KINH THÁNH CỰU ƯỚC

I. 1. Sch sng thế

  SÁCH ĐỆ NHỊ LUẬT

(Nguồn copy : https://giotregiaoxutando.wordpress.com/)

C Chương 01 C

 

I. Những Diễn Từ Mở Ðầu

 

Diễn Từ Thứ Nhất Của Ông Mô-S

 

Khung cảnh thời gian v không gian

 

1 Ðây l những lời ông Mô-s ni với ton thể Ít-ra-en, ở bn kia sông Gio-đan, trong sa mạc, trong thung lũng A-ra-va, đối diện với Xp, giữa Pa-ran, Tô-phen, La-van, Kha-x-rốt v Ði Da-hp. 2 Từ ni Khô-rếp đến Ca-đ Bc-n-a, qua đường ni X-ia, l mười một ngy đường. 3 Năm thứ bốn mươi, thng thứ mười một, ngy thứ nhất trong thng, ông Mô-s ni với con ci Ít-ra-en, chiếu theo tất cả những g Ðức Cha đã truyền cho ông ni với họ. 4 Ông đã đnh bại Xi-khôn, vua người E-mô-ri, đng đô ở Kht-bôn, v tại Ét-re-i, đã đnh bại Ốc, vua miền Ba-san, đng đô ở Át-ta-rốt. 5 Sau đ, ở bn kia sông Gio-đan, trong đất Mô-p, ông Mô-s bắt đầu trnh by luật sau đây. Ông ni:

 

 

Những chỉ thị cuối cng ở ni Khô-rếp (Xh 18: 13 -27)

 

6 Ðức Cha, Thin Cha của chng ta, đã phn với chng ta tại ni Khô-rếp như sau: Cc ngươi ở ni ny đã lâu rồi. 7 Hãy chuyển hướng v ln đường, đi tới ni người E-mô-ri, v tới cc dân chung quanh, ở thung lũng A-ra-va, ở miền ni, miền Sơ-ph-la, miền Ne-ghp, miền duyn hải, tới đất người Ca-na-an, ni Li-băng, cho đến Sông Cả, l sông Êu-phơ-rt. 8 Ðây, Ta trao đất đ cho cc ngươi, hãy vo v chiếm hữu đất m Ðức Cha đã thề với cha ông cc ngươi, l Áp-ra-ham, I-xa-c v Gia-cp, rằng Người sẽ ban cho họ v dng dõi họ sau ny.

 

9 Thời ấy, tôi đã ni với anh em: Một mnh tôi không thể gnh vc anh em được. 10 Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã lm cho anh em nn đông đc, v hôm nay, coi đ: anh em nhiều như sao trn trời. 11 Nguyện Ðức Cha, Thin Cha của cha ông anh em, tăng số anh em ln gấp ngn lần v chc phc cho anh em như Người đã phn với anh em! 12 Lm sao một mnh tôi gnh được những phiền h, yu sch, tranh tụng của anh em? 13 Mỗi chi tộc của anh em hãy đề cử những người khôn ngoan, thông minh v từng trải, v tôi sẽ đặt họ lm đầu anh em. 14 Anh em đã trả lời tôi rằng: Ðiều ông đề nghị lm, hay đ! 15 Tôi đã chọn những người đứng đầu cc chi tộc của anh em, l những người khôn ngoan, từng trải, v đặt họ lm đầu anh em, lm người chỉ huy một ngn, chỉ huy một trăm, chỉ huy năm mươi, chỉ huy mười người, v lm ký lục cho mỗi chi tộc của anh em. 16 Thời ấy, tôi đã truyền cho cc thẩm phn của anh em rằng: Cc ông hãy nghe những điều anh em đồng bo cc ông kiện tụng, v hãy xử công minh giữa một người đồng bo với một người đồng bo, hoặc với một ngoại kiều ở với người ấy. 17 Cc ông đừng thin vị ai trong khi xt xử: hãy nghe người nhỏ cũng như người lớn, đừng sợ ai, v xt xử l việc của Thin Cha. C vụ no kh qu đối với cc ông, th cc ông hãy trnh by với tôi, tôi sẽ nghe vụ đ. 18 Thời ấy, tôi đã truyền cho anh em mọi điều anh em phải lm.

