằng: 21 Cc ngươi hãy rời xa cộng đồng ny, v Ta sẽ huỷ diệt n trong giây lt. 22 Cc ông liền sấp mặt xuống đất v ku: Lạy Cha l Thin Cha ban sinh kh cho mọi xc phm, chỉ c một người phạm tội m Cha nổi giận với cả cộng đồng sao? 23 Ðức Cha phn bảo ông Mô-s rằng: 24 Ngươi hãy ni với cộng đồng: Hãy trnh xa khu vực quanh nh của Cô-rắc, Ða-than v A-vi-ram!

 

25 Bấy giờ ông Mô-s đứng dậy đi về pha Ða-than v A-vi-ram, theo sau ông l cc kỳ mục Ít-ra-en. 26 Ông ni với cộng đồng: Ny, chớ tới gần lều của những con người hư đốn ấy, v đừng đụng tới tất cả những g của họ, kẻo v lin luỵ m anh em cũng bị huỷ diệt với tất cả tội lỗi của họ. 27 V người ta rời xa khu vực quanh nh của Cô-rắc, Ða-than v A-vi-ram.

 

28 Ông Mô-s ni: Cứ thế ny m anh em biết l Ðức Cha đã sai tôi lm những công việc đ, chứ không phải tôi tự ý lm: 29 Nếu những người ny chết bnh thường như mọi người, nghĩa l số phận chung của mọi người cũng l số phận của họ, th đng l Ðức Cha đã không sai tôi. 30 Cn nếu Ðức Cha lm điều khc thường ny l đất mở họng ra nuốt tươi cc người ấy cng với tất cả những g của họ, nghĩa l họ bị chôn sống dưới âm phủ, th anh em sẽ biết rằng những người đ đã khinh dể Ðức Cha.

 

31 Ông vừa ni những lời ấy xong, đất dưới chân họ liền rẽ ra, 32 mở họng nuốt chửng họ, nh cửa của họ, mọi người nh của Cô-rắc cũng như tất cả ti sản.

 

33 Những người ấy cng với tất cả những g của họ đã bị chôn sống dưới âm phủ, v đất đã khp lại vi lấp họ; họ biến mất khỏi công hội. 34 Tất cả những người Ít-ra-en đứng chung quanh nghe tiếng họ ku la th trốn chạy, v ni: Coi chừng đất nuốt cả chng ta bây giờ!

 

35 Ðức Cha cho lửa ngốn trọn hai trăm năm mươi người đã dâng hương.

 

C Chương 17 C

 

Bnh hương

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 2 Ngươi hãy ni với E-la-da, con của tư tế A-ha-ron, phải cất cc bnh hương trn đm than hồng đi v hất lửa ấy ra xa. 3 D những bnh hương đ l của những kẻ đã phạm tội m phải chết, nhưng chng đã được thnh hiến, nn cc ngươi hãy dt thnh những tấm đồng mỏng phủ ln bn thờ. Quả vậy, cc kẻ ấy đã tiến dâng trước nhan Ðức Cha, v đã thnh hiến chng; chng sẽ nn dấu hiệu để cảnh gic con ci Ít-ra-en.

 

4 Tư tế E-la-da lấy cc bnh hương bằng đồng m những người chết chy đã tiến dâng, v dt thnh những tấm mỏng phủ ln bn thờ. 5 Chng sẽ nhắc cho con ci Ít-ra-en nhớ rằng không một ai ngoi dng dõi ông A-ha-ron tới gần thắp hương trước nhan Ðức Cha, m không bị chung một số phận với Cô-rắc v đồng bọn của y, như Ðức Cha đã phn qua Mô-s.

 

Ông A-ha-ron chuyển cầu

 

6 Hôm sau ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en ku trch ông Mô-s v ông A-ha-ron rằng: Chnh cc ông đã giết dân của Ðức Cha. 7 V khi cộng đồng tụ tập trước mặt ông Mô-s v ông A-ha-ron, th họ quay về pha Lều Hội Ngộ. V ka, mây bao phủ Lều v vinh quang Ðức Cha xuất hiện. 8 Bấy giờ ông Mô-s v ông A-ha-ron đến trước Lều Hội Ngộ.

 

9 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 10 Cc ngươi hãy rời xa cộng đồng ny, v Ta sẽ huỷ diệt n trong giây lt. Cc ông liền sấp mặt xuống đất. 11 Ông Mô-s ni với ông A-ha-ron: Ông hãy cầm bnh hương, lấy lửa trn bn thờ thắp vo, đổ hương ln, rồi lập tức đến với cộng đồng lm nghi thức x tội cho họ, v Ðức Cha đã nổi cơn thịnh nộ v tai hoạ đã bắt đầu. 12 Theo lời ông Mô-s, ông A-ha-ron cầm bnh hương, chạy đến giữa công hội, th ny tai hoạ đã bắt đầu honh hnh trong dân. Ông đốt hương v lm nghi thức x tội cho dân. 13 Ông đứng giữa kẻ chết v người sống, tai hoạ liền chấm dứt. 14 14,700 người đã chết trong tai hoạ ny, không kể những người chết trong vụ Cô-rắc. 15 Ông A-ha-ron trở lại đứng bn ông Mô-s ở cửa Lều Hội Ngộ, th tai hoạ dứt hẳn.

 

Cây gậy của ông A-ha-ron

 

16 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 17 Hãy bảo con ci Ít-ra-en nộp cho ngươi, qua cc trưởng tộc, mỗi gia tộc một cây gậy, tất cả l mười hai cây. Ngươi sẽ viết tn mỗi người vo cây gậy của n. 18 Ngươi sẽ viết tn của A-ha-ron ln cây gậy của L-vi, v thủ lãnh gia tộc của chng cũng phải c một cây gậy. 19 Ngươi sẽ đặt cc cây gậy đ trong Lều Hội Ngộ, trước Chứng Ước, nơi Ta gặp gỡ cc ngươi. 20 Ai được Ta chọn th gậy của n sẽ đâm chồi, như thế Ta sẽ lm tiu tan, không để thấu tới Ta những lời con ci Ít-ra-en ku ca lẩm bẩm, những lời chng thốt ra chống lại cc ngươi.

 

21 Ông Mô-s ni lại với con ci Ít-ra-en v tất cả cc trưởng tộc đã trao gậy cho ông, mỗi người một cây gậy theo số cc gia tộc: tất cả l mười hai cây, trong đ c cây gậy của ông A-ha-ron. 22 Ông Mô-s đặt cc gậy đ trước nhan Ðức Cha trong Lều Chứng Ước. 23 Hôm sau ông Mô-s tới Lều Chứng Ước, th ka, cây gậy của ông A-ha-ron thuộc gia tộc L-vi đã đâm chồi, trổ bông v kết tri hạnh đo. 24 Từ trước nhan Ðức Cha, ông Mô-s lấy tất cả cc cây gậy, đưa ra cho ton thể con ci Ít-ra-en xem, v mỗi người đã nhận lại cây gậy của mnh.

 

25 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Hãy đưa cây gậy của A-ha-ron đặt lại trước Chứng Ước, để lưu trữ như dấu chỉ cảnh co những đứa phản loạn. Như thế ngươi sẽ lm tiu tan không để thấu tới Ta những lời chng ku ca lẩm bẩm; v chng sẽ khỏi phải chết. 26 Ông Mô-s thi hnh như Ðức Cha đã truyền. Ông đã lm đng như vậy.

 

Vai tr đền tội của tư tế

 

27 Con ci Ít-ra-en thưa với ông Mô-s: Chết chng tôi rồi! Chết hết! Tiu vong hon ton! 28 Ai m tới gần Nh Tạm Ðức Cha th sẽ phải chết. Chng tôi sẽ bị tận diệt sao?

 

C Chương 18 C

 

1 Ðức Cha phn với ông A-ha-ron: Ngươi, con ci ngươi v gia tộc ngươi với ngươi, cc ngươi phải chịu trch nhiệm về tội phạm đến nơi thnh. Ngươi v con ci ngươi với ngươi, cc ngươi phải chịu trch nhiệm về tội phạm đến chức tư tế của cc ngươi. 2 Ngươi hãy đưa cả cc anh em ngươi, thuộc chi tộc L-vi, chi tộc của cha ngươi đến với ngươi để chng trợ lực v phục vụ ngươi, ngươi v con ci ngươi, trước Lều Chứng Ước. 3 Chng sẽ lo phục vụ ngươi v phục vụ tất cả Lều, nhưng không được tới gần cc vật thnh cũng như bn thờ, kẻo cả chng lẫn cc ngươi phải chết. 4 Chng sẽ trợ lực ngươi v đảm nhận việc phục vụ Lều Hội Ngộ, về mọi dịch vụ lin quan tới Lều; không người no khc được tới gần cc ngươi. 5 Cc ngươi sẽ đảm nhận việc phục vụ nơi thnh v phục vụ bn thờ, v thịnh nộ sẽ không ging xuống trn con ci Ít-ra-en nữa. 6 Ta đây, Ta đã chọn giữa con ci Ít-ra-en cc thầy L-vi l anh em của cc ngươi, để trao tặng cho cc ngươi. Họ l những người được dâng hiến, thuộc về Ðức Cha, để chuyn lo phục vụ Lều Hội Ngộ. 7 Ngươi cng với cc con ngươi sẽ thi hnh chức vụ tư tế trong mọi việc lin quan tới bn thờ v những g sau bức mn trướng. Ð l dịch vụ của cc ngươi. Ta ban chức tư tế cho cc ngươi như dịch vụ v hồng ân; cn người no khc m tới gần sẽ phải chết.

 

Phần dnh cho tư tế

 

8 Ðức Cha phn với ông A-ha-ron: Ta đây, Ta trao cho ngươi đảm nhận phần trch dâng trong tất cả cc của lễ con ci Ít-ra-en dâng cho Ta. Ta ban cho ngươi v con ci ngươi như phần ring chiếu theo một quy luật vĩnh viễn. 9 Ðây l phần dnh cho ngươi, trch từ của lễ cực thnh, không bị hoả tế: tất cả lễ tiến người ta hon lại cho Ta trong cc lễ phẩm, cc hiến lễ x tội v cc hiến lễ đền tội. Ð l của cực thnh dnh cho ngươi v con ci ngươi. 10 Cc ngươi sẽ ăn của ấy nơi cực thnh, hễ l nam giới th được ăn của ấy. Ð l của thnh đối với ngươi.

 

11 V đây cũng l phần dnh cho ngươi: phần trch dâng trong tất cả những g con ci Ít-ra-en tiến dâng theo nghi thức. Ta ban những của ấy cho ngươi v cho con trai con gi ngươi, chiếu theo một quy luật vĩnh viễn. Trong nh ngươi hễ ai thanh sạch, th được hưởng. 12 Tất cả tinh dầu hảo hạng, mọi thứ rượu mới v la miến tốt nhất, tức l những của đầu ma người ta dâng ln Ðức Cha, Ta đều ban cho ngươi. 13 Tất cả thổ sản đầu ma người ta dâng cho Ðức Cha đều l của ngươi; trong nh ngươi hễ ai thanh sạch th được hưởng. 14 Tất cả những g l huý vật thnh trong Ít-ra-en đều được dnh cho ngươi. 15 Tất cả cc con đầu lng của bất cứ xc phm no, d l người hay sc vật, m người ta dâng cho Ðức Cha, đều được dnh cho ngươi; nhưng ngươi phải cho chuộc lại con đầu lng của người ta, v con đầu lng của sc vật không sạch, ngươi cũng cho chuộc lại. 16 Ngươi sẽ cho chuộc khi n được một thng; tiền chuộc ngươi sẽ ấn định l mười lăm chỉ bạc, tnh theo đơn vị đo lường của thnh điện. 17 Nhưng b, chin v d đầu lng, ngươi sẽ không cho chuộc lại. Chng l vật thnh, nn mu chng, ngươi sẽ đổ trn bn thờ, cn mỡ th sẽ đốt lm hoả tế thnh hương thơm lm đẹp lng Ðức Cha, 18 v thịt th để cho ngươi dng, cũng như thịt sườn đã được tiến dâng theo nghi thức, v thịt đi bn phải đều thuộc về ngươi. 19 Tất cả cc phần trch dâng trong cc của lễ thnh m con ci Ít-ra-en dâng Ðức Cha, Ta đều ban cho ngươi cũng như cho con trai con gi ngươi, chiếu theo một quy luật vĩnh viễn. Ð l giao ước muối muôn đời tồn tại trước nhan Ðức Cha, cho ngươi v dng dõi ngươi.

 

Phần dnh cho cc thầy L-vi

 

20 Ðức Cha phn với ông A-ha-ron: Ðất chia cho chng, ngươi sẽ không c phần; ngươi không c gia nghiệp ở giữa chng, v chnh Ta l gia nghiệp của ngươi giữa con ci Ít-ra-en.

 

21 Ðây Ta ban cho con ci L-vi lm gia nghiệp tất cả thuế thập phân dân Ít-ra-en nộp, v họ c công phục dịch Lều Hội Ngộ. 22 Con ci Ít-ra-en sẽ không được tới gần Lều Hội Ngộ nữa, kẻo phải mang tội đng chết. 23 Chnh cc thầy L-vi sẽ phục dịch Lều Hội Ngộ v phải mang lấy trch nhiệm về lầm lỗi của mnh. Ðây l quy tắc vĩnh viễn cho dng dõi cc ngươi; giữa con ci Ít-ra-en, cc thầy L-vi sẽ không c gia nghiệp, 24 v cc thuế thập phân con ci Ít-ra-en trch dâng Ðức Cha, Ta đã ban cho cc thầy L-vi lm gia nghiệp. Bởi thế Ta mới bảo chng rằng: giữa con ci Ít-ra-en, chng sẽ không c gia nghiệp.

 

Thuế thập phân

 

25 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 26 Ngươi hãy ni với cc thầy L-vi v bảo họ:

 

Khi cc ngươi thu thuế thập phân của con ci Ít-ra-en nộp, thuế m Ta đã ban cho cc ngươi lm gia nghiệp, th cc ngươi sẽ dnh phần trch dâng cho Ðức Cha, tức l một phần mười thuế thập phân. 27 Của lễ cc ngươi dâng đ được kể l phần trch dâng, giống như người ta dâng la m lấy từ ngoi sân v rượu mới lấy từ trong bồn. 28 Như vậy l cả cc ngươi nữa, cc ngươi cũng dnh phần trch dâng Ðức Cha, từ thuế thập phân m cc ngươi thu của con ci Ít-ra-en. Phần trch dâng cho Ðức Cha, cc ngươi sẽ trao cho tư tế A-ha-ron. 29 Tất cả cc mn qu người ta biếu, cc ngươi phải trch phần dâng cho Ðức Cha, phần thnh ấy phải l phần tốt nhất.

 

30 Ngươi hãy ni với họ rằng: Khi cc ngươi đã trch dâng phần tốt nhất rồi, th phần cn lại sẽ được kể l của cc ngươi, cc thầy L-vi, giống như hoa lợi lấy từ ngoi sân v như rượu mới lấy từ trong bồn. 31 Cc ngươi cũng như gia đnh cc ngươi c thể ăn của ấy ở bất cứ nơi no. Ð l th lao của cc ngươi, v cc ngươi phục dịch trong Lều Hội Ngộ. 32 Về điểm ny cc ngươi sẽ không mắc tội g một khi đã trch dâng phần tuyệt hảo như thế. Nhưng cc ngươi chớ xc phạm đến của thnh con ci Ít-ra-en dâng, kẻo phải chết.

 

C Chương 19 C

 

Tro của b ci mu hung

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron: 2 Ðây l quy tắc trong luật m Ðức Cha đã truyền: Ngươi hãy bảo con ci Ít-ra-en đưa tới cho ngươi một con b ci mu hung đỏ, nguyn tuyền, ton vẹn v chưa bao giờ mang ch. 3 Cc ngươi sẽ trao n cho tư tế E-la-da. Người ta sẽ đưa n ra ngoi trại v st tế n trước mặt ông. 4 Tư tế E-la-da sẽ lấy ngn tay nhng vo mu n m rảy bảy lần về pha mặt tiền Lều Hội Ngộ. 5 Người ta sẽ thiu con b trước mắt ông; da, thịt, mu v phân n đều đốt hết. 6 V tư tế sẽ lấy gỗ b hương, hương thảo v chỉ mu đỏ thẫm m quăng vo giữa con b đang chy. 7 Sau đ tư tế phải giặt o, v lấy nước rửa mnh cho sạch, rồi trở về trại, tư tế sẽ bị nhiễm uế cho tới chiều. 8 Người thiu con b ấy cũng phải lấy nước giặt o v rửa mnh cho sạch, v cũng bị nhiễm uế cho tới chiều. 9 Một người no thanh sạch sẽ hốt tro con b ấy, để ở một nơi thanh sạch, bn ngoi trại. Ðối với cộng đồng con ci Ít-ra-en, th tro đ được dự trữ dng lm nước tẩy uế. Ð l nghi thức tạ tội. 10 Người đã hốt tro con b cũng phải giặt o, v cũng bị nhiễm uế cho tới chiều. Ðối với con ci Ít-ra-en cũng như với ngoại kiều tr ngụ giữa chng, th đ l một quy tắc vĩnh viễn.

 

Trường hợp nhiễm uế

 

11 Ai đụng vo người chết, bất cứ người chết ny l ai, đều bị nhiễm uế trong bảy ngy liền. 12 Ngy thứ ba v thứ bảy, người đ sẽ lấy nước ni trn m thanh tẩy mnh v sẽ được sạch; nếu người đ không thanh tẩy mnh ngy thứ ba v thứ bảy, th sẽ không được sạch. 13 Ai đụng vo người chết -thi thể của một người đã chết- m không thanh tẩy mnh, người đ lm cho Nh Tạm của Ðức Cha bị nhiễm uế, người như thế phải bị diệt trừ khỏi Ít-ra-en, v n đã không được dội nước tẩy uế. N đã bị nhiễm uế, v ô uế vẫn tồn tại nơi n.

 

14 Ðây l luật phải giữ khi c người chết trong lều: ai vo lều cũng như mọi người đang ở trong lều, đều bị nhiễm uế trong bảy ngy liền. 15 Mọi bnh lọ để mở, không được cột kn, đều bị nhiễm uế.

 

16 Bất cứ ai ở ngoi đồng đụng vo một người bị gươm đâm, một tử thi, hoặc xương người hay l mồ mả, đều bị nhiễm uế trong bảy ngy liền.

 

Nghi thức dng nước tẩy uế

 

17 Ðể thanh tẩy người bị nhiễm uế, người ta sẽ lấy một cht tro của con vật đã được hoả tế lm lễ tạ tội, m pha với nước lã trong một chiếc bnh. 18 Rồi một người cn thanh sạch lấy nhnh hương thảo nhng vo nước m rảy ln lều, ln tất cả cc vật dụng cng mọi người ở đ, ln kẻ đã đụng vo xương cốt, vo người bị gươm đâm, hoặc tử thi hay l mồ mả. 19 Ngy thứ ba v thứ bảy, người thanh sạch phải rảy nước ln người bị nhiễm uế; v ngy thứ bảy người bị nhiễm uế sẽ được sạch tội. Người ny phải lấy nước giặt o v tắm rửa; đến chiều n sẽ được sạch. 20 Thế nhưng kẻ no đã bị nhiễm uế m không chịu tẩy uế, th n sẽ bị diệt trừ khỏi công hội, v n đã lm cho nơi thnh của Ðức Cha bị nhiễm uế. N đã không được dội nước tẩy uế, nn n vẫn cn bị nhiễm uế.

 

21 Ð l quy tắc vĩnh viễn cho chng. Người no rảy nước tẩy uế th phải giặt o mnh; ai đụng vo nước đ sẽ bị nhiễm uế đến chiều. 22 Tất cả những g m người bị nhiễm uế đụng vo đều bị nhiễm uế; người no đụng vo những ci đ cũng bị nhiễm uế cho đến chiều.

 

C Chương 20 C

 

VII. Từ Ca-Ð Tới Mô-Áp

 

Mạch nước Mơ-ri-va (Xh 17: 1-7)

 

1 Ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en đến sa mạc Xin vo thng ging, v dân ở lại Ca-đ. B Mi-ri-am đã qua đời v được chôn cất tại đây.

 

2 Cộng đồng không c nước, họ bn tụ tập phản đối ông Mô-s v ông A-ha-ron. 3 Dân gây chuyện với ông Mô-s, họ ni: Phải chi lc anh em chng tôi tắt thở trước mặt Ðức Cha, th chng tôi cũng tắt thở luôn cho rồi. 4 Hai ông đưa đại hội của Ðức Cha vo sa mạc ny để lm g? C phải để chng tôi v sc vật của chng tôi chết ở đây hay không? 5 Hai ông đưa chng tôi từ Ai-cập ln để lm g? C phải để đưa chng tôi vo chốn độc địa ny chăng? Ðây không phải l nơi để gieo vãi, không vả, không nho, không lựu, không cả nước uống.

 

6 Ông Mô-s v ông A-ha-ron rời đại hội đến cửa Lều Hội Ngộ, cc ông sấp mặt xuống đất. Bấy giờ vinh quang Ðức Cha hiện ra với cc ông. 7 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 8 Hãy cầm lấy cây gậy, v cng với A-ha-ron, anh ngươi, triệu tập cộng đồng lại. Trước mặt chng, cc ngươi sẽ ni với tảng đ v chng sẽ cho nước; từ tảng đ, ngươi sẽ lm cho nước chảy ra cho chng, v ngươi sẽ cho cộng đồng v sc vật của chng uống.

 

9 Ông Mô-s cầm lấy cây gậy ở trước nhan Ðức Cha, như Người đã truyền cho ông. 10 Ông Mô-s v ông A-ha-ron triệu tập đại hội trước tảng đ; ông Mô-s ni với họ: Nghe đây, hỡi quân phản nghịch! Từ tảng đ ny, chng tôi c thể lm cho nước chảy ra cho cc người được không? 11 Ông Mô-s giơ tay, lấy gậy đập vo tảng đ hai lần; nước tro ra lai lng cho cộng đồng v sc vật uống.

 

Trừng phạt ông Mô-s v ông A-ha-ron

 

12 Bấy giờ Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron: Bởi v cc ngươi đã không tin vo Ta để biểu dương sự thnh thiện của Ta trước mắt con ci Ít-ra-en, nn cc ngươi sẽ không được đưa đại hội ny vo đất Ta ban cho chng. 13 Ð l mạch nước Mơ-ri-va C nghĩa l gây chuyện C nơi con ci Ít-ra-en đã gây chuyện với ÐỨC CHÚA, v Người đã biểu dương sự thnh thiện của Người giữa họ.

 

Ê-đôm không cho mượn đường

 

14 Từ Ca-đ ông Mô-s sai sứ giả đến ni với vua Ê-đôm rằng: Bo huynh của ngi l Ít-ra-en xin thưa với ngi như sau: ngi biết tất cả những nỗi khốn kh chng tôi đã gặp phải; 15 cha ông chng tôi đã xuống Ai-cập v chng tôi đã lưu lại Ai-cập lâu di như thế no; rồi những người Ai-cập đã hnh hạ chng tôi cũng như cha ông chng tôi lm sao; 16 chng tôi đã ku ln Ðức Cha v Người đã nghe tiếng chng tôi v đã sai thần sứ đưa chng tôi ra khỏi Ai-cập. V đây, hiện chng tôi đang ở Ca-đ, một thnh st ranh giới của Ngi. 17 Vậy xin để chng tôi đi qua đất của ngi. Chng tôi sẽ không băng qua ruộng rẫy, vườn nho, không uống nước giếng, nhưng sẽ cứ vương lộ m đi, không rẽ bn phải hay bn tri, cho tới khi ra khỏi bin giới của ngi. 18 Nhưng Ê-đôm trả lời: Ngươi không được đi qua đất của ta; nếu không, ta sẽ ra ứng chiến với ngươi. 19 Con ci Ít-ra-en đp lại: Chng tôi sẽ cứ quan lộ m ln; v nếu chng tôi v đn vật của chng tôi c uống nước của ngi, th chng tôi sẽ tnh sng phẳng; c chuyện g đâu, chng tôi chỉ đi bộ qua thôi. 20 Ê-đôm ni: Không được, rồi đưa quân đông đảo v võ trang hng hậu ra chặn đường. 21 V Ê-đôm quyết từ chối không cho Ít-ra-en đi qua lãnh thổ của mnh, nn Ít-ra-en đã trnh con đường đ.

 

Ông A-ha-ron qua đời

 

22 Từ Ca-đ, ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en ln đường, đi vo vng ni Ho. 23 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông A-ha-ron trn ni Ho, gip ranh giới xứ Ê-đôm, rằng: 24 A-ha-ron sẽ về sum họp với tổ tin; n sẽ không được vo đất Ta đã ban cho con ci Ít-ra-en, bởi v cc ngươi đã cưỡng lại lệnh Ta bn mạch nước Mơ-ri-va. 25 Ngươi hãy gọi A-ha-ron v con của n l E-la-da lại, v đưa chng ln ni Ho. 26 Ngươi sẽ cởi phẩm phục của A-ha-ron, mặc cho E-la-da con n; A-ha-ron sẽ về sum họp với tổ tin v sẽ chết tại đ.

 

27 Ông Mô-s đã lm như Ðức Cha truyền, v họ ln ni Ho trước mắt ton thể cộng đồng. 28 Ông Mô-s cởi phẩm phục của ông A-ha-ron, mặc cho con ông ny l E-la-da. Ông A-ha-ron đã qua đời tại đ, trn đỉnh ni. Cn ông Mô-s v ông E-la-da th xuống ni. 29 Khi ton thể cộng đồng hay biết ông A-ha-ron qua đời, th cả nh Ít-ra-en đã khc thương ông ba mươi ngy.

 

C Chương 21 C

 

Chiếm Khoc-ma

 

1 Vua A-rt, người Ca-na-an, cư ngụ tại Ne-ghp, nghe biết Ít-ra-en theo đường A-tha-rim m tới, th đã tấn công Ít-ra-en v bắt được một số t binh. 2 Bấy giờ Ít-ra-en đã khấn với Ðức Cha lời khấn như sau: Nếu Ngi trao dân ny vo tay con, con sẽ tru diệt cc thnh của n. 3 Ðức Cha đã nhận lời Ít-ra-en m trao người Ca-na-an cho họ, v họ đã tru diệt chng cng với cc thnh của chng. Người ta đã đặt tn cho nơi đ l Khoc-ma.

 

Con rắn đồng

 

4 Từ ni Ho, họ ln đường theo đường Biển Sậy, vng qua lãnh thổ Ê-đôm; trong cuộc hnh trnh qua sa mạc, dân Ít-ra-en mất kin nhẫn. 5 Họ ku trch Thin Cha v ông Mô-s rằng: Tại sao lại đưa chng tôi ra khỏi đất Ai-cập, để chng tôi chết trong sa mạc, một nơi chẳng c bnh ăn, chẳng c nước uống? Chng tôi đã chn ngấy thứ đồ ăn vô vị ny.

 

6 Bấy giờ Ðức Cha cho rắn độc đến hại dân. Chng cắn họ, khiến nhiều người Ít-ra-en phải chết. 7 Dân đến ni với ông Mô-s: Chng tôi đã phạm tội, v đã ku trch Ðức Cha v ku trch ông. Xin ông khẩn cầu Ðức Cha để Người xua đuổi rắn xa chng tôi. Ông Mô-s khẩn cầu cho dân. 8 Ðức Cha liền ni với ông: Ngươi hãy lm một con rắn v treo ln một cây cột. Tất cả những ai bị rắn cắn m nhn ln con rắn đ, sẽ được sống. 9 Ông Mô-s bn lm một con rắn bằng đồng v treo ln một cây cột. V hễ ai bị rắn cắn m nhn ln con rắn đồng, th được sống.

 

Những chặng đường sang hữu ngạn sông Gio-đan

 

10 Con ci Ít-ra-en đã ln đường v đng trại ở Ô-vốt. 11 Rồi họ lại rời Ô-vốt ln đường v đng trại ở I-gi Ha A-va-rim trong sa mạc, đối diện với Mô-p, ở pha đông. 12 Từ đ họ ln đường v đng ở suối De-rt. 13 Từ đây họ ln đường v đng trại ở bn kia suối Ác-nôn. Suối ny nằm trong sa mạc, khởi từ bin giới E-mô-ri. V suối Ác-nôn l bin giới Mô-p phân ranh Mô-p với E-mô-ri. 14 Bởi thế c lời trong cuốn Chiến sử của Ðức Cha rằng:

 

Ðnh chiếm Va-hếp tại Xu-pha, đnh chiếm luôn suối Ác-nôn,

 

15 cả triền suối chạy di tới khu vực A, dọc theo bin giới Mô-p.

 

16 V từ đ họ đi tới Bơ-e.

 

Ðây chnh l giếng m Ðức Cha đã ni đến, khi phn với ông Mô-s: Hãy tập họp dân lại, v Ta sẽ ban nước cho chng.

 

17 Bấy giờ Ít-ra-en xướng ln bi ca ny:

 

Vọt ln đi no, mạch giếng ơi!

 

Cc bạn hãy ca mừng giếng nước!

 

18 Giếng xưa kia bậc thủ lãnh đã đo,

 

hng quyền quý của dân đã khơi

 

bằng phủ việt, bằng quyền trượng cc ngi!

 

19 Từ Mt-ta-na tới Na-kha-li-n, v từ Na-kha-li-n tới Ba-mốt. 20 Rồi từ Ba-mốt tới thung lũng nằm trong vng qu Mô-p, gần đỉnh Pt-ga, đối diện với sa mạc.

 

Chiếm miền hữu ngạn sông Gio-đan (Ðnl 2:26-3:11)

 

21 Bấy giờ Ít-ra-en sai cc sứ giả đến thưa với Xi-khôn, vua dân E-mô-ri, rằng: 22 Xin để tôi đi qua đất của ngi; tôi sẽ không băng qua ruộng rẫy, vườn nho, không uống nước giếng; nhưng sẽ cứ vương lộ m đi, cho tới khi ra khỏi bin giới của ngi. 23 Nhưng vua Xi-khôn không cho Ít-ra-en băng qua bờ cõi của ông, lại cn tập họp ton dân, ra chặn đường Ít-ra-en trong sa mạc. Tới Gia-ht, ông giao chiến với Ít-ra-en. 24 Ít-ra-en vung kiếm giết họ v chiếm đất từ Ác-nôn cho tới Gip-bốc, đến tận bin giới con ci Am-mon. Gia-de l bin giới con ci Am-mon.25 Ít-ra-en đã chiếm lấy tất cả cc thnh đ v lưu lại trong cc thnh của người E-mô-ri ở Kht-bôn v cc thị trấn phụ thuộc. 26 Kht-bôn quả l kinh thnh của Xi-khôn, vua dân E-mô-ri, người đã từng giao tranh với đời vua trước của Mô-p v chiếm ton bộ lãnh thổ của vua ny cho tới Ác-nôn.

 

27 V thế, thi nhân c lời rằng:

 

Hãy đến Kht-bôn m xây dựng lại,

 

cho kinh thnh Xi-khôn được củng cố!

 

28 V lửa chy bốc ra từ Kht-bôn v hoả tai từ phố phường Xi-khôn

 

đã huỷ diệt thnh A của Mô-p

 

v bọn lãnh cha trn cc điểm cao suối Ác-nôn.

 

29 Khốn cho mi, Mô-p hỡi! Ny dân Cơ-mốt, ngươi mạt vận rồi!

 

Con trai ngươi bị đuổi xua chạy trốn,

 

con gi ngươi bị nộp cho Xi-khôn, vua E-mô-ri.

 

30 Ruộng rẫy của chng bị huỷ hoại từ Kht-bôn cho tới Ði-vôn.

 

Chng tôi đã nổi lửa đốt ph từ Nô-phc cho tới M-đơ-va.

 

31 Ít-ra-en đã định cư trn đất người E-mô-ri.

 

32 Ông Mô-s sai người đi do thm Gia-de: họ đã chiếm cc thị trấn phụ thuộc v trục xuất người E-mô-ri cư ngụ tại đ.

 

33 Rồi họ đổi hướng v ln đường đi Ba-san. Vua Ba-san l Ốc, cng ton thể dân của ông ra chặn đường, để giao chiến với họ tại Ét-re-i. 34 Nhưng Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ðừng sợ n, v Ta đã trao n cng tất cả dân cư v đất đai của n vo tay ngươi. Ngươi hãy xử với n như đã xử với Xi-khôn, vua dân E-mô-ri ở Kht-bôn. 35 Thế l họ đnh bại vua ấy, con ci v ton dân ông, không để st một người no, v họ đã chiếm lấy đất của ông.

 

C Chương 22 C

 

1 Sau đ con ci Ít-ra-en lại ln đường v đng trại ở thảo nguyn Mô-p, bn kia sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô.

 

Vua Mô-p cầu cứu ông Bi-lơ-am

 

2 Vua Ba-lc, con vua Xp-po, đã thấy tất cả những g Ít-ra-en gây cho người E-mô-ri. 3 Người Mô-p khiếp sợ trước đm dân đ, v họ qu đông.