 

Ở Ca-đ, dân không chịu tin vo Ðức Cha (Ðn 13: 1-33)

 

19 Chng ta đã ln đường từ Khô-rếp v đã đi qua sa mạc mnh mông khủng khiếp ấy m anh em đã thấy, trn đường tới miền ni của người E-mô-ri, như Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã truyền cho chng ta, v chng ta đã đến Ca-đ Bc-n-a. 20 Tôi đã ni với anh em: Anh em đã tới miền ni của người E-mô-ri, miền ni m Ðức Cha, Thin Cha chng ta, ban cho chng ta. 21 Coi đ: Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã trao đất ny cho anh (em); hãy ln v chiếm hữu, như Ðức Cha, Thin Cha của cha ông anh (em), đã phn với anh (em). Ðừng sợ, đừng hãi. 22 Tất cả anh em đã đến gặp tôi v ni: Chng ta hãy phi người đi trước chng ta để thăm d đất cho chng ta; họ sẽ bo co cho chng ta về con đường chng ta phải đi qua v về cc thnh chng ta sẽ đến. 23 Lời ấy vừa lng tôi, v tôi đã chọn giữa anh em mười hai người, mỗi chi tộc một người. 24 Họ đã chuyển hướng v ln ni. Khi tới thung lũng Ét-côn, họ đã do thm thung lũng ấy. 25 Tay họ đã lấy hoa tri miền ấy v đưa xuống cho chng ta. Họ đã bo co cho chng ta, v ni: Miền đất m Ðức Cha, Thin Cha chng ta, ban cho chng ta, tốt tươi thật! 26 Nhưng anh em đã không muốn ln v đã cưỡng lệnh Ðức Cha, Thin Cha của anh em. 27 Anh em đã lẩm bẩm trong lều trại v ni: Chnh v Ðức Cha ght chng ta m Người đã đưa chng ta ra khỏi đất Ai-cập, để trao chng ta vo tay người E-mô-ri v tiu diệt chng ta. 28 Chng ta sắp ln chỗ no đây? Anh em chng ta đã lm cho chng ta nản lng khi ni rằng: Dân đ lớn v cao hơn chng ta. Cc thnh th lớn, tường luỹ ngất trời. Chng tôi cũng thấy ở đ con ci A-nc nữa.

 

29 Tôi đã bảo anh em: Ðừng run khiếp, đừng sợ chng! 30 Ðức Cha, Thin Cha của anh em, Ðấng đi pha trước anh em, sẽ chiến đấu cho anh em, đng như Người đã lm cho anh em tại Ai-cập trước mắt anh em, 31 v trong sa mạc, nơi anh (em) thấy Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), mang anh (em) như một người mang con mnh, suốt con đường anh em đã đi cho tới khi anh em đến nơi ny.32 Nhưng trong việc ấy anh em đã không tin vo Ðức Cha, Thin Cha của anh em, 33 Ðấng đi pha trước anh em trn đường để tm chỗ cho anh em cắm lều; ban đm, Người ở trong lửa để cho anh em thấy đường anh em đi, v ban ngy, Người ở trong đm mây.