 

Mô-p kinh hãi phải đối đầu với con ci Ít-ra-en.

 

4 Mô-p ni với cc kỳ mục Ma-đi-an rằng: Ny đm người ấy sẽ ngốn hết chung quanh chng ta, như b ngốn cỏ ngoi đồng.

 

5 Vua liền sai cc sứ giả đến mời Bi-lơ-am, con của Bơ-o, ở Pơ-tho, gần sông Cả, trong đất của con ci Am-mon. Vua ni: Ny, c một dân đã ra khỏi Ai-cập, lan trn khắp xứ v hiện đang đng trại đối diện với ta. 6 Bây giờ xin ông đến nguyền rủa dân đ cho ta, v n mạnh hơn ta. May ra nhờ thế ta c thể đnh bại được n v đuổi n ra khỏi lãnh thổ của ta. V ta biết kẻ no được ông chc phc th được phc v kẻ no bị ông nguyền rủa th mắc hoạ.

 

7 Cc kỳ mục Mô-p v cc kỳ mục Ma-đi-an đã ln đường, cầm theo tiền th lao cho lời sấm; họ tới gặp ông Bi-lơ-am v chuyển tới ông lời của vua Ba-lc. 8 Ông ni với họ: Mời cc ông qua đm ở đây, rồi tôi sẽ trả lời cho cc ông theo như Ðức Cha ni với tôi. Vậy cc thủ lãnh Mô-p đã ở lại với ông Bi-lơ-am. 9 Thin Cha đến với ông Bi-lơ-am v phn rằng: Những kẻ đang ở với ngươi l ai đ? 10 Ông Bi-lơ-am thưa lại với Thin Cha: Ba-lc, con của Xp-po, vua Mô-p, đã sai họ đến ni với tôi rằng: 11 Ny, đm dân ra khỏi Ai-cập nay đã lan trn khắp xứ; xin ông đến nguyền rủa n cho ta. May ra nhờ thế ta c thể giao tranh với n v đuổi n đi. 12 Bấy giờ Thin Cha phn bảo ông Bi-lơ-am: Ngươi không được đi với chng! Không được nguyền rủa dân đ, v n đã được chc phc. 13 Sng hôm sau ông Bi-lơ-am trỗi dậy v ni với cc thủ lãnh vua Ba-lc đã sai đến, rằng: Cc ông hãy trở về xứ cc ông; Ðức Cha đã từ chối không để cho tôi đi với cc ông. 14 Vậy cc thủ lãnh Mô-p trỗi dậy, trở về với vua Ba-lc v ni: Ông Bi-lơ-am đã từ chối không chịu cng đến với chng tôi.

 

15 Một lần nữa vua Ba-lc lại sai cc thủ lãnh đông hơn v c thế gi hơn những người trước. 16 Họ đến gặp ông Bi-lơ-am v thưa rằng: Vua Ba-lc, con của vua Xp-po ni thế ny: Ông đừng ngại đến với ta; 17 chắc chắn ta sẽ hết sức trọng đãi ông, v tất cả những g ông bảo, ta sẽ lm; ông cứ đến nguyền rủa dân ấy gip ta. 18 Nhưng ông Bi-lơ-am trả lời v ni với bầy tôi vua Ba-lc rằng: Vua Ba-lc c cho tôi một nh đầy bạc đầy vng, tôi cũng chẳng lm g tri lệnh Ðức Cha, Thin Cha của tôi được, d việc lớn hay việc nhỏ. 19 Nhưng bây giờ, cả cc ông nữa, mời cc ông cũng nghỉ đm ở đây, v tôi sẽ biết Ðức Cha c phn thm điều g với tôi không. 20 Ðm ấy Thin Cha đến với ông Bi-lơ-am v phn bảo ông: Những người ấy đến, không phải để gọi ngươi đ sao? Cứ trỗi dậy, đi với chng. Nhưng ngươi chỉ được lm điều Ta bảo ngươi. 21 Sng ngy, ông Bi-lơ-am trỗi dậy, thắng con lừa ci của mnh v ln đường với cc thủ lãnh Mô-p.

 

Con lừa ci của ông Bi-lơ-am

 

22 Cơn thịnh nộ của Thin Cha bừng ln v ông đã ra đi, v thần sứ của Ðức Cha đứng trn đường chận lối ông đi. Ông cỡi con lừa ci của mnh, c hai tiểu đồng đi theo. 23 Khi con lừa thấy thần sứ của Ðức Cha đứng trn đường, gươm trần trong tay, th n trnh đường, đi xuống ruộng. Ông Bi-lơ-am đnh con lừa cho n ln trn đường.

 

24 Bấy giờ thần sứ của Ðức Cha đứng chặn tại một đường mn giữa cc vườn nho, tả hữu c tường. 25 Con lừa ci trông thấy thần sứ của Ðức Cha th đi p vo tường khiến chân ông Bi-lơ-am bị cọ xt. Ông lại đnh n.

 

26 Thần sứ của Ðức Cha lại đi tới v đứng ở một nơi chật hẹp đến nỗi không cn chỗ trnh qua bn tả bn hữu. 27 Con lừa trông thấy thần sứ của Ðức Cha, liền nằm bẹp xuống bn dưới ông Bi-lơ-am. Ông Bi-lơ-am nổi nng lại dng gậy đnh con lừa.

 

28 Bấy giờ Ðức Cha liền mở miệng con lừa; n ni với ông Bi-lơ-am: Tôi đã lm g ông, m ông lại đnh tôi những ba lần? 29 Ông Bi-lơ-am ni với con lừa: V my đã ngạo tao. Tao m c sẵn chiếc gươm trong tay, th tao đã giết my rồi! 30 Con lừa ni với ông Bi-lơ-am: Tôi không phải l con lừa ci của ông, m ông đã cỡi mãi cho tới ngy hôm nay sao? Tôi c quen lm như vậy với ông bao giờ chưa? Ông đp: Chưa bao giờ.

 

31 Bấy giờ Ðức Cha mới mở mắt cho ông Bi-lơ-am thấy thần sứ của Ðức Cha trn đường, gươm trần trong tay. Ông quỳ xuống, sấp mặt st đất. 32 Thần sứ của Ðức Cha ni với ông: Tại sao ngươi đnh con lừa của ngươi những ba lần? Ny, chnh Ta đứng ra chặn đường ngươi, v trước mặt Ta, con đường ny nguy hiểm. 33 Con lừa ci thấy Ta, th n đã trnh mặt Ta những ba lần. Giả như n không trnh mặt Ta, th chắc chắn Ta đã giết chết ngươi, cn n th Ta đã để cho sống. 34 Ông Bi-lơ-am thưa với thần sứ của Ðức Cha: Tôi đã trt phạm tội, v tôi không biết l Ngi đứng chặn đường không cho tôi đi. Bây giờ nếu Ngi thấy l không được, th tôi sẽ quay về nh. 35 Thần sứ của Ðức Cha ni với ông Bi-lơ-am: Ngươi cứ đi với cc người ấy; nhưng ngươi chỉ được ni điều Ta bảo ngươi. Thế l ông Bi-lơ-am cng đi với cc thủ lãnh của vua Ba-lc.

 

Ông Bi-lơ-am v vua Ba-lc

 

36 Khi ông Ba-lc nghe tin ông Bi-lơ-am tới, th ra đn ông tại kinh thnh Mô-p, trn ranh giới Ác-nôn, ở điểm cht của ranh giới. 37 Vua Ba-lc ni với ông Bi-lơ-am: No tôi đã chẳng cho người đến mời ông sao? Tại sao ông lại không đến với tôi? Dễ thường tôi không đủ khả năng trọng đãi ông? 38 Ông Bi-lơ-am thưa lại với vua Ba-lc: Ny tôi đã đến với ông đây. Nhưng tôi c thể ni g bây giờ? Lời no Thin Cha đặt vo miệng tôi th tôi ni thôi.

 

39 Ông Bi-lơ-am cng đi với vua Ba-lc; họ tới Kia-git Khu-xốt. 40 Vua Ba-lc st tế b chin v gửi biếu ông Bi-lơ-am v cc thủ lãnh đang ở với ông ny. 41 Sng hôm sau vua Ba-lc mời ông Bi-lơ-am tới, v đưa ông ln Ba-mốt Ba-an; từ đây ông nhn thấy phần cuối trại của dân.

 

C Chương 23 C

 

1 Ông Bi-lơ-am thưa với vua Ba-lc: Xin xây cho tôi bảy bn thờ ngay tại đây, liệu ở đây cho tôi bảy con b mộng v bảy con cừu đực. 2 Vua Ba-lc lm như ông Bi-lơ-am ni. V vua Ba-lc cng ông Bi-lơ-am dâng một con b mộng v một con cừu đực tại mỗi bn thờ. 3 Ông Bi-lơ-am thưa với vua Ba-lc: Xin ngi đứng cạnh lễ ton thiu của ngi; cn tôi, tôi sẽ đi. C khi Ðức Cha sẽ hiện ra cho tôi gặp Người; v Người cho tôi thấy g, tôi sẽ tỏ cho ngi biết. V ông đi ln một ngọn đồi hoang.

 

Lời sấm của Bi-lơ-am

 

4 Thin Cha đn gặp ông Bi-lơ-am, v ông thưa với Người: Tôi đã sắp đặt bảy bn thờ v đã dâng một con b mộng v một con cừu đực tại mỗi bn thờ. 5 Bấy giờ Ðức Cha đặt một lời vo miệng ông Bi-lơ-am, v bảo ông rằng: Hãy trở về với Ba-lc v ni như sau. 6 Ông trở về với vua, th ny vua đang đứng cạnh lễ ton thiu cng với tất cả cc thủ lãnh Mô-p. 7 Ông cất tiếng đọc bi thơ của mnh như sau:

 

Từ A-ram, Ba-lc vua Mô-p đã cho mời tôi đến

 

từ cc vng đồi ni pha đông:

 

Hãy đến m tr Gia-cp cho ta, hãy đến m rủa Ít-ra-en!

 

8 Lm sao tôi tr được kẻ Thượng Ðế không tr?

 

Lm sao tôi rủa được kẻ Ðức Cha không rủa?

 

9 Thật ra, tôi đã thấy n từ cc đỉnh ni cao,

 

từ cc ngọn đồi, tôi đã nhn ngắm n:

 

N l một dân được tch biệt;

 

không bị xếp đồng hng với chư dân.

 

10 Ai đếm được bụi đất của Gia-cp?

 

Ai điểm được một phần tư của Ít-ra-en?

 

Ước chi tôi được chết ci chết của người công chnh,

 

v tôi được mãn phần như họ.

 

11 Vua Ba-lc ni với ông Bi-lơ-am: Ông lm g ta thế? Ta đưa ông tới để ông nguyền rủa kẻ th của ta, thế m, ny ông chỉ chc phc thôi! 12 Ông trả lời v ni: Tôi lại không phải lo ni điều Ðức Cha đặt vo miệng tôi sao? 13 Vua Ba-lc ni với ông: Mời ông đi chỗ khc với ta, từ nơi ấy ông sẽ thấy dân; ông sẽ chỉ thấy phần cuối của n, chứ không thấy hết đâu. Từ nơi ấy, ông hãy nguyền rủa n cho ta. 14 Bấy giờ vua đưa ông ấy tới cnh đồng Xô-phim, ln ngọn Pt-ga, rồi xây bảy bn thờ, v dâng một con b mộng v một con cừu đực lm lễ ton thiu tại mỗi bn thờ. 15 Ông Bi-lơ-am thưa với vua Ba-lc: Xin ngi đứng đây, bn cc lễ ton thiu của ngi, cn tôi sẽ đi gặp Thin Cha ở đng kia. 16 Ðức Cha đn ông Bi-lơ-am, Người đặt vo miệng ông một lời v bảo ông rằng: Hãy trở về với Ba-lc v ni như sau. 17 Ông trở về với vua, th ny vua đang đứng bn cc lễ ton thiu của mnh cng với cc thủ lãnh Mô-p. Vua Ba-lc hỏi: Ðức Cha đã ni g thế? 18 Ông Bi-lơ-am cất tiếng đọc bi thơ của mnh như sau:

 

Ny vua Ba-lc, đứng dậy m nghe,

 

hãy lắng tai nghe tôi, hỡi con của Xp-po:

 

19 Thin Cha không phải l phm nhân m gian ngoa được,

 

cũng chẳng l con người m phải hối hận.

 

Phải chăng Người ni m không lm?

 

Hay Người phn m không thực hiện?

 

20 Ny Cha bắt tôi phải chc phc,

 

tôi sẽ chc phc m không tiếc lời.

 

21 Tôi đã không thấy gian c nơi Gia-cp,

 

cũng chẳng gặp p bức trong Ít-ra-en.

 

Ðức Cha, Thin Cha của n, hằng kề bn,

 

tiếng vạn tuế Ðức Vua trỗi vang lừng.

 

22 Thin Cha đã đưa n ra khỏi Ai-cập,

 

Người l sức mạnh của n tựa sừng trâu.

 

23 V chẳng c tiếng tr hại Gia-cp,

 

cũng không c lời rủa chống Ít-ra-en.

 

M người ta cn ni về Gia-cp

 

v Ít-ra-en: Thin Cha lm g vậy?

 

24 Ny một dân chỗi dậy như sư tử ci,

 

như sư tử đực, n chồm ln.

 

n không nằm xuống khi chưa nuốt mồi,

 

chưa uống mu những người n đã giết.

 

25 Vua Ba-lc ni với ông Bi-lơ-am: Nếu ông không nguyền rủa n được, th t ra đừng chc phc cho n! 26 Nhưng ông Bi-lơ-am trả lời v ni với vua Ba-lc: Tôi đã không thưa với ngi l tôi phải lm tất cả những g Ðức Cha phn bảo sao?

 

27 Vua Ba-lc lại ni với ông Bi-lơ-am: Ðến đây, ta sẽ đưa ông đi nơi khc, may ra tại đ Thin Cha sẽ chấp thuận cho ông nguyền rủa n cho ta. 28 Vua Ba-lc đưa ông Bi-lơ-am ln ngọn Pơ-o, l ngọn ni đối diện với sa mạc. 29 Ông Bi-lơ-am ni với vua Ba-lc: Xin xây cho tôi bảy bn thờ ngay tại đây, liệu ở đây cho tôi bảy con b mộng v bảy con cừu đực. 30 Vua Ba-lc lm như ông Bi-lơ-am ni v ông đã dâng một con b mộng v một con cừu đực lm lễ ton thiu tại mỗi bn thờ.

 

C Chương 24 C

 

1 Khi ông Bi-lơ-am thấy Ðức Cha vui lng chc phc cho Ít-ra-en, th ông không đi tm lời tr rủa như mấy lần trước, nhưng quay mặt về pha sa mạc. 2 Ông Bi-lơ-am ngước mắt ln v nhn thấy Ít-ra-en đng trại theo chi tộc của họ. Thần kh Thin Cha ở trn ông, 3 ông liền cất tiếng đọc bi thơ sau đây:

 

Sấm ngôn của Bi-lơ-am, con Bơ-o,

 

sấm ngôn của người mắt vẫn mở.

 

4 Sấm ngôn của người nghe cc lời Thin Cha,

 

người ngắm nhn thị kiến Ðấng Ton Năng,

 

của người ngủ m mắt vẫn mở trong lc xuất thần.

 

5 Hỡi Gia-cp, lều bạt của ngươi đẹp biết mấy!

 

Hỡi Ít-ra-en, đẹp biết mấy doanh trại của ngươi!

 

6 Như thung lũng trải di, như vườn cạnh bờ sông,

 

như lô hội Ðức Cha đã trồng,

 

như hương nam mọc bn dng nước.

 

7 Từ cc bồn của n, nước trn ra,

 

v hạt giống n được tưới dồi do.

 

Vua của n cao cả hơn A-gc,

 

v vương quốc n được tôn vinh.

 

8 Thin Cha đã đưa n ra khỏi Ai-cập,

 

Người l sức mạnh của n tựa sừng trâu.

 

N sẽ nuốt chư dân th nghịch n.

 

Xương của chng, n sẽ nghiền nt tan

 

v dng tn bắn gục quân th.

 

9 N phục xuống, nằm yn như sư tử.

 

N tựa sư tử ci, ai no dm tấn công?

 

Phc thay kẻ chc phc cho ngươi!

 

V khốn cho kẻ tr rủa ngươi!

 

10 Vua Ba-lc nổi giận với ông Bi-lơ-am. Vua đập tay v ni với ông Bi-lơ-am: Ta đã vời ông đến để ông nguyền rủa quân th của ta, nhưng ny, đã ba lần ông chỉ chc phc cho n. 11 Bây giờ ông hãy về đi. Ta đã ni ta sẽ trọng đãi ông, nhưng ny Ðức Cha không cho ông được trọng đãi. 12 Ông Bi-lơ-am thưa vua Ba-lc: Tôi đã không ni với cc sứ giả ngi sai đến với tôi thế ny sao, l 13 vua Ba-lc c cho tôi một nh đầy bạc đầy vng, tôi cũng không thể tri lệnh Ðức Cha, m tự ý lm điều g, d tốt hay xấu; Ðức Cha ni sao, tôi ni vậy. 14 Bây giờ tôi sắp về với dân tôi. Ny, tôi ni cho ngi biết điều m dân (Ít-ra-en) sẽ lm cho dân ngi trong những ngy gần đây. 15 Rồi ông cất tiếng đọc bi thơ của mnh như sau:

 

Sấm ngôn của Bi-lơ-am, con Bơ-o,

 

sấm ngôn của người mắt vẫn mở.

 

16 Sấm ngôn của người nghe cc lời Thin Cha,

 

v biết những tư tưởng của Ðấng Tối Cao,

 

được Ðấng Ton Năng cho nhn linh thị,

 

của người ngủ m mắt vẫn mở trong lc xuất thần.

 

17 Tôi thấy n, nhưng bây giờ chưa phải lc,

 

tôi nhn, nhưng chưa thấy n kề bn;

 

một v sao xuất hiện từ Gia-cp,

 

một vương trượng trỗi dậy từ Ít-ra-en

 

sẽ đập vo mng tang Mô-p, đnh vỡ sọ tất cả con ci Sết,

 

18 v xâm chiếm Ê-đôm,

 

cả X-ia cũng bị xâm chiếm nữa.

 

Ít-ra-en sẽ biểu dương sức mạnh,

 

19 Gia-cp sẽ thống trị quân th,

 

v tiu diệt kẻ trốn khỏi thnh phố.

 

20 Khi thấy A-ma-lếch, ông cất tiếng đọc câu thơ như sau:

 

A-ma-lếch đứng đầu chư dân

 

nhưng hậu vận n sẽ muôn đời tận tuyệt.

 

21 Khi thấy người K-ni, ông cất tiếng đọc câu thơ như sau:

 

Hiện nay dinh thự ngươi kin cố,

 

v tổ ấm ngươi được đặt trn đ tảng.

 

22 Nhưng Ca-in sẽ phải tiu vong,

 

ngươi sẽ bị Át-sua cầm t, biết đến khi nao?

 

23 V ông cất tiếng đọc câu thơ như sau:

 

Ôi, khi Thin Cha ra tay, ai no sống nổi!

 

24 Tu b từ Kt-tim đến, đn p Át-sua, đn p Ê-ve,

 

nhưng chnh n cũng muôn đời tận tuyệt.

 

25 Sau đ ông Bi-lơ-am đứng dậy ln đường về xứ, cn vua Ba-lc cũng đường mnh m đi.

 

C Chương 25 C

 

Ít-ra-en tại Pơ-o

 

1 Khi tr ngụ tại St-tim, dân Ít-ra-en bắt đầu dâm đãng với gi Mô-p. 2 Bọn ny rủ r dân thờ cng cc thần của chng; dân đã ăn uống v thờ lạy cc thần của chng. 3 Ít-ra-en bn mnh cho Ba-an Pơ-o v Ðức Cha nổi cơn thịnh nộ với họ.

 

4 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Hãy đem tất cả cc thủ lãnh của dân ra ngoi nắng m treo ln trước mặt Ðức Cha, để Ðức Cha nguôi cơn thịnh nộ với Ít-ra-en. 5 Ông Mô-s ni với cc thẩm phn: Mỗi người trong anh em hãy giết những kẻ đã bn mnh cho Ba-an Pơ-o.

 

6 Bỗng một người trong số con ci Ít-ra-en xuất hiện, dẫn theo một gi Ma-đi-an về nh, ngay trước mắt ông Mô-s v ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en lc ấy đang khc lc tại cửa Lều Hội Ngộ. 7 Thấy vậy, ông Pin-kht, con của E-la-da, chu tư tế A-ha-ron, liền đứng ln giữa cộng đồng, cầm một chiếc gio trong tay, 8 đi theo người Ít-ra-en vo tận phng hắn v đâm cả hai người, gã đn ông Ít-ra-en v mụ đn b kia ngay giữa bụng. Thế l chấm dứt tai ương đe doạ con ci Ít-ra-en. 9 Số người chết trong tai ương đ, l 24,000.

 

10 Ðức Cha phn bảo ông Mô-s rằng: 11 Pin-kht con của E-la-da, chu tư tế A-ha-ron, đã ngăn Ta trt cơn phẫn nộ xuống con ci Ít-ra-en, khi n cũng nổi ghen như Ta, chống lại bọn người kia. V vậy Ta không tiu diệt con ci Ít-ra-en trong cơn ghen của Ta. 12 Cho nn, ngươi hãy bảo n: Ny, Ta ban cho n giao ước bnh an của Ta. 13 Ðối với n, cũng như con chu n sau ny, đ sẽ l giao ước bảo đảm cho n chức tư tế đời đời, bởi v n đã nổi ghen cho Thin Cha của n, v lm cho con ci Ít-ra-en được x tội.

 

14 Người Ít-ra-en đã bị đâm cng với người đn b Ma-đi-an tn l Dim-ri, con của Xa-lu, đứng đầu một gia tộc thuộc Si-m-ôn. 15 V người đn b Ma-đi-an bị đâm tn l Ct-bi, con gi ông Xua, ông ny l thủ lãnh cc dng họ một gia tộc Ma-đi-an.

 

16 Ðức Cha phn bảo ông Mô-s rằng: 17 Hãy tấn công quân Ma-đi-an v giết chng đi. 18 V chng đã tấn công cc ngươi, v dng mưu mô quỷ quyệt đối với cc ngươi trong vụ Pơ-o v vụ Ct-bi, con gi một thủ lãnh Ma-đi-an, chị em của chng, kẻ đã bị đâm chết ngy xảy ra tai ương trong vụ Pơ-o.

 

C Chương 26 C

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông E-la-da, con tư tế A-ha-ron rằng: 2 Cc ngươi hãy kiểm tra ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en, từ hai mươi tuổi trở ln, nghĩa l mọi người đến tuổi nhập ngũ trong dân Ít-ra-en. 3 Ông Mô-s v tư tế E-la-da đã kiểm tra tại thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô, 4 những người từ hai mươi tuổi trở ln, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s v con ci Ít-ra-en, khi họ đã ra khỏi đất Ai-cập.

 

5 Rưu-vn, trưởng nam của Ít-ra-en. Con ci Rưu-vn: Kha-nốc, thủy tổ thị tộc Kha-nốc; Pa-lu, thủy tổ thị tộc Pa-lu; 6 Kht-rôn, thủy tổ thị tộc Kht-rôn; Cc-mi, thủy tổ thị tộc Cc-mi. 7 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Rưu-vn. Tổng số người được kiểm l 43,730.

 

8 Con chu Pa-lu: Ê-li-p. 9 Cc con Ê-li-p l Nơ-mu-n, Ða-than v A-vi-ram. Chnh Ða-than v A-vi-ram, những người được chỉ định trong cộng đồng, đã nổi ln chống ông Mô-s v ông A-ha-ron, cng toa rập với Cô-rắc chống lại Ðức Cha. 10 Ðất đã mở họng nuốt chửng chng v Cô-rắc, khiến cả bọn phải tiu vong, v lửa đã thiu huỷ 250 mạng để lm gương. 11 Thế nhưng con ci Cô-rắc đã không chết.

 

12 Con chu Si-m-ôn, theo thị tộc của họ: Nơ-mu-n, thủy tổ thị tộc Nơ-mu-n; Gia-min, thủy tổ thị tộc Gia-min; Gia-khin, thủy tổ thị tộc Gia-khin; 13 De-rc, thủy tổ thị tộc De-rc; Sa-un, thủy tổ thị tộc Sa-un. 14 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Si-m-ôn, số người được kiểm tra l 22,000.

 

15 Con chu Gt, theo thị tộc của họ: Xơ-phôn, thủy tổ thị tộc Xơ-phôn; Khc-ghi, thủy tổ thị tộc Khc-ghi; Su-ni, thủy tổ thị tộc Su-ni; 16 Ót-ni, thủy tổ thị tộc Ót-ni; Ê-ri, thủy tổ thị tộc Ê-ri; 17 A-rốt, thủy tổ thị tộc A-rốt; Ác--li, thủy tổ thị tộc Ác--li. 18 Ð l cc thị tộc con chu Gt, số người được kiểm tra l 40,500.

 

19 Cc con Giu-đa l E v Ô-nan, nhưng E v Ô-nan chết trong đất Ca-na-an. 20 Con chu Giu-đa theo thị tộc: S-la, thủy tổ thị tộc S-la; Pe-rt, thủy tổ thị tộc Pe-rt; De-rc, thủy tổ thị tộc De-rc. 21 Con chu Pe-rt: Kht-rôn, thủy tổ thị tộc Kht-rôn; Kha-mun, thủy tổ thị tộc Kha-mun. 22 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Giu-đa, số người được kiểm tra l 76,500.

 

23 Con chu Ít-xa-kha theo thị tộc của họ: Tô-la, thủy tổ thị tộc Tô-la; Pu-va, thủy tổ thị tộc Pu-va; 24 Gia-sp, thủy tổ thị tộc Gia-sp; Sim-rôn, thủy tổ thị tộc Sim-rôn. 25 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Ít-xa-kha, số người được kiểm tra l 64,300.

 

26 Con chu Dơ-vu-lun theo thị tộc của họ: Xe-rt, thủy tổ thị tộc Xe-rt; Ê-lôn, thủy tổ thị tộc Ê-lôn; Gic-lơ-n, thủy tổ thị tộc Gic-lơ-n. 27 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Dơ-vu-lun, số người được kiểm tra l 60,500.

 

28 Con ci Giu-se, theo chi tộc họ: Mơ-na-se v Ép-ra-im. 29 Con chu Mơ-na-se: Ma-khia, thủy tổ thị tộc Ma-khia; Ma-khia sinh Ga-la-t: Ga-la-t, thủy tổ thị tộc Ga-la-t. 30 Ðây l con ci Ga-la-t: I-e-de, thủy tổ thị tộc I-e-de; Kh-lc, thủy tổ thị tộc Kh-lc. 31 Át-ri-n, thủy tổ thị tộc Át-ri-n; Se-khem, thủy tổ thị tộc Se-khem. 32 Sơ-mi-đa, thủy tổ thị tộc Sơ-mi-đa; Kh-phe, thủy tổ thị tộc Kh-phe. 33 Xơ-lp-kht, con của Kh-phe, không c con trai, chỉ c con gi, v đây l tn cc con gi của Xơ-lp-kht: Mc-la, Nô-a, Khoc-la, Min-ca v Tia-xa. 34 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Mơ-na-se; số người được kiểm tra l 52,700.

 

35 Ðây l con chu Ép-ra-im, theo thị tộc của họ: Su-the-lc, thủy tổ thị tộc Su-the-lc; Be-khe, thủy tổ thị tộc Be-khe; Ta-khan, thủy tổ thị tộc Ta-khan. 36 V đây l cc con chu Su-the-lc: Ê-ran, thủy tổ thị tộc Ê-ran. 37 Ð l cc thị tộc con chu Ép-ra-im, số người được kiểm tra l 32,500. Những người ấy l con chu Giu-se, theo cc thị tộc.

 

38 Con chu Ben-gia-min theo thị tộc của họ: Be-la, thủy tổ thị tộc Be-la; Át-bn, thủy tổ thị tộc Át-bn; A-khi-ram, thủy tổ thị tộc A-khi-ram. 39 Sơ-phu-pham, thủy tổ thị tộc Sơ-phu-pham; Khu-pham, thủy tổ thị tộc Khu-pham. 40 Cc con của Be-la l: Ác-đơ v Na-a-man; Ác-đơ, thủy tổ thị tộc Ác-đơ; Na-a-man, thủy tổ thị tộc Na-a-man. 41 Ð l cc thị tộc con chu Ben-gia-min; số người được kiểm tra l 45,600.

 

42 Ðây l con chu Ðan theo thị tộc của họ: Su-kham, thủy tổ thị tộc Su-kham. Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Ðan được kiểm tra. 43 Tất cả cc thị tộc thuộc Su-kham được kiểm tra, số người l 64,400.

 

44 Con chu A-se theo thị tộc của họ: Gim-na, thủy tổ thị tộc Gim-na; Gt-vi, thủy tổ thị tộc Gt-vi; Bơ-ri-a, thủy tổ thị tộc Bơ-ri-a. 45 Thuộc con chu Bơ-ri-a: Khe-ve, thủy tổ thị tộc Khe-ve; Man-ki-n, thủy tổ thị tộc Man-ki-n. 46 Tn người con gi của A-se l Xa-rc. 47 Ð l cc thị tộc con chu A-se; số người được kiểm tra l 53,400.

 

48 Con chu Np-ta-li theo thị tộc của họ: Gic-xơ-n, thủy tổ thị tộc Gic-xơ-n; Gu-ni, thủy tổ thị tộc Gu-ni. 49 Gi-xe, thủy tổ thị tộc Gi-xe; Si-lm, thủy tổ thị tộc Si-lm. 50 Ð l cc thị tộc Np-ta-li, theo cc thị tộc của họ; số người được kiểm tra l 45,400.

 

51 Ðây tổng số con ci Ít-ra-en l 601,730.

 

52 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 53 Ðất đai sẽ được phân chia cho những người ấy theo số tn đã ghi. 54 Ðông người th ngươi sẽ chia cho phần lớn hơn lm gia nghiệp, v t người th ngươi sẽ chia cho phần nhỏ hơn lm gia nghiệp; ngươi sẽ cho mỗi chi tộc phần gia nghiệp tương xứng với số người đã được kiểm tra. 55 Nhưng phải bắt thăm để chia đất. Theo tn cc chi tộc tổ tin của chng m lãnh phần. 56 Cứ bắt thăm m lãnh, tuỳ theo đông người hay t người.

 

Kiểm tra cc thầy L-vi

 

57 Ðây l cc thầy L-vi đã được kiểm tra theo thị tộc của họ: Ghc-sôn, thủy tổ thị tộc Ghc-sôn; Cơ-ht, thủy tổ thị tộc Cơ-ht; Mơ-ra-ri, thủy tổ thị tộc Mơ-ra-ri.

 

58 Ðây l cc thị tộc thuộc chi tộc L-vi: Thị tộc Lp-ni, thị tộc Khp-rôn, thị tộc Mc-li, thị tộc Mu-si, thị tộc Cô-rắc.

 

59 Tn người vợ của Am-ram l Giô-khe-vt, con gi ông L-vi, ông đã sinh bn Ai-cập. B đã sinh cho ông Am-ram: A-ha-ron, Mô-s v người em gi l Mi-ri-am. 60 Ông A-ha-ron sinh ra Na-đp, A-vi-hu, E-la-da, v I-tha-ma. 61 Na-đp v A-vi-hu đã chết khi họ dâng lửa phm trước nhan Ðức Cha.

 

62 Số người L-vi được kiểm tra, tất cả con trai từ một thng trở ln, l 23,000 bởi họ đã không được kiểm tra chung với con ci Ít-ra-en, v không được chung phần gia nghiệp.

 

63 Ð l những người được ông Mô-s v tư tế E-la-da kiểm tra, khi cc ông kiểm tra con ci Ít-ra-en trong thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô. 64 Không ai trong những người ấy đã được ông Mô-s v tư tế A-ha-ron kiểm tra, khi cc ông kiểm tra con ci Ít-ra-en trong sa mạc Xi-nai. 65 V, về những người ny, Ðức Cha đã phn l họ sẽ phải chết trong sa mạc. Bởi vậy, trừ ông Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne, v trừ ông Giô-su, con ông Nun, th không cn ai nữa.

 

VIII. Quy Ðịnh Mới

 

Kiểm tra

 

19 Sau tai ương đ,

 

C Chương 26 C

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s v ông E-la-da, con tư tế A-ha-ron rằng: 2 Cc ngươi hãy kiểm tra ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en, từ hai mươi tuổi trở ln, nghĩa l mọi người đến tuổi nhập ngũ trong dân Ít-ra-en. 3 Ông Mô-s v tư tế E-la-da đã kiểm tra tại thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô, 4 những người từ hai mươi tuổi trở ln, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s v con ci Ít-ra-en, khi họ đã ra khỏi đất Ai-cập.