 

Huấn thị của Ðức Cha tại Ca-đ (Ðn 14: 20-45)

 

34 Ðức Cha đã nghe thấy giọng ni của anh em, Người nổi giận v thề rằng: 35 Không một người no thuộc thế hệ gian c ny sẽ được thấy miền đất tốt tươi Ta đã thề sẽ ban cho cha ông cc ngươi, 36 ngoại trừ Ca-lếp, con của Giơ-phun-ne: n sẽ được thấy đất ấy, v đất n đã giẫm ln, Ta sẽ ban cho n v cc con n, bởi v n đã một lng theo Ðức Cha. 37 V anh em, Ðức Cha cũng nổi cơn thịnh nộ cả với tôi, Người phn: Cả ngươi nữa, ngươi cũng sẽ không được vo đ! 38 Giô-su, con của Nun, kẻ chầu chực trước mặt ngươi, sẽ được vo đ. Hãy lm cho n nn mạnh mẽ, v chnh n sẽ cho Ít-ra-en hưởng đất ấy lm gia nghiệp. 39 Về phần con ci cc ngươi m cc ngươi ni: Chng sẽ bị giặc bắt, v con trai cc ngươi, những đứa hôm nay chưa biết phân biệt tốt xấu, chng sẽ được vo đ. Ta sẽ ban cho chng đất ấy v chng sẽ chiếm hữu. 40 Cn cc ngươi hãy chuyển hướng v ln đường đi sa mạc, theo hướng Biển Sậy.

 

41 Anh em đã trả lời v ni với tôi: Chng tôi đã phạm tội nghịch cng Ðức Cha, chng tôi sẽ ln v sẽ chiến đấu theo tất cả những g Ðức Cha, Thin Cha chng tôi, đã truyền cho chng tôi. Mỗi người trong anh em đã đeo võ kh v tưởng ln ni l việc dễ dng. 42 Ðức Cha đã phn với tôi: Hãy bảo chng: cc ngươi đừng ln, đừng chiến đấu, v Ta không ở giữa cc ngươi. Ðừng để quân địch đnh bại cc ngươi! 43 Tôi đã bảo anh em m anh em không nghe, anh em đã cưỡng lệnh Ðức Cha, đã cả gan ln ni. 44 Người E-mô-ri ở miền ni ấy ra đnh anh em, đuổi anh em như ong đuổi, v đnh tan anh em tại X-ia đến tận Khoc-ma. 45 Khi trở về, anh em đã khc lc trước mặt Ðức Cha, nhưng Ðức Cha đã không nghe tiếng anh em v không để tai nghe anh em. 46 Chnh v vậy m anh em đã phải ở lại Ca-đ như thế.

 

C Chương 02 C

 

Từ Ca-đ đến thung lũng Ác-nôn

 

1 Chng ta đã chuyển hướng v ln đường đi sa mạc, theo hướng Biển Sậy, như Ðức Cha đã phn với tôi, v chng ta đã đi vng quanh miền ni X-ia lâu ngy. 2 Ðức Cha phn với tôi rằng: 3 Cc ngươi đi vng quanh ni ny đã lâu rồi, hãy chuyển hướng về pha bắc. 4 Ngươi hãy truyền cho dân rằng: Cc ngươi sắp đi qua lãnh thổ của anh em cc ngươi l con ci Ê-xau, những người ở X-ia. Chng sẽ sợ cc ngươi, nhưng cc ngươi phải rất ý tứ: 5 Ðừng khiu khch chng, v Ta sẽ không cho cc ngươi một phần đất no của chng, d l chỗ đặt bn chân: Ta đã ban ni X-ia cho Ê-xau lm sở hữu. 6 Lương thực cc ngươi ăn, cc ngươi sẽ dng bạc m mua của chng; cả nước cc ngươi uống, cc ngươi cũng sẽ dng bạc m mua của chng. 7 Thật vậy, Ðức Cha, Thin Cha của (cc) ngươi, đã chc phc cho (cc) ngươi trong mọi việc tay (cc) ngươi lm, Người đã biết cuộc hnh trnh của (cc) ngươi trong sa mạc mnh mông ấy; đã bốn mươi năm Ðức Cha, Thin Cha của (cc) ngươi, ở với (cc) ngươi, v (cc) ngươi đã chẳng thiếu thốn điều g.