 

5 Rưu-vn, trưởng nam của Ít-ra-en. Con ci Rưu-vn: Kha-nốc, thủy tổ thị tộc Kha-nốc; Pa-lu, thủy tổ thị tộc Pa-lu; 6 Kht-rôn, thủy tổ thị tộc Kht-rôn; Cc-mi, thủy tổ thị tộc Cc-mi. 7 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Rưu-vn. Tổng số người được kiểm l 43,730.

 

8 Con chu Pa-lu: Ê-li-p. 9 Cc con Ê-li-p l Nơ-mu-n, Ða-than v A-vi-ram. Chnh Ða-than v A-vi-ram, những người được chỉ định trong cộng đồng, đã nổi ln chống ông Mô-s v ông A-ha-ron, cng toa rập với Cô-rắc chống lại Ðức Cha. 10 Ðất đã mở họng nuốt chửng chng v Cô-rắc, khiến cả bọn phải tiu vong, v lửa đã thiu huỷ 250 mạng để lm gương. 11 Thế nhưng con ci Cô-rắc đã không chết.

 

12 Con chu Si-m-ôn, theo thị tộc của họ: Nơ-mu-n, thủy tổ thị tộc Nơ-mu-n; Gia-min, thủy tổ thị tộc Gia-min; Gia-khin, thủy tổ thị tộc Gia-khin; 13 De-rc, thủy tổ thị tộc De-rc; Sa-un, thủy tổ thị tộc Sa-un. 14 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Si-m-ôn, số người được kiểm tra l 22,000.

 

15 Con chu Gt, theo thị tộc của họ: Xơ-phôn, thủy tổ thị tộc Xơ-phôn; Khc-ghi, thủy tổ thị tộc Khc-ghi; Su-ni, thủy tổ thị tộc Su-ni; 16 Ót-ni, thủy tổ thị tộc Ót-ni; Ê-ri, thủy tổ thị tộc Ê-ri; 17 A-rốt, thủy tổ thị tộc A-rốt; Ác--li, thủy tổ thị tộc Ác--li. 18 Ð l cc thị tộc con chu Gt, số người được kiểm tra l 40,500.

 

19 Cc con Giu-đa l E v Ô-nan, nhưng E v Ô-nan chết trong đất Ca-na-an. 20 Con chu Giu-đa theo thị tộc: S-la, thủy tổ thị tộc S-la; Pe-rt, thủy tổ thị tộc Pe-rt; De-rc, thủy tổ thị tộc De-rc. 21 Con chu Pe-rt: Kht-rôn, thủy tổ thị tộc Kht-rôn; Kha-mun, thủy tổ thị tộc Kha-mun. 22 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Giu-đa, số người được kiểm tra l 76,500.

 

23 Con chu Ít-xa-kha theo thị tộc của họ: Tô-la, thủy tổ thị tộc Tô-la; Pu-va, thủy tổ thị tộc Pu-va; 24 Gia-sp, thủy tổ thị tộc Gia-sp; Sim-rôn, thủy tổ thị tộc Sim-rôn. 25 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Ít-xa-kha, số người được kiểm tra l 64,300.

 

26 Con chu Dơ-vu-lun theo thị tộc của họ: Xe-rt, thủy tổ thị tộc Xe-rt; Ê-lôn, thủy tổ thị tộc Ê-lôn; Gic-lơ-n, thủy tổ thị tộc Gic-lơ-n. 27 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Dơ-vu-lun, số người được kiểm tra l 60,500.

 

28 Con ci Giu-se, theo chi tộc họ: Mơ-na-se v Ép-ra-im. 29 Con chu Mơ-na-se: Ma-khia, thủy tổ thị tộc Ma-khia; Ma-khia sinh Ga-la-t: Ga-la-t, thủy tổ thị tộc Ga-la-t. 30 Ðây l con ci Ga-la-t: I-e-de, thủy tổ thị tộc I-e-de; Kh-lc, thủy tổ thị tộc Kh-lc. 31 Át-ri-n, thủy tổ thị tộc Át-ri-n; Se-khem, thủy tổ thị tộc Se-khem. 32 Sơ-mi-đa, thủy tổ thị tộc Sơ-mi-đa; Kh-phe, thủy tổ thị tộc Kh-phe. 33 Xơ-lp-kht, con của Kh-phe, không c con trai, chỉ c con gi, v đây l tn cc con gi của Xơ-lp-kht: Mc-la, Nô-a, Khoc-la, Min-ca v Tia-xa. 34 Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Mơ-na-se; số người được kiểm tra l 52,700.

 

35 Ðây l con chu Ép-ra-im, theo thị tộc của họ: Su-the-lc, thủy tổ thị tộc Su-the-lc; Be-khe, thủy tổ thị tộc Be-khe; Ta-khan, thủy tổ thị tộc Ta-khan. 36 V đây l cc con chu Su-the-lc: Ê-ran, thủy tổ thị tộc Ê-ran. 37 Ð l cc thị tộc con chu Ép-ra-im, số người được kiểm tra l 32,500. Những người ấy l con chu Giu-se, theo cc thị tộc.

 

38 Con chu Ben-gia-min theo thị tộc của họ: Be-la, thủy tổ thị tộc Be-la; Át-bn, thủy tổ thị tộc Át-bn; A-khi-ram, thủy tổ thị tộc A-khi-ram. 39 Sơ-phu-pham, thủy tổ thị tộc Sơ-phu-pham; Khu-pham, thủy tổ thị tộc Khu-pham. 40 Cc con của Be-la l: Ác-đơ v Na-a-man; Ác-đơ, thủy tổ thị tộc Ác-đơ; Na-a-man, thủy tổ thị tộc Na-a-man. 41 Ð l cc thị tộc con chu Ben-gia-min; số người được kiểm tra l 45,600.

 

42 Ðây l con chu Ðan theo thị tộc của họ: Su-kham, thủy tổ thị tộc Su-kham. Ð l cc thị tộc thuộc chi tộc Ðan được kiểm tra. 43 Tất cả cc thị tộc thuộc Su-kham được kiểm tra, số người l 64,400.

 

44 Con chu A-se theo thị tộc của họ: Gim-na, thủy tổ thị tộc Gim-na; Gt-vi, thủy tổ thị tộc Gt-vi; Bơ-ri-a, thủy tổ thị tộc Bơ-ri-a. 45 Thuộc con chu Bơ-ri-a: Khe-ve, thủy tổ thị tộc Khe-ve; Man-ki-n, thủy tổ thị tộc Man-ki-n. 46 Tn người con gi của A-se l Xa-rc. 47 Ð l cc thị tộc con chu A-se; số người được kiểm tra l 53,400.

 

48 Con chu Np-ta-li theo thị tộc của họ: Gic-xơ-n, thủy tổ thị tộc Gic-xơ-n; Gu-ni, thủy tổ thị tộc Gu-ni. 49 Gi-xe, thủy tổ thị tộc Gi-xe; Si-lm, thủy tổ thị tộc Si-lm. 50 Ð l cc thị tộc Np-ta-li, theo cc thị tộc của họ; số người được kiểm tra l 45,400.

 

51 Ðây tổng số con ci Ít-ra-en l 601,730.

 

52 Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 53 Ðất đai sẽ được phân chia cho những người ấy theo số tn đã ghi. 54 Ðông người th ngươi sẽ chia cho phần lớn hơn lm gia nghiệp, v t người th ngươi sẽ chia cho phần nhỏ hơn lm gia nghiệp; ngươi sẽ cho mỗi chi tộc phần gia nghiệp tương xứng với số người đã được kiểm tra. 55 Nhưng phải bắt thăm để chia đất. Theo tn cc chi tộc tổ tin của chng m lãnh phần. 56 Cứ bắt thăm m lãnh, tuỳ theo đông người hay t người.

 

Kiểm tra cc thầy L-vi

 

57 Ðây l cc thầy L-vi đã được kiểm tra theo thị tộc của họ: Ghc-sôn, thủy tổ thị tộc Ghc-sôn; Cơ-ht, thủy tổ thị tộc Cơ-ht; Mơ-ra-ri, thủy tổ thị tộc Mơ-ra-ri.

 

58 Ðây l cc thị tộc thuộc chi tộc L-vi: Thị tộc Lp-ni, thị tộc Khp-rôn, thị tộc Mc-li, thị tộc Mu-si, thị tộc Cô-rắc.

 

59 Tn người vợ của Am-ram l Giô-khe-vt, con gi ông L-vi, ông đã sinh bn Ai-cập. B đã sinh cho ông Am-ram: A-ha-ron, Mô-s v người em gi l Mi-ri-am. 60 Ông A-ha-ron sinh ra Na-đp, A-vi-hu, E-la-da, v I-tha-ma. 61 Na-đp v A-vi-hu đã chết khi họ dâng lửa phm trước nhan Ðức Cha.

 

62 Số người L-vi được kiểm tra, tất cả con trai từ một thng trở ln, l 23,000 bởi họ đã không được kiểm tra chung với con ci Ít-ra-en, v không được chung phần gia nghiệp.

 

63 Ð l những người được ông Mô-s v tư tế E-la-da kiểm tra, khi cc ông kiểm tra con ci Ít-ra-en trong thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô. 64 Không ai trong những người ấy đã được ông Mô-s v tư tế A-ha-ron kiểm tra, khi cc ông kiểm tra con ci Ít-ra-en trong sa mạc Xi-nai. 65 V, về những người ny, Ðức Cha đã phn l họ sẽ phải chết trong sa mạc. Bởi vậy, trừ ông Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne, v trừ ông Giô-su, con ông Nun, th không cn ai nữa.

 

C Chương 27 C

 

Gia ti cho con gi

 

1 Bấy giờ cc con gi của ông Xơ-lp-kht tiến đến. Ông ny l con ông Kh-phe, chu ông Ga-la-t, chắt ông Ma-khia, cht ông Mơ-na-se, thuộc chi tộc ông Giu-se. V đây l tn cc cô gi đ: Mc-la, Nô-a, Khoc-la, Min-ca v Tia-xa. 2 Họ đứng trước mặt ông Mô-s, trước mặt tư tế E-la-da, trước mặt cc thủ lãnh v ton thể cộng đồng, ở cửa Lều Hội Ngộ, v ni: 3 Cha chng tôi đã mất trong sa mạc. Người đã không c chân trong nhm những kẻ toa rập với nhau chống lại Ðức Cha, tức l nhm Cô-rắc. Chỉ v tội ring mnh m người đã mất đi, khi chưa c con trai. 4 Tại sao cha chng tôi lại bị xo tn khỏi thị tộc của người, v người không c con trai? Xin cho chng tôi một phần đất giữa cc anh em của cha chng tôi.

 

5 Ông Mô-s trnh ln Ðức Cha trường hợp của họ. 6 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 7 Cc con gi của Xơ-lp-kht ni c lý. Ngươi phải cho chng một phần đất lm gia nghiệp giữa cc anh em của cha chng; ngươi sẽ chuyển cho chng gia nghiệp của cha chng. 8 V ngươi sẽ ni với con ci Ít-ra-en: Khi một người no chết m không c trai, th anh em sẽ chuyển gia nghiệp của người đ cho con gi người đ. 9 Nếu người đ không c con gi, anh em sẽ trao gia nghiệp cho anh em của người đ. 10 Nếu người đ không c anh em, th sẽ trao gia nghiệp cho anh em của cha người đ. 11 Cn nếu cha người đ không c anh em, th sẽ trao gia nghiệp cho thân nhân gần nhất trong thị tộc; người ny sẽ lm chủ gia nghiệp đ. Ðối với con ci Ít-ra-en, đ sẽ l một quy tắc php lý, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s.

 

Ông Giô-su lm thủ lãnh cộng đồng

 

12 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ngươi hãy ln ngọn ni kia của dãy A-va-rim, v hãy nhn xem miền đất m Ta ban cho con ci Ít-ra-en. 13 Khi đã nhn xem rồi, ngươi cũng sẽ về sum họp với gia tin, như A-ha-ron anh ngươi, 14 v ở sa mạc Xin, trong lc cộng đồng chống đối Ta, cc ngươi đã chống lại lệnh Ta truyền lm cho nước chảy ra để tỏ by sự thnh thiện của Ta trước mắt chng. Ð l vụ nước Mơ-ri-va ở Ca-đ, trong sa mạc Xin.

 

15 Ông Mô-s thưa với Ðức Cha: 16 Ước g Ðức Cha, l Thin Cha ban sinh kh cho mọi xc phm, đặt một người lãnh đạo cộng đồng. 17 Người ấy sẽ ra vo trước họ v dẫn họ ra vo, để cộng đồng của Ðức Cha đừng giống như đn chin không c mục tử chăn dắt. 18 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ngươi hãy đem theo Giô-su, con của Nun, l người c thần kh nơi mnh, v ngươi sẽ đặt tay trn n. 19 Ngươi sẽ cho n đứng trước mặt tư tế E-la-da v trước mặt ton thể cộng đồng. Ngươi sẽ truyền lệnh cho n trước mắt chng. 20 Ngươi sẽ chia cho n một phần uy quyền của ngươi, để ton thể cộng đồng con ci Ít-ra-en nghe lời n. 21 N sẽ đứng trước mặt tư tế E-la-da. Tư tế sẽ đến trước nhan Ðức Cha m xin thẻ xăm u-rim cho n. Theo lệnh của tư tế, ton thể cộng đồng, nghĩa l n v mọi con ci Ít-ra-en, sẽ ra sẽ vo.

 

22 Ông Mô-s đã lm như Ðức Cha truyền cho ông: Ông đã đem theo Giô-su v cho ông ny đứng trước mặt tư tế E-la-da v trước mặt ton thể cộng đồng. 23 Ông đặt tay trn ông Giô-su v ra lệnh cho ông ấy như Ðức Cha đã dng ông Mô-s m phn.

 

C Chương 28 C

 

Xc định về cc hy lễ

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 2 Hãy ra lệnh cho con ci Ít-ra-en, v ni với chng lời của Ta:

 

Vo đng thời đng buổi, cc ngươi sẽ chăm lo dâng ln Ta lễ vật, lương thực, dưới hnh thức hoả tế nghi ngt hương thơm, lm thoả lng Ta.

 

3 Ngươi sẽ ni với chng: Ðây l lễ hoả tế anh em sẽ dâng Ðức Cha.

 

A. Hy lễ thường nhật (Xh 29 :38-46)

 

Mỗi ngy phải dâng lm lễ vật ton thiu thường tiến hai con chin một tuổi, ton vẹn, 4 một con vo lc sng, một con vo lc chập tối. 5 Ngoi ra ngươi sẽ dâng bốn lt rưỡi tinh bột la miến nho với hai lt dầu ô-liu giã trong cối. 6 Ð l lễ ton thiu thường tiến dâng trn ni Xi-nai, lễ vật nghi ngt hương thơm lm thoả lng Ðức Cha; đ l lễ hoả tế dâng Người. 7 Số lượng rượu tế dâng cng với con chin thứ nhất l hai lt; người ta sẽ đổ rượu nồng dâng Ðức Cha, trong nơi thnh. 8 Cn con chin thứ hai, ngươi sẽ dâng vo lc chập tối, cng với lễ phẩm v rượu tế như ban sng: đ l lễ hoả tế, hương thơm dâng Ðức Cha, lm thoả lng Người.

 

B. Ngy sa-bt

 

9 Ngy sa-bt, cc ngươi sẽ dâng hai con chin một tuổi, ton vẹn, cng với chn lt tinh bột la miến nho với dầu lm lễ phẩm, km theo rượu tế. 10 Ð l lễ ton thiu của ngy sa-bt, ring cho mỗi ngy sa-bt, không kể lễ ton thiu thường xuyn v lễ tưới rượu.

 

C. Ngy sc

 

11 Hng thng, vo ngy sc, cc ngươi sẽ dâng ln Ðức Cha lm lễ ton thiu: hai con b tơ, một con cừu đực, bảy chin một tuổi, ton vẹn. 12 Khi dâng mỗi con b, th phải dâng mười ba lt rưỡi tinh bột la miến nho với dầu lm lễ phẩm; khi dâng con cừu đực độc nhất, th phải dâng chn lt tinh bột la miến nho với dầu lm lễ phẩm. 13 Mỗi lần dâng một con chin, th phải dâng bốn lt rưỡi tinh bột la miến nho với dầu lm lễ phẩm: đ l lễ ton thiu, l lễ vật nghi ngt hương thơm, lm thoả lng Ðức Cha, l lễ hoả tế dâng Người. 14 Số lượng rượu tế dâng cng với con b sẽ l bốn lt, cng với con cừu đực l hai lt rưỡi, v cng với con chin l hai lt. Ð sẽ l lễ ton thiu phải dâng thng ny qua thng nọ, tất cả mọi thng trong năm. 15 Không kể lễ ton thiu thường tiến, cn phải dâng Ðức Cha một con cừu đực lm lễ tạ tội, km theo lễ tưới rượu.