 

8 Rời bỏ anh em chng ta l con ci Ê-xau, những người ở X-ia, chng ta đã đi qua con đường thung lũng A-ra-va, con đường bắt đầu từ Ê-lt v E-xi-ôn Ghe-ve. Rồi chng ta chuyển hướng v đi qua con đường sa mạc Mô-p. 9 Ðức Cha phn với tôi: Ðừng gây hấn với Mô-p, đừng khiu chiến với chng, v Ta sẽ không cho ngươi một phần đất no của chng lm sở hữu: Ta đã ban A cho con ci Lt lm sở hữu. 10 C Trước kia người Ê-mim ở đất ấy, họ l một dân lớn, đông v cao như người A-nc. 11 Như người A-nc, họ cũng được coi l người Ra-pha, nhưng người Mô-p gọi họ l người Ê-mim. 12 Tại X-ia trước kia c người Khô-ri ở, nhưng con ci Ê-xau đã trục xuất họ, đã tiu diệt họ khi tới đ v ở thế chỗ họ, như Ít-ra-en đã lm trong đất họ chiếm hữu, đất m Ðức Cha đã ban cho họ. C 13 Giờ đây cc ngươi hãy đứng ln v qua thung lũng De-rt.

 

Chng ta đã qua thung lũng De-rt.

 

14 Thời gian chng ta đi từ Ca-đ Bc-n-a cho đến khi chng ta qua thung lũng De-rt l ba mươi tm năm, cho đến khi tất cả thế hệ cc chiến sĩ biến hết khỏi trại, như Ðức Cha đã thề với họ. 15 Bn tay Ðức Cha cũng đ trn họ để loại họ ra khỏi trại, cho đến khi họ biến hết.

 

16 Khi cc chiến sĩ đã chết, đã biến hết không cn trong dân nữa, 17 th Ðức Cha phn với tôi rằng: 18 Hôm nay ngươi sắp đi qua lãnh thổ Mô-p, qua Ar. 19 Ngươi sẽ đến gần đất con ci Am-mon. Ðừng gây hấn, đừng khiu chiến với chng, v Ta sẽ không cho ngươi phần đất no của chng lm sở hữu: Ta đã ban đất ấy cho con ci Am-mon lm sở hữu. 20 C Cả đất ấy cũng được coi l đất của người Ra-pha; trước kia người Ra-pha đã ở đ, người Am-mon gọi họ l Dam-dum-mim. 21 Họ l một dân lớn, đông v cao như người A-nc, nhưng Ðức Cha đã tiu diệt họ, khi người Am-mon đến; những người ny đã trục xuất họ v ở thế chỗ họ. 22 Người đã lm như thế cho con ci Ê-xau, những người ở X-ia, khi Người tiu diệt người Khô-ri, lc con ci Ê-xau đến: những người ny đã trục xuất họ v ở thế chỗ họ cho đến ngy nay. 23 Cn người A-vim, những người ở trong cc thôn ấp về pha Ga-da cũng thế: người Cp-to pht xuất từ Cp-to đã tiu diệt họ v ở thế chỗ họ. C 24 Cc ngươi hãy đứng dậy, ln đường v qua thung lũng Ác-nôn. Hãy coi: Ta trao Xi-khôn, vua Kht-bôn, người E-mô-ri, v đất vua ấy vo tay (cc) ngươi. Hãy bắt đầu chiếm hữu đất ấy v hãy khiu chiến với chng. 25 Hôm nay, Ta sẽ lm cho cc dân khắp thin hạ kinh khiếp sợ hãi (cc) ngươi ra mặt: khi nghe ni đến (cc) ngươi, chng sẽ run rẩy, rụng rời trước mặt (cc) ngươi.

 

Ðnh chiếm vương quốc vua Xi-khôn (Ðn 21: 21-30)

 

26 Từ sa mạc Cơ-đ-mốt, tôi đã sai sứ giả đến với Xi-khôn, vua Kht-bôn, ni những lời ho bnh như sau: 27 Xin cho tôi mượn đường qua đất ông; tôi sẽ đi trn đường, không quẹo phải quẹo tri. 28 Lương thực tôi ăn, ông sẽ bn cho tôi đổi lấy bạc; nước tôi uống, ông sẽ cung cấp cho tôi đổi lấy bạc. Tôi chỉ xin đi bộ qua thôi C 29 con ci Ê-xau l những người ở X-ia, v người Mô-p l những người ở A, đã cho php tôi đi qua đất họ C cho đến khi tôi qua sông Gio-đan, vo đất Ðức Cha, Thin Cha chng tôi, ban cho chng tôi.

 

30 Nhưng Xi-khôn, vua Kht-bôn, đã không muốn cho chng ta đi qua đất n, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã lm cho thần tr n ra cứng cỏi v lng dạ n ra chai đ, để trao n vo tay anh (em), như anh (em) thấy hôm nay. 31 Ðức Cha phn với tôi: Hãy coi: Ta bắt đầu trao Xi-khôn v đất n cho ngươi. Hãy bắt đầu đnh chiếm v chiếm cứ đất n. 32 Xi-khôn, n v ton dân n đã ra nghnh chiến với chng ta tại Gia-ht. 33 Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã trao n cho chng ta, v chng ta đã đnh bại n, con ci n v ton dân n. 34 Thời ấy, chng ta đã chiếm tất cả cc thnh của n v đã tru hiến mọi thnh: đn ông, đn b, con trẻ; chng ta đã không để lại một ai sống st. 35 Chng ta chỉ cướp lấy cho mnh gia sc v chiến lợi phẩm của cc thnh chng ta đã chiếm được. 36 Từ A-rô-e trn m thung lũng Ác-nôn, v từ thnh ở trong thung lũng, cho đến miền Ga-la-t, không c thnh no chng ta không thể đnh chiếm được: Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã trao tất cả cho chng ta. 37 Chỉ c đất của con ci Am-mon l anh (em) đã không đến gần: tất cả triền thung lũng Gip-bốc, cc thnh miền ni v tất cả những nơi m Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã cấm.

 

C Chương 03 C

 

Ðnh chiếm vương quốc vua Ốc (Ðn 21: 31-35)

 

1 Chng ta đã chuyển hướng v đi ln pha miền Ba-san. Ốc, vua miền Ba-san, n v ton dân n đã ra nghnh chiến với chng ta tại Ét-re-i. 2 Ðức Cha phn với tôi: Ðừng sợ n, v Ta đã trao n cng với ton dân n v đất n vo tay ngươi; ngươi sẽ xử với n như đã xử với Xi-khôn, vua người E-mô-ri, đng đô ở Kht-bôn. 3 Ðức Cha, Thin Cha chng ta, cũng đã trao Ốc, vua miền Ba-san, v ton dân n vo tay chng ta; chng ta đã đnh bại n, không để lại cho n một ai sống st. 4 Thời ấy, chng ta đã chiếm mọi thnh của n, không c thnh no m chng ta không lấy của chng: su mươi thnh, tức l tất cả vng Ác-gốp ở miền Ba-san, vương quốc của Ốc. 5 Tất cả đều l những thnh kin cố, c tường cao, c cửa đng then ci, không kể những thnh bỏ ngỏ, nhiều lắm. 6 Chng ta đã tru hiến những thnh ấy, như chng ta đã xử với Xi-khôn, vua Kht-bôn; chng ta đã tru hiến mọi thnh: đn ông, đn b, con trẻ. 7 Nhưng tất cả gia sc v chiến lợi phẩm của cc thnh, th chng ta đã lấy cho mnh.

 

8 Thời ấy, chng ta đã lấy của hai vua người E-mô-ri vng đất ở bn kia sông Gio-đan, từ thung lũng Ác-nôn đến ni Khc-môn. C 9 Người Xi-đôn gọi ni Khc-môn l Xia-giôn, cn người E-mô-ri gọi l Xơ-nia. C 10 Chng ta đã lấy tất cả cc thnh vng Cao Nguyn, tất cả miền Ga-la-t, v tất cả miền Ba-san đến tận Xan-kha v Ét-re-i, tức l cc thnh ở miền Ba-san, vương quốc của Ốc. C 11 Thật vậy, Ốc, vua miền Ba-san, l người cuối cng trong số người Ra-pha cn sống st; giường của n, giường bằng sắt, chẳng phải l ci giường người ta cn thấy ở thnh Rp-ba của con ci Am-mon sao? Giường ấy di bốn thước rưỡi, rộng hai thước, tnh bằng thước người ta quen dng.