 

D. Lễ bnh không men (Lv 23 :5-8)

 

16 Ngy mười bốn thng ging, sẽ cử hnh lễ Vượt Qua knh Ðức Cha, 17 v ngy mười lăm thng ấy sẽ l một ngy lễ. Trong bảy ngy, người ta sẽ ăn bnh không men. 18 Ngy thứ nhất sẽ phải tập hợp để thờ phượng Ðức Cha, anh em không được lm một việc nặng nhọc no. 19 Anh em sẽ dâng hoả tế lm lễ ton thiu knh Ðức Cha: hai b tơ, một cừu đực v bảy con chin một tuổi; anh em phải chọn những con ton vẹn. 20 Phải dâng tinh bột la miến nho với dầu lm lễ phẩm: khi dâng mỗi con b th dâng mười ba lt rưỡi, khi dâng con cừu đực th dâng chn lt; 21 mỗi lần dâng một con chin trong số bảy con, th dâng bốn lt rưỡi. 22 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ vật tạ tội, để cử hnh nghi lễ x tội cho anh em. 23 Anh em sẽ dâng những lễ vật đ, không kể lễ ton thiu ban sng l một phần lễ ton thiu thường tiến. 24 Anh em sẽ dâng như thế mỗi ngy trong suốt bảy ngy: đ l lương thực, l hoả tế, l lễ vật nghi ngt hương thơm, lm thoả lng Ðức Cha, km theo lễ ton thiu thường tiến v lễ tưới rượu. 25 Ngy thứ bảy, anh em sẽ phải tập hợp để thờ phượng Ðức Cha, anh em không được lm một việc nặng nhọc no.

 

Ð. Lễ cc tuần (Lv 23 :15-22)

 

26 Ngy hoa tri đầu ma, khi dâng tiến Ðức Cha lễ phẩm mới vo lễ cc Tuần, anh em sẽ phải tập hợp để thờ phượng Ðức Cha, anh em không được lm một việc nặng nhọc no. 27 Anh em sẽ dâng lễ vật ton thiu nghi ngt hương thơm, lm thoả lng Ðức Cha: hai con b tơ, một con cừu đực, bảy con chin một tuổi. 28 Phải dâng tinh bột la miến nho dầu lm lễ phẩm: khi dâng mỗi con b th dâng mười ba lt rưỡi, khi dâng con cừu đực độc nhất th dâng chn lt, 29 mỗi lần dâng một con chin trong số bảy con, th dâng bốn lt rưỡi. 30 Cũng phải dâng một con d đực để cử hnh lễ x tội cho anh em. 31 Anh em sẽ dâng những lễ vật đ, không kể lễ ton thiu thường tiến v lễ phẩm của lễ đ; anh em phải chọn những con vật ton vẹn; anh em sẽ dâng cc lễ vật đ km theo rượu tế.

 

C Chương 29 C

 

E. Ngy h reo (Lv 23: 23-25)

 

1 Ngy mồng một thng bảy, anh em sẽ phải tập hợp để thờ phượng Ðức Cha; anh em không được lm một việc nặng nhọc no: đối với anh em, đ sẽ l ngy H reo. 2 Anh em sẽ dâng lễ ton thiu như hương thơm lm thoả lng Ðức Cha: một b tơ, một cừu đực, bảy con chin một tuổi, ton vẹn. 3 Phải dâng tinh bột la miến nho dầu lm lễ phẩm: khi dâng con b, th dâng mười ba lt rưỡi; khi dâng con cừu đực th dâng chn lt, 4 v khi dâng mỗi con chin trong số bảy con, th dâng bốn lt rưỡi. 5 Anh em cũng phải dâng một con cừu đực lm lễ tạ tội, để cử hnh lễ x tội cho anh em. 6 Ấy l không kể lễ ton thiu dâng mỗi thng với lễ phẩm, lễ ton thiu thường tiến với lễ phẩm, v cc lễ tưới rượu như luật định. Ð l những lễ ton thiu như hương thơm lm thoả lng Ðức Cha, l lễ hoả tế knh Người.

 

G. Ngy x tội (Lv 23 :26-32)

 

7 Ngy mồng mười thng bảy đ, anh em sẽ phải tập hợp để thờ phượng Ðức Cha; anh em phải ăn chay hãm mnh v không được lm một công việc tay chân nặng nhọc no. 8 Anh em sẽ dâng ln Ðức Cha lễ ton thiu như hương thơm lm thoả lng Người: một b tơ, một cừu đực, bảy con chin một tuổi; anh em phải chọn những con ton vẹn. 9 Phải dâng tinh bột la miến nho dầu lm lễ phẩm: khi dâng con b, th dâng mười ba lt rưỡi; khi dâng con cừu đực độc nhất, th dâng chn lt; 10 khi dâng mỗi con chin trong số bảy con, th dâng mỗi lần bốn lt rưỡi. 11 Anh em sẽ phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ tạ tội dâng vo ngy x tội, lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v cc thứ rượu tế.

 

H. Lễ lều (Lv 23 :33-44)

 

12 Ngy rằm thng bảy, anh em phải tập hợp để thờ phượng Ðức Cha; anh em không được lm một việc nặng nhọc no, v phải mừng lễ knh Ðức Cha trong bảy ngy. 13 Anh em sẽ dâng ln Ðức Cha lễ ton thiu, lễ hoả tế, như hương thơm lm thoả lng Người: mười ba b tơ, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, những con ton vẹn. 14 Phải dâng tinh bột la miến nho dầu lm lễ phẩm: khi dâng mỗi con b trong số mười ba con, th dâng mười hai lt; khi dâng mỗi con cừu đực trong số hai con th dâng tm lt; 15 mỗi lần dâng một con chin trong số mười bốn con, th dâng bốn lt. 16 Anh em cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, lễ phẩm v rượu tế.

 

17 Ngy thứ hai th dâng mười hai con b tơ, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, ton vẹn, 18 cng với lễ phẩm v cc thứ rượu tế km theo số b tơ, cừu đực v chin, như luật định. 19 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v cc thứ rượu tế.

 

20 Ngy thứ ba th dâng mười một b, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, ton vẹn, 21 cng với cc lễ phẩm v rượu tế km theo số b, cừu đực v chin, như luật định. 22 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến cũng như lễ phẩm v rượu tế.

 

23 Ngy thứ tư th dâng mười b, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, ton vẹn, 24 cng với lễ phẩm v cc thứ rượu tế km theo số b, cừu đực v chin, như luật định. 25 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v rượu tế.

 

26 Ngy thứ năm th dâng chn b, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, ton vẹn, 27 cng với lễ phẩm v cc thứ rượu tế km theo số b, cừu đực v chin, như luật định. 28 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v rượu tế.

 

29 Ngy thứ su th dâng tm b, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, ton vẹn, 30 cng với lễ phẩm v cc thứ rượu tế km theo số b, cừu đực v chin, như luật định. 31 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v rượu tế.

 

32 Ngy thứ bảy th dâng bảy b, hai cừu đực, mười bốn con chin một tuổi, ton vẹn, 33 cng với lễ phẩm v cc thứ rượu tế km theo số b, cừu đực v chin, như luật định. 34 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v rượu tế.

 

35 Ngy thứ tm, anh em sẽ c một cuộc họp long trọng, v không được lm một việc nặng nhọc no. 36 Anh em phải dâng lễ ton thiu, lễ hoả tế, như hương thơm lm thoả lng Ðức Cha: một b, một cừu đực, bảy con chin một tuổi, ton vẹn, 37 cng với lễ phẩm v cc thứ rượu tế km theo số b, cừu đực v chin, như luật định. 38 Cũng phải dâng một con d đực lm lễ tạ tội, không kể lễ ton thiu thường tiến, cũng như lễ phẩm v rượu tế.

 

39 Ð l những g anh em phải lm để knh Ðức Cha trong cc ngy lễ của anh em: cc lễ ton thiu, lễ phẩm, lễ tưới rượu v lễ kỳ an, không kể những lễ vật anh em đã khấn hứa v những lễ vật tự nguyện.

 

C Chương 30 C

 

1 Ông Mô-s đã ni với con ci Ít-ra-en như Ðức Cha đã truyền cho ông.

 

Luật về cc lời khấn hứa

 

2 Ông Mô-s ni với cc thủ lãnh cc chi tộc con ci Ít-ra-en: Ðây l điều Ðức Cha đã truyền:

 

3 Khi người đn ông no khấn hứa với Ðức Cha hay thề hứa tự buộc mnh lm điều g, th người ấy sẽ không được lỗi lời mnh: người ấy phải thực hiện những g miệng đã ni ra.

 

4 Khi một phụ nữ khấn hứa với Ðức Cha v tự buộc mnh lm điều g, lc thiếu thời cn ở nh cha, 5 v nếu cha người ấy nghe ni về lời khấn hứa v điều người ấy tự buộc mnh lm, m ông vẫn im lặng, th mọi lời khấn hứa của người ấy c hiệu lực, v mọi điều người ấy tự buộc mnh lm cũng đều c hiệu lực. 6 Nhưng nếu cha người ấy phản đối ngay trong ngy ông nghe biết được, th mọi lời khấn hứa v mọi điều người ấy tự buộc mnh lm, không c hiệu lực. Ðức Cha sẽ dung thứ cho người ấy, v cha người ấy đã phản đối.

 

7 Nếu người ấy đi lấy chồng, khi vẫn cn phải giữ những lời khấn hứa hay bị rng buộc bởi một lời hứa thiếu suy nghĩ no miệng người ấy đã thốt ra, 8 v nếu người chồng nghe biết được m vẫn im lặng trong ngy nghe biết được chuyện ấy, th những lời khấn hứa của người phụ nữ ấy c hiệu lực, v những điều m người ấy tự buộc mnh lm cũng đều c hiệu lực. 9 Nhưng nếu trong ngy nghe biết được, chồng người ấy phản đối, th anh ta huỷ bỏ lời khấn hứa cn rng buộc người vợ, v lời hứa thiếu suy nghĩ người vợ đã tự buộc mnh phải giữ, Ðức Cha sẽ dung thứ cho người phụ nữ ấy.

 

10 Lời khấn hứa của người đn b go hoặc bị chồng bỏ, v mọi điều người ấy tự buộc mnh lm, đều c hiệu lực đối với người ấy.

 

11 Nếu tại chnh nh chồng, một phụ nữ đã khấn hứa hoặc lấy lời thề tự buộc mnh lm điều g, 12 v nếu người chồng nghe biết được m vẫn im lặng, không phản đối, th mọi lời khấn hứa của người ấy c hiệu lực, v mọi điều người ấy tự buộc mnh lm cũng đều c hịệu lực. 13 Nhưng nếu người chồng huỷ bỏ ngay trong ngy nghe biết, th mọi điều miệng người vợ thốt ra khi khấn hứa v tự buộc mnh lm, sẽ không c hiệu lực: người chồng đã huỷ bỏ, th Ðức Cha cũng dung thứ cho người phụ nữ ấy.

 

14 Người chồng c thể chứng nhận l c hiệu lực, hay huỷ bỏ mọi lời người vợ khấn hứa v thề tự buộc ăn chay hãm mnh. 15 Nếu người chồng cứ im lặng cho đến hôm sau, th đ l chứng nhận mọi lời khấn hứa của vợ hoặc mọi điều người vợ tự buộc mnh lm c hiệu lực; người chồng chứng nhận l c hiệu lực, v đã im lặng trong ngy nghe biết được. 16 Nhưng nếu người chồng huỷ bỏ cc điều ấy sau khi nghe biết, th sẽ phải mang lấy tội của vợ.

 

17 Ð l những quy luật Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s về mối tương quan giữa chồng v vợ, giữa cha v con gi lc thiếu thời cn ở nh cha.

 

C Chương 31 C

 

IX. Phân Chia Chiến Lợi Phẩm V Ðất Ðai

 

Thnh chiến chống Ma-đi-an

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 2 Hãy trả th người Ma-đi-an cho con ci Ít-ra-en, rồi ngươi sẽ về sum họp với gia tin ngươi.

 

3 Ông Mô-s ni với dân: Một số người trong anh em hãy chuẩn bị sẵn sng để ra trận tiến đnh Ma-đi-an, để trả th dân ấy cho Ðức Cha. 4 Anh em sẽ sai người ra trận; cứ mỗi chi tộc trong cc chi tộc Ít-ra-en, th lấy một ngn người.

 

5 Trong số ngn vạn người Ít-ra-en, người ta tuyển mộ mỗi chi tộc một ngn người, tức l mười hai ngn người được chuẩn bị sẵn sng để ra trận. 6 Ông Mô-s sai họ ra trận, mỗi chi tộc một ngn người; cng ra trận với họ, c ông Pin-kht, con của tư tế E-la-da, tay cầm cc đồ thnh v kn thc quân.

 

7 Họ đã ra trận, tiến đnh Ma-đi-an, như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s, v họ giết tất cả đn ông con trai. 8 Ngoi những người đã bị st hại đ, họ cn giết cc vua Ma-đi-an: E-vi, Re-kem, Xua, Khua, Re-va, l năm vua Ma-đi-an; rồi họ dng gươm giết ông Bi-lơ-am, con ông Bơ-o. 9 Con ci Ít-ra-en bắt phụ nữ Ma-đi-an v con ci chng lm t nhân; họ đã lấy mọi th vật, mọi sc vật v mọi của cải chng lm chiến lợi phẩm. 10 Họ nổi lửa đốt tất cả cc thnh dân đ ở v mọi lều trại của chng. 11 Sau đ họ lấy mọi chiến lợi phẩm v tất cả những g họ chiếm được, cả người lẫn th vật, 12 rồi đem cc t nhân v những g đã chiếm được cũng như chiến lợi phẩm về trại, về vng thảo nguyn Mô-p gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô, để nộp cho ông Mô-s, cho tư tế E-la-da v cộng đồng con ci Ít-ra-en.

 

Tn st phụ nữ v thanh tẩy chiến lợi phẩm

 

13 Ông Mô-s, tư tế E-la-da v mọi thủ lãnh của cộng đồng ra gặp họ ở ngoi trại. 14 Ông Mô-s nổi giận với cc tướng lãnh, với cc vị chỉ huy một ngn quân v cc vị chỉ huy một trăm quân đi trận trở về. 15 Ông Mô-s ni với họ: Sao anh em lại để cho cả bọn đn b ny sống? 16 Chnh bọn chng đã nghe lời Bi-lơ-am, m lôi cuốn con ci Ít-ra-en phạm tội bất trung với Ðức Cha trong vụ Pơ-o, nn tai hoạ đã ging xuống cộng đồng của Ðức Cha. 17 Vậy bây giờ, hãy giết hết cc con trai, cũng như mọi phụ nữ đã biết đến việc vợ chồng, đã ăn ở với đn ông. 18 Cn mọi con gi nhỏ tuổi chưa ăn ở với đn ông, th hãy để cho chng sống v thuộc về anh em. 19 Về phần anh em, ai đã giết người, ai đã đụng tới người bị st hại, hãy đng quân ngoi trại trong bảy ngy. Anh em cũng như cc t nhân đều phải thanh tẩy mnh vo ngy thứ ba v thứ bảy. 20 Anh em phải thanh tẩy mọi quần o, mọi đồ bằng da, mọi sản phẩm bằng lông d v mọi đồ gỗ.

 

21 Tư tế E-la-da ni với cc binh lnh đã đi chiến đấu: Ðây l quy tắc php luật Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s: 22 Chỉ c vng, bạc, đồng, sắt, thiếc, ch, 23 nghĩa l tất cả những g chịu được lửa, anh em mới phải cho qua lửa để cc vật ấy được sạch; tuy nhin, cc vật ấy phải được thanh tẩy bằng nước tẩy uế. Tất cả những g không chịu được lửa, th anh em phải nhng vo nước.

 

24 Anh em phải giặt quần o ngy thứ bảy v anh em sẽ được sạch, rồi sau đ mới trở vo trại.

 

Phân chia chiến lợi phẩm

 

25 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 26 Cng với tư tế E-la-da v cc gia trưởng trong cộng đồng, ngươi hãy lm sổ k khai những g đã lấy được, đã bắt được, người cũng như sc vật. 27 Rồi ngươi hãy chia những g đã lấy được: một nửa cho cc chiến sĩ đã ra trận v một nửa cho ton thể cộng đồng. 28 Sau đ, từ phần dnh cho cc chiến sĩ đã ra trận, ngươi sẽ trch ra một phần năm trăm số người, b b, lừa v chin cừu, để lm thuế nộp cho Ðức Cha. 29 Anh em sẽ lấy phần đ trong phần dnh cho cc chiến sĩ m trao cho tư tế E-la-da, lm phần trch dâng Ðức Cha. 30 Cn trong phần dnh cho con ci Ít-ra-en, ngươi sẽ chọn lấy một phần năm mươi số người, b b, lừa, chin d, mọi th vật, rồi trao cho cc thầy L-vi c nhiệm vụ canh giữ Nh Tạm của Ðức Cha.