 

Chia đất bn kia sông Gio-đan (Ðn 32: 33-42)

 

12 Thời ấy, chng ta đã chiếm hữu đất ny. Tôi đã cho chi tộc Rưu-vn v chi tộc Gt vng đất từ A-rô-e bn thung lũng Ác-nôn, cng với một nửa miền ni Ga-la-t v cc thnh ở đ. 13 Phần cn lại của miền Ga-la-t v tất cả miền Ba-san, vương quốc của Ốc, th tôi đã cho một nửa chi tộc Mơ-na-se -tất cả vng Ác-gốp, tất cả miền Ba-san, người ta gọi l đất của người Ra-pha. C 14 Gia-ia, con của Mơ-na-se, đã lấy tất cả vng Ác-gốp cho đến lãnh thổ người Gơ-sua v người Ma-a-kha, v đã lấy tn mnh m đặt cho những vng ấy của miền Ba-san, ngy nay vẫn cn gọi l cc trại của người Gia-ia. 15 Tôi đã cho Ma-khia miền Ga-la-t.16 Cn chi tộc Rưu-vn v chi tộc Gt, th tôi cho vng đất từ miền Ga-la-t cho đến thung lũng Ác-nôn, lấy lng thung lũng lm ranh giới, v cho đến thung lũng Gip-bốc, ranh giới con ci Am-mon, 17 cng với thung lũng A-ra-va, lấy sông Gio-đan lm ranh giới, từ Kin-ne-rt cho đến biển A-ra-va, tức l Biển Muối, pha dưới sườn ni Pt-ga, về pha đông.

 

Chỉ thị cuối cng của ông Mô-s (Ðn 32: 20-32)

 

18 Thời ấy, tôi đã truyền cho anh em rằng: Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã cho anh em đất ny để anh em chiếm hữu. Tất cả cc dũng sĩ, anh em hãy cầm võ kh đi qua trước anh em mnh l con ci Ít-ra-en. 19 Chỉ c đn b con trẻ v cc đn vật của anh em C tôi biết l anh em c nhiều đn vật C sẽ ở trong cc thnh tôi đã cho anh em, 20 cho đến khi Ðức Cha ban cho anh em của anh em được an cư lạc nghiệp như anh em, v chnh họ cũng chiếm hữu đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, ban cho họ ở bn kia sông Gio-đan; bấy giờ anh em mỗi người sẽ trở về phần đất sở hữu của mnh, phần đất tôi đã cho anh em. 21 Thời ấy, tôi đã truyền cho ông Giô-su rằng: Chnh mắt anh đã thấy tất cả cch xử sự của Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đối với hai vua ấy; Ðức Cha cũng sẽ xử sự như vậy với cc vương quốc anh sắp đi qua. 22 Anh em đừng sợ chng, v chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh em, chiến đấu cho anh em.

 

23 Thời ấy, tôi đã năn nỉ Ðức Cha rằng: 24 Lạy Cha l Ðức Cha, Ngi đã bắt đầu cho tôi tớ Ngi thấy Ngi thật vĩ đại v tay Ngi mạnh mẽ. C thần no trn trời dưới đất thực hiện được những công trnh v những chiến công như Ngi? 25 Xin cho con được sang qua sông Gio-đan v nhn thấy miền đất tốt tươi ở bn kia sông, miền ni tốt tươi ấy v ni Li-băng. 26 V anh em, Ðức Cha bất bnh với tôi, Người không nghe tôi; Ðức Cha phn với tôi: Ðủ rồi! Ðừng bao giờ ni với Ta về chuyện ấy nữa! 27 Hãy ln đỉnh Pt-ga, ngước mắt nhn về pha tây, pha bắc, pha nam, pha đông, v mở mắt ra m xem, v ngươi sẽ không được sang qua sông Gio-đan ny. 28 Hãy truyền lệnh cho Giô-su, hãy lm cho n nn mạnh mẽ v can đảm, v chnh n sẽ dẫn đầu dân ny qua sông, v chnh n sẽ cho chng hưởng đất m ngươi sẽ thấy, lm gia nghiệp.