 

31 Ông Mô-s v tư tế E-la-da lm như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s. 32 Những của đoạt được, những phần cn lại của chiến lợi phẩm m cc người tham chiến đã chiếm lấy, l 675,000 chin d, 33 72,000 b b, 34 61,000 con lừa, 35 v nhân mạng, tức l những phụ nữ chưa ăn ở với đn ông, tất cả l 32,000 người. 36 Một nửa phần chiến lợi phẩm chia cho cc người đã ra trận l: 337,500 chin d, 37 trong số đ, thuế nộp cho Ðức Cha l 675 con; 38 36,000 b b, trong số đ, thuế nộp cho Ðức Cha l 72 con; 39 30,500 con lừa, trong số đ, thuế nộp cho Ðức Cha l 61 con; 40 16,000 nhân mạng, trong số đ, thuế nộp cho Ðức Cha l 32 mạng. 41 Ông Mô-s đã trao cho tư tế E-la-da phần trch dâng Ðức Cha, như Người truyền cho ông Mô-s.

 

42 Cn nửa phần chiến lợi phẩm kia được chia cho con ci Ít-ra-en, ông Mô-s đã tch ra khỏi phần chia cho cc người đã ra trận; 43 nửa phần đ thuộc về cộng đồng, gồm c 337,500 chin d, 44 36,000 b b, 45 30,500 con lừa, 46 16,000 nhân mạng. 47 Trong nửa phần đã chia cho con ci Ít-ra-en, ông Mô-s chọn lấy một phần năm mươi số người v th vật, rồi trao cho cc thầy L-vi c nhiệm vụ canh giữ Nh Tạm của Ðức Cha, như Người truyền cho ông Mô-s.

 

Cc lễ phẩm

 

48 Bấy giờ, cc tướng lãnh, cc vị chỉ huy một ngn quân v cc vị chỉ huy một trăm quân đến gần ông ông Mô-s 49 v ni: Cc tôi tớ ngi đã kiểm lại số những người chiến đấu dưới quyền chng tôi, v không thấy thiếu một người no cả. 50 Vậy chng tôi đem những đồ bằng vng m mỗi người đã tm thấy, lm lễ tiến dâng ln Ðức Cha, để cử hnh lễ x tội cho chng tôi trước nhan Ðức Cha. Những đồ bằng vng đ l vng cổ tay, vng cnh tay, nhẫn, khuyn tai v kiềng. 51 Ông Mô-s v tư tế E-la-da đã nhận vng họ dâng v mọi đồ kim hon. 52 Tổng cộng số vng họ đã trch ra để dâng Ðức Cha l một trăm bảy mươi ký, được cc chỉ huy một ngn quân v cc vị chỉ huy một trăm quân đem nộp.

 

53 Trước đ, ai nấy trong quân đội đều đoạt phần chiến lợi phẩm cho mnh. 54 Cho nn, ông Mô-s v tư tế E-la-da đã nhận vng của cc vị chỉ huy một ngn quân v một trăm quân, rồi mang đến Lều Hội Ngộ, lm kỷ vật tưởng nhớ con ci Ít-ra-en trước nhan Ðức Cha.

 

C Chương 32 C

 

Phân chia vng bn kia sông Gio-đan (Ðnl 3: 12-22)

 

1 Con ci ông Rưu-vn v con ci ông Gt c nhiều đn sc vật rất đông. Khi thấy rằng vng Gia-de v vng Ga-la-t l nơi thuận lợi cho việc chăn nuôi sc vật, 2 họ đến thưa với ông Mô-s, với tư tế E-la-da v cc thủ lãnh cộng đồng: 3 Cc thnh A-ta-rốt, Ði-vôn, Gia-de, Nim-ra, Kht-bôn, En-a-l, Xơ-vam, Nơ-vô v Bơ-ôn 4 l vng đất Ðức Cha đã đnh phạt trước cộng đồng Ít-ra-en, l vng đất nuôi được sc vật. M cc tôi tớ ngi lại c sc vật. 5 Họ ni tiếp: Nếu chng tôi được đẹp lng ngi, th xin ban cho cc tôi tớ ngi vng đất ny lm sở hữu. Xin đừng để chng tôi phải đi qua sông Gio-đan.

 

6 Ông Mô-s ni với con ci ông Gt v con ci ông Rưu-vn: Anh em của anh em phải ra chiến trường, m anh em th ở lại đây hay sao? 7 Tại sao anh em lm cho con ci Ít-ra-en phải nản lng không muốn đi qua bn xứ m Ðức Cha đã ban cho họ? 8 Cha ông anh em đã lm như thế, khi tôi sai họ đi từ Ca-đ Bc-n-a để do thm xứ đ. 9 Họ ln đến thung lũng Ét-côn; họ do thm xứ đ, rồi lm cho con ci Ít-ra-en nản lng, để họ không vo xứ m Ðức Cha đã ban cho họ. 10 Nn trong ngy đ, cơn thịnh nộ của Ðức Cha bừng chy; Người thề rằng: 11 Nếu ngy no những người đã ln từ Ai-cập, hai mươi tuổi trở ln, thấy đất m Ta đã thề ban cho Áp-ra-ham, I-xa-c v Gia-cp, v chng đã không trọn tnh đi theo Ta; 12 chỉ trừ Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne, người Cơ-nt, v Giô-su, con ông Nun, v họ đã trọn tnh đi theo Ðức Cha. 13 Cơn thịnh nộ của Ðức Cha bừng ln phạt Ít-ra-en, v Người đã bắt họ phải đi lang thang trong sa mạc bốn mươi năm, cho đến khi ton thể thế hệ đã lm sự dữ trước mắt Ðức Cha đều chết hết. 14 Ny đây, hỡi ni tội nhân, anh em thay thế cha ông mnh m nổi dậy, khiến cơn thịnh nộ của Ðức Cha đối với Ít-ra-en cng tăng ln! 15 Nếu anh em quay lưng lại với Người, th Người cn tiếp tục để Ít-ra-en lại trong sa mạc, v như thế, anh em sẽ lm cho tất cả dân ny bị tiu diệt.

 

16 Họ tiến đến gần ông Mô-s v ni: Chng tôi sẽ lm ở đây bãi quây cho chin cừu của chng tôi, v xây thnh thị cho con em chng tôi. 17 Cn chng tôi sẽ cầm kh giới ngay v dẫn đầu con ci Ít-ra-en, cho tới khi chng tôi đưa họ đến nơi thuộc về họ; nhưng con em chng tôi sẽ ở lại trong cc thnh kin cố, để khỏi bị dân bản xứ tấn công. 18 Chng tôi sẽ không trở về nh cho đến khi ai nấy trong dân Ít-ra-en đều được thừa hưởng phần gia nghiệp của mnh. 19 Quả thật, chng tôi sẽ không chia phần gia nghiệp với họ bn kia sông Gio-đan hoặc xa hơn nữa, v gia nghiệp bn ny sông Gio-đan, ở pha đông, sẽ lọt về phần chng tôi.

 

20 Ông Mô-s ni với họ: Nếu anh em thực hiện điều đ, nếu anh em cầm kh giới để ra trận trước nhan Ðức Cha, 21 nếu trong số anh em, tất cả những người được võ trang đi qua sông Gio-đan trước nhan Ðức Cha, (v ở lại đ) cho đến khi Người đuổi địch th đi khuất mắt Người, 22 v nếu anh em chỉ trở về sau khi xứ ấy quy hng trước nhan Ðức Cha, th anh em được coi như đã lm xong nhiệm vụ đối với Ðức Cha, với Ít-ra-en, v vng đất ny sẽ l sở hữu của anh em trước nhan Ðức Cha. 23 Nhưng nếu anh em không lm như thế, th anh em sẽ đắc tội với Ðức Cha; v anh em nn biết rằng chnh anh em sẽ chuốc lấy tội đ cho mnh. 24 Anh em hãy xây thnh cho con em v lm bãi quây cho chin cừu, hãy thực hiện những g miệng anh em đã ni.

 

25 Con ci ông Gt v con ci ông Rưu-vn thưa với ông Mô-s: Cc tôi tớ ngi sẽ lm như lời ngi truyền. 26 Vợ con, sc vật v mọi th vật của chng tôi sẽ ở đây, trong cc thnh Ga-la-t; 27 nhưng cc tôi tớ ngi, mọi kẻ đã được võ trang để ra trận, sẽ đi qua trước nhan Ðức Cha để chiến đấu, theo lời ngi đã ni.

 

28 Ông Mô-s đã ban mệnh lệnh lin quan đến họ cho tư tế E-la-da, cho ông Giô-su, con ông Nun, v cho những người đứng đầu cc gia tộc của cc chi tộc con ci Ít-ra-en. 29 Ông Mô-s ni với họ: Nếu con ci ông Gt v con ci ông Rưu-vn, mọi kẻ đã được võ trang để chiến đấu, cng với anh em đi qua sông Gio-đan trước nhan Ðức Cha, v nếu anh em chinh phục được vng đất đ, th anh em sẽ cho họ đất Ga-la-t lm sở hữu. 30 Nhưng nếu họ không chịu mang kh giới đi qua sông với anh em, th họ sẽ phải nhận một phần đất lm sở hữu giữa anh em, trong xứ Ca-na-an.

 

31 Con ci ông Gt v con ci ông Rưu-vn thưa: Ðiều Ðức Cha đã phn với cc tôi tớ ngi, chng tôi sẽ lm; 32 chnh chng tôi sẽ cầm kh giới đi qua xứ Ca-na-an trước nhan Ðức Cha; v xin ngi cho chng tôi được chiếm hữu phần đất bn ny sông Gio-đan lm gia nghiệp. 33 Ông Mô-s ban cho họ C nghĩa l cho con ci ông Gt, con ci ông Rưu-vn v một nửa chi tộc Mơ-na-se, con ông Giu-se C vương quốc của Xi-khôn, vua E-mô-ri, vương quốc của Ốc, vua Ba-san; đ l vng đất gồm cc thnh cng với lãnh thổ của cc thnh ấy, thm vo đ cc thnh của vng đất chung quanh.

 

34 Con ci ông Gt đã xây Ði-vôn, A-ta-rốt, A-rô-e, 35 A-rốt Sô-phan, Gia-de, Gioc-bô-ha, 36 Bết Nim-ra, Bết Ha-ran, l những thnh kin cố; họ cũng đã lm bãi quây cho chin cừu.

 

37 Con ci ông Rưu-vn cũng đã xây Kht-bôn, En-a-l, Kia-gia-tha-gim, 38 Nơ-vô, Ba-an Mơ-ôn (cc thnh ny đã đổi tn) v Xp-ma. Họ đặt tn cho cc thnh họ đã xây.

 

39 Con ci ông Ma-khia, con ông Mơ-na-se, đi tới xứ Ga-la-t; họ chiếm xứ đ v đuổi người E-mô-ri đang ở đấy. 40 Ông Mô-s cho ông Ma-khia l con ông Mơ-na-se, xứ Ga-la-t, v ông Ma-khia định cư tại đ. 41 Ông Gia-ia, con ông Mơ-na-se, đi chiếm cc trại của họ v đặt tn l trại của Gia-ia. 42 Nô-vc đi chiếm Cơ-nt cng cc vng phụ cận; ông lấy tn mnh l Nô-vc m đặt cho chỗ đ.

 

C Chương 33 C

 

Cc chặng đường của cuộc xuất hnh

 

1 Ðây l những chặng đường con ci Ít-ra-en đã qua, khi họ ra khỏi đất Ai-cập, theo đon quân của họ, dưới sự hướng dẫn của ông Mô-s v ông A-ha-ron. 2 Ông Mô-s ghi lại những điểm khởi hnh cho từng chặng đường, theo lệnh của Ðức Cha. Ðây l những chặng đường của họ, dựa theo cc điểm khởi hnh.

 

3 Họ rời Ram-xết ln đường vo thng ging, ngy rằm thng ging. Hôm sau lễ Vượt Qua, con ci Ít-ra-en ra đi ngang nhin trước mắt ton dân Ai-cập, 4 trong khi dân Ai-cập lo chôn cất người nh của chng đã bị Ðức Cha đnh phạt, nghĩa l mọi con trai đầu lng. Ðức Cha đã trừng phạt cc thần của chng.

 

5 Con ci Ít-ra-en ln đường rời Ram-xết v đng trại ở Xc-cốt. 6 Họ ln đường rời Xc-cốt v đng trại ở Ê-tham, ven sa mạc. 7 Họ ln đường rời Ê-tham, nhưng quay trở lại pha Pi Ha-khi-rốt, đối diện với Ba-an Xơ-phôn, rồi đng trại đằng trước Mch-đôn. 8 Họ ln đường rời Pi Ha-khi-rốt, đi qua biển m vo sa mạc; họ đi ba ngy đường trong sa mạc Ê-tham, rồi đng trại ở Ma-ra. 9 Họ ln đường rời Ma-la tới Ê-lim. Ở Ê-lim, c mười hai suối nước v bảy mươi cây ch l. V họ đng trại ở đ. 10 Họ ln đường rời Ê-lim v đng trại gần Biển Sậy. 11 Họ ln đường rời Biển Sậy v đng trại gần sa mạc Xin. 12 Họ ln đường rời sa mạc Xin v đng trại ở Ðốp-ca. 13 Họ ln đường rời Ðốp-ca v đng trại ở A-lt. 14 Họ ln đường rời A-lt v đng trại ở Rơ-phi-đim; tại đ không c nước cho dân uống. 15 Họ ln đường rời Rơ-phi-đim v đng trại trong sa mạc Xi-nai. 16 Họ ln đường rời sa mạc Xi-nai v đng trại ở Kp-rốt Ha Ta-a-va. 17 Họ ln đường rời Kp-rốt Ha Ta-a-va v đng trại ở Kha-x-rốt. 18 Họ ln đường rời Kha-x-rốt v đng trại ở Rt-ma. 19 Họ ln đường rời Rt-ma v đng trại ở Rim-môn Pe-rt. 20 Họ ln đường rời Rim-môn Pe-rt v đng trại ở Lp-na. 21 Họ ln đường rời Lp-na v đng trại ở Rt-xa. 22 Họ ln đường rời Rt-xa v đng trại ở Cơ-h-la-tha. 23 Họ ln đường rời Cơ-h-la-tha v đng trại ở ni Se-phe. 24 Họ ln đường rời ni Se-phe v đng trại ở Kha-ra-đa. 25 Họ ln đường rời Kha-ra-đa v đng trại ở Mc-h-lốt. 26 Họ ln đường rời Mc-h-lốt v đng trại ở Ta-kht. 27 Họ ln đường rời Ta-kht v đng trại ở Te-rc. 28 Họ ln đường rời Te-rc v đng trại ở Mt-ca. 29 Họ ln đường rời Mt-ca v đng trại ở Kht-mô-na. 30 Họ ln đường rời Kht-mô-na v đng trại ở Mô-x-rốt. 31 Họ ln đường rời Mô-x-rốt v đng trại ở Bơ-n Gia-a-can. 32 Họ ln đường rời Bơ-n Gia-a-can v đng trại ở Kho Ha Ght-gt. 33 Họ ln đường rời Kho Ha Ght-gt v đng trại ở Git-va-tha. 34 Họ ln đường rời Git-va-tha v đng trại ở Áp-rô-na. 35 Họ ln đường rời Áp-rô-na v đng trại ở E-xi-ôn Ghe-ve. 36 Họ ln đường rời E-xi-ôn Ghe-ve v đng trại trong sa mạc Xin, nghĩa l Ca-đ. 37 Họ ln đường rời Ca-đ v đng trại ở ni Ho, cuối xứ Ê-đôm. 38 Tư tế A-ha-ron ln ni Ho theo lệnh của Ðức Cha v qua đời ở đ, vo năm thứ bốn mươi sau khi con ci Ít-ra-en ra khỏi đất Ai-cập, ngy mồng một thng năm. 39 Ông A-ha-ron thọ được một trăm hai mươi ba tuổi, -khi ông qua đời ở ni Ho. 40 Bấy giờ vua A-rt, người Ca-na-an, cư ngụ tại Ne-ghp trong xứ Ca-na-an, nghe tin con ci Ít-ra-en đến. 41 Họ ln đường rời ni Ho v đng trại ở Xan-mô-na. 42 Họ ln đường rời Xan-mô-na v đng trại ở Pu-nôn. 43 Họ ln đường rời Pu-nôn v đng trại ở Ô-vốt. 44 Họ ln đường rời Ô-vốt v đng trại ở I-gi Ha A-va-rim, gip giới với Mô-p. 45 Họ ln đường rời I-gim v đng trại ở Ði-vôn Gt. 46 Họ ln đường rời Ði-vôn Gt v đng trại ở An-môn Ðp-la-tha-gim. 47 Họ ln đường rời An-môn Ðp-la-tha-gim v đng trại ở dãy ni A-va-rim, đối diện với Nơ-vô. 48 Họ ln đường rời dãy ni A-va-rim v đng trại ở vng thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô. 49 Họ đng trại gần sông Gio-đan, từ Bết Ha Giơ-si-mốt đến A-vn Ha St-tim, trong vng thảo nguyn Mô-p.

 

Phân chia đất Ca-na-an. Mệnh lệnh của Thin Cha.

 

50 Ðức Cha phn với ông Mô-s trong vng thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô: 51 Hãy ni với con ci Ít-ra-en rằng:

 

52 cc ngươi sẽ đuổi mọi dân cư trong xứ cho khuất mắt cc ngươi, v ph huỷ tất cả cc hnh ảnh, cc tượng đc của chng, cc ngươi sẽ tiu huỷ mọi nơi cao của chng. 53 Cc ngươi sẽ chiếm đất ấy v lập cư ở đ, v Ta đã cho cc ngươi đất ấy để chiếm hữu. 54 Cc ngươi sẽ bắt thăm để chia nhau đất ấy lm gia nghiệp, tuỳ theo cc thị tộc của cc ngươi: thị tộc no đông người, cc ngươi sẽ cho một phần đất lớn lm gia nghiệp; thị tộc no t người hơn, cc ngươi sẽ cho một phần đất nhỏ hơn lm gia nghiệp. Ai bắt thăm được nơi no, th sẽ ở tại đ. Cc ngươi sẽ tnh theo cc chi tộc m chia phần gia nghiệp. 55 Nếu cc ngươi không đuổi cc dân cư trong xứ cho khuất mắt, th những kẻ cc ngươi để st lại sẽ nn như gai chọc mắt, như mũi nhọn đâm sườn; chng sẽ quấy rối cc ngươi trn đất cc ngươi đến ở. 56 V bấy giờ, Ta sẽ đối xử với cc ngươi như Ta đã định đối xử với chng.

 

C Chương 34 C

 

Bin giới xứ Ca-na-an

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 2 Hãy ra lệnh cho con ci Ít-ra-en v bảo chng: Khi anh em vo đất Ca-na-an, th phần đất rơi vo tay anh em lm gia nghiệp, chnh l đất Ca-na-an với cc bin giới như sau:

 

3 Pha nam, đất của anh em sẽ bắt đầu từ sa mạc Xin, gip giới Ê-đôm. Ranh giới pha nam sẽ khởi sự từ cuối Biển Muối, ở mạn đông. 4 Rồi ranh giới đ sẽ vng xuống pha nam, ln giốc Ác-rp-bim, đi qua Xin, đến pha nam Ca-đ Bc-n-a, rồi lại tiến về Kha-xa Át-đa v đi qua Át-môn; 5 sau đ, từ Át-môn, ranh giới vng xuống Suối Ai-cập để đi ra Biển.

 

6 Pha tây, anh em sẽ c Biển Lớn lm ranh giới. Ð sẽ l ranh giới pha tây của anh em.

 

7 V đây l ranh giới pha bắc: từ Biển Lớn, anh em sẽ vạch một đường ln ni Ho; 8 rồi từ ni Ho, anh em sẽ vạch một đường đến Cửa Ải Kha-mt. Ranh giới sẽ đi đến Xơ-đt, 9 rồi chạy tiếp đến Dp-rôn v đi tới Kha-xa Ê-nan. Ð sẽ l ranh giới pha bắc của anh em.

 

10 Sau đ, anh em sẽ vạch một đường lm ranh giới pha đông từ Kha-xa Ê-nan đến Sơ-pham. 11 Từ Sơ-pham, ranh giới đ sẽ đi xuống Rp-la, ở pha đông A-gin. Ði xuống nữa, ranh giới đ sẽ tiếp gip với cc đồi pha đông biển hồ Kin-ne-rt; 12 rồi đi xuống theo dọc sông Gio-đan v đi tới Biển Muối. Ð sẽ l đất của anh em với cc ranh giới chung quanh.

 

13 Ông Mô-s ra lệnh cho con ci Ít-ra-en: Ð l đất m anh em sẽ bắt thăm để chia nhau lm gia nghiệp, đất m Ðức Cha đã truyền phải ban cho chn chi tộc v một nửa chi tộc.

 

14 V chi tộc con ci ông Rưu-vn, theo số cc gia tộc của họ, chi tộc con ci Gt, theo số cc gia tộc của họ đã lãnh phần gia nghiệp của họ rồi, v nửa chi tộc Mơ-na-se cũng đã lãnh phần gia nghiệp của họ. 15 Hai chi tộc v một nửa chi tộc ny đã lãnh phần gia nghiệp của họ bn kia sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô, pha đông, pha mặt trời mọc.

 

Việc chia đất

 

16 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 17 Ðây l tn những người sẽ chia đất cho cc ngươi lm gia nghiệp; tư tế E-la-da v Giô-su, con của Nun. 18 Cc ngươi sẽ lấy thm một đầu mục, mỗi chi tộc một người, để phụ trch việc chia đất lm gia nghiệp. 19 Ðây l tn những người đ:

 

Chi tộc Giu-đa c Ca-lếp, con của Giơ-phun-ne;

 

20 chi tộc con ci Si-m-ôn, c Sơ-mu-n, con của Am-mi-ht;

 

21 chi tộc Ben-gia-min c Ê-li-đt, con của Kt-lôn;

 

22 chi tộc con ci Ðan, c đầu mục Bc-ki, con của Gioc-li;

 

23 về con ci Giu-se, chi tộc con ci Mơ-na-se, c đầu mục Khan-ni-n, con của Ê-phốt;

 

24 chi tộc con ci Ép-ra-im, c đầu mục Cơ-mu-n, con của Sp-tan;

 

25 chi tộc con ci Dơ-vu-lun, c đầu mục Ê-li-xa-phan, con của Pc-nc;

 

26 chi tộc con ci Ít-xa-kha, c đầu mục Pan-ti-n, con của Át-dan;

 

27 chi tộc con ci A-se, c đầu mục A-khi-ht, con của Sơ-lô-mi;

 

28 chi tộc con ci Np-ta-li, c đầu mục Pơ-đa-n, con của Am-mi-ht.

 

29 Ð l những người Ðức Cha đã truyền lệnh phải chia cho con ci Ít-ra-en cc phần gia nghiệp trong đất Ca-na-an.

 

C Chương 35 C

 

Phần dnh cho cc thầy L-vi

 

1 Ðức Cha phn với ông Mô-s trong vng thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô: 2 Hãy ra lệnh cho con ci Ít-ra-en phải nhường một số thnh, lấy trong gia nghiệp thuộc quyền sở hữu của chng, cho cc người L-vi ở; cc ngươi cũng sẽ nhường cho cc người L-vi những đồng cỏ chung quanh cc thnh ấy. 3 Cc thnh ấy sẽ l nơi chng ở; cn cc đồng cỏ th dnh cho mọi th vật, sc vật v cc vật dụng của chng. 4 Ðồng cỏ chung quanh những thnh cc ngươi nhường cho người L-vi, sẽ rộng năm trăm thước kể từ tường thnh trở ra.

 

5 Bn ngoi thnh, cc ngươi sẽ đo một ngn thước pha đông, một ngn thước pha nam, một ngn thước pha tây, một ngn thước pha bắc, cn thnh th ở giữa; đ sẽ l đồng cỏ thuộc cc thnh của chng. 6 Những thnh cc ngươi nhường cho người L-vi sẽ l su thnh tr ẩn: cc ngươi để cho kẻ st nhân đến đ nương nu; ngoi ra, cc ngươi sẽ nhường thm bốn mươi hai thnh nữa. 7 Tổng số cc thnh nhường cho người L-vi sẽ l bốn mươi tm, cng với đồng cỏ thuộc cc thnh ấy. 8 Cc thnh được nhường l những thnh lấy trong số cc thnh thuộc quyền sở hữu của con ci Ít-ra-en: chi tộc no c nhiều, cc ngươi sẽ lấy nhiều; chi tộc no c t, cc ngươi sẽ lấy t; mỗi chi tộc sẽ nhường một số thnh của mnh cho người L-vi, tuỳ theo phần gia nghiệp mnh đã nhận được.

 

Cc thnh tr ẩn (Ðnl 9: 1-13; Gr 20: 1-9)

 

9 Ðức Cha phn với ông Mô-s: 10 Hãy bảo con ci Ít-ra-en rằng: Khi đi qua sông Gio-đan vo đất Ca-na-an, 11 cc ngươi sẽ chọn một số thnh lm thnh tr ẩn cho cc ngươi; kẻ no đã vô ý lm thiệt mạng ai, th sẽ c thể đến đ nương nu. 12 Cc thnh ấy sẽ l nơi cc ngươi tr ẩn để trnh người đi nợ mu, v như thế kẻ st nhân sẽ không phải chết khi chưa được xt xử trước mặt cộng đồng. 13 Trong số những thnh cc ngươi nhường sẽ c su thnh tr ẩn cho cc ngươi: 14 ba thnh cc ngươi nhường bn kia sông Gio-đan, v ba thnh cc ngươi nhường trn đất Ca-na-an, sẽ l những thnh tr ẩn. 15 Su thnh đ sẽ l nơi tr ẩn cho con ci Ít-ra-en, cũng như cho khch ngoại kiều v người tr ngụ giữa cc ngươi. Kẻ no đã vô ý lm thiệt mạng ai, th sẽ c thể đến đ nương nu.

 

16 Ai dng đồ sắt m đnh người khc chết, th l kẻ st nhân. Kẻ st nhân sẽ phải bị xử tử. 17 Ai cầm trong tay một hn đ chết người m đnh người khc chết, th l kẻ st nhân. Kẻ st nhân sẽ phải bị xử tử. 18 Ai cầm trong tay đồ vật bằng gỗ c thể giết người m đnh người khc chết, th l kẻ st nhân. Kẻ st nhân sẽ phải bị xử tử. 19 Chnh người đi nợ mu sẽ giết kẻ st nhân; khi gặp tn st nhân, người đ sẽ giết n.

 

20 Nếu ai v căm hờn m xô ngã người khc, hay cố tnh nm vật g trng người ấy, lm cho người ấy chết, 21 hoặc ai v th ght m giơ tay đnh người ấy chết, kẻ đã đnh sẽ bị xử tử: đ l một kẻ st nhân. Người đi nợ mu sẽ giết kẻ st nhân, khi gặp n. 22 Nhưng nếu v ngẫu nhin, chứ không phải v th ght, ai xô ngã người khc, hay vô ý nm vật g trng người ấy, 23 hoặc ai v không thấy m đnh rơi trng người ấy một hn đ chết người, lm cho người ấy chết, tuy chẳng th ght cũng chẳng muốn hại người ấy, 24 cộng đồng sẽ chiếu theo cc luật đ m phân xử đôi bn: kẻ đã đnh v người đi nợ mu. 25 Cộng đồng sẽ gỡ kẻ st nhân khỏi tay người đi nợ mu, rồi đưa n trở về thnh tr ẩn l nơi n đã tới nương nu. N sẽ ở lại đ cho đến khi thượng tế, l người đã được xức dầu thnh, qua đời. 26 Nhưng nếu kẻ st nhân ra khỏi ranh giới thnh tr ẩn l nơi n đã tới nương nu, 27 v người đi nợ mu gặp thấy n bn ngoi ranh giới thnh n tr ẩn, v giết n, th không mắc tội đổ mu. 28 V kẻ st nhân phải ở lại trong thnh n tr ẩn cho đến khi thượng tế qua đời; chỉ khi no thượng tế qua đời, kẻ st nhân mới được trở về đất sở hữu của n. 29 Ð sẽ l những quy tắc php lý cc ngươi phải tuân giữ qua mọi thế hệ, tại bất cứ nơi no cc ngươi ở.

 

30 Trong mọi trường hợp đnh chết người, người ta sẽ dựa vo lời khai của cc chứng nhân m xử tử kẻ st nhân. Nhưng lời khai của một chứng nhân duy nhất sẽ không thể lm cho ai bị kết n tử hnh. 31 Cc ngươi sẽ không được nhận tiền chuộc mạng một kẻ st nhân can n chết: n sẽ phải bị xử tử. 32 Cc ngươi cũng không được nhận tiền chuộc cho php kẻ đã trốn vo thnh tr ẩn được về ở xứ sở, trước khi thượng tế qua đời. 33 Cc ngươi sẽ không được lm nhiễm uế đất cc ngươi ở, v chnh mu lm nhiễm uế đất ấy, v không c g c thể tẩy rửa đất ấy khỏi mu đã đổ ra tại đ, ngoi mu của người đã lm đổ mu. 34 (Cc) ngươi sẽ không gây ô nhục cho đất (cc) ngươi ở, cũng l nơi Ta ngự; v Ta l Ðức Cha, Ta ngự giữa con ci Ít-ra-en.

 

C Chương 36 C

 

Gia nghiệp của phụ nữ c chồng

 

1 Khi đ, cc gia trưởng của thị tộc con ci ông Ga-la-t, con ông Ma-khia, chu ông Mơ-na-se, trong số cc thị tộc con ci ông Giu-se, tiến đến v ln tiếng trước mặt ông Mô-s v cc đầu mục cũng l gia trưởng của con ci Ít-ra-en 2 m rằng: Ðức Cha đã truyền lệnh cho đức ông phải dng lối bắt thăm m chia đất cho con ci Ít-ra-en lm gia nghiệp. Ðức ông cũng nhận được lệnh của Ðức Cha bắt phải ban gia nghiệp của ông Xơ-lp-kht, người anh em của chng tôi, cho cc con gi ông ấy. 3 M nếu cc cô ny lấy chồng thuộc cc chi tộc con ci Ít-ra-en, gia nghiệp của họ sẽ bị xn khỏi gia nghiệp cha ông chng tôi. Gia nghiệp của họ sẽ nhập vo gia nghiệp của chi tộc m họ sẽ l thnh vin, v như vậy phần gia nghiệp của chng tôi sẽ bị xn bớt. 4 Ðến lc con ci Ít-ra-en mừng năm ton x, gia nghiệp của họ sẽ nhập vo gia nghiệp của chi tộc m họ l thnh vin, v sẽ bị xn khỏi gia nghiệp của chi tộc cha ông chng tôi.

 

5 Theo lệnh của Ðức Cha, ông Mô-s truyền cho con ci Ít-ra-en rằng: Chi tộc con ci ông Giu-se ni đng. 6 Ðây l điều Ðức Cha đã truyền về cc con gi ông Xơ-lp-kht: chng sẽ lấy người vừa mắt chng, nhưng chỉ được lấy người thuộc thị tộc trong chi tộc của cha chng. 7 Như thế, gia nghiệp con ci Ít-ra-en sẽ không chuyển từ chi tộc ny sang chi tộc khc, nhưng mỗi người con ci Ít-ra-en sẽ gắn b với gia nghiệp của chi tộc cha ông mnh. 8 Trong cc chi tộc con ci Ít-ra-en, người con gi no hưởng gia nghiệp, th phải lấy chồng thuộc một trong cc thị tộc của chi tộc cha mnh, để mỗi người trong con ci Ít-ra-en giữ được gia nghiệp cha ông mnh. 9 Không gia nghiệp no được chuyển từ chi tộc ny sang chi tộc khc, nhưng mỗi chi tộc con ci Ít-ra-en sẽ gắn b với gia nghiệp của mnh.

 

10 Cc con gi ông Xơ-lp-kht lm đng như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s: 11 Mc-la, Tia-xa, Khoc-la, Min-ca v Nô-va, l những con gi ông Xơ-lp-kht, lấy cc con trai của ch bc. 12 Họ đã lấy người thuộc cc thị tộc con ci ông Mơ-na-se, con ông Giu-se, v như thế gia nghiệp của họ vẫn thuộc về thị tộc trong chi tộc cha họ.

 

Kết luận

 

13 Ð l những mệnh lệnh v luật lệ Ðức Cha đã truyền cho con ci Ít-ra-en qua trung gian ông Mô-s, trong vng thảo nguyn Mô-p, gần sông Gio-đan, đối diện với Gi-ri-khô.