 

29 Vậy chng ta đã ở lại thung lũng, đối diện với Bết Pơ-o.

 

C Chương 04 C

 

Giữ luật Cha l khôn ngoan

 

1 Giờ đây, hỡi Ít-ra-en, hãy nghe những thnh chỉ v quyết định tôi dạy cho anh em, để anh em đem ra thực hnh. Như vậy anh em sẽ được sống v sẽ được vo chiếm hữu miền đất m Ðức Cha, Thin Cha của cha ông anh em, ban cho anh em. 2 Anh em đừng thm g vo lời tôi truyền cho anh em, cũng đừng bớt g, nhưng phải giữ những mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha chng ta, m tôi truyền cho anh em. 3 Chnh mắt anh em đã thấy điều Ðức Cha lm tại Ba-an Pơ-o: mọi kẻ theo Ba-an Pơ-o th Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã tiu diệt không cho sống giữa anh (em). 4 Cn anh em, những kẻ gắn b với Ðức Cha, Thin Cha của anh em, th hôm nay đều cn sống cả. 5 Hãy xem: tôi đã dạy cho anh em những thnh chỉ v quyết định như Ðức Cha, Thin Cha của tôi, đã truyền cho tôi, để anh em đem ra thực hnh trong miền đất m anh em sắp vo chiếm hữu. 6 Anh em phải giữ v đem ra thực hnh, v nhờ đ anh em sẽ được cc dân coi l khôn ngoan v thông minh. Khi được nghe tất cả những thnh chỉ đ, họ sẽ ni: Chỉ c dân tộc vĩ đại ny mới l một dân khôn ngoan v thông minh! 7 Phải, c dân tộc vĩ đại no được thần minh ở gần, như Ðức Cha, Thin Cha chng ta, ở gần chng ta, mỗi khi chng ta ku cầu Người? 8 C dân tộc vĩ đại no được những thnh chỉ v quyết định công minh, như tất cả Lề Luật m hôm nay tôi đưa ra trước mặt anh em?

 

Mặc khải tại ni Khô-rếp

 

9 Nhưng anh (em) hãy ý tứ v cẩn thận giữ mnh đừng qun những điều mắt anh (em) đã thấy, v suốt đời, đừng để cho những điều ấy ra khỏi lng anh (em); tri lại, anh (em) hãy dạy cho con chu anh (em) biết. 10 Ngy m anh (em) đứng trước mặt Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), tại ni Khô-rếp, Ðức Cha đã phn bảo tôi: Hãy tập hợp dân lại cho Ta; Ta sẽ cho chng nghe những lời của Ta, để chng học cho biết knh sợ Ta mọi ngy chng sống trn mặt đất, v để chng dạy cho con ci chng. 11 Anh em đã lại gần v đứng dưới chân ni; ni bốc lửa cao đến tận trời, trong bng tối mây đen m mịt. 12 Ðức Cha phn với anh em từ trong đm lửa: anh em nghe thấy tiếng ni nhưng không thấy hnh bng no, chỉ c tiếng thôi. 13 Người đã thông bo cho anh em giao ước của Người, giao ước m Người truyền cho anh em đem ra thực hnh, đ l mười lời Người viết trn hai bia đ. 14 Phần tôi, thời đ, Ðức Cha truyền cho tôi dạy anh em cc thnh chỉ v quyết định, để anh em đem ra thực hnh trong miền đất m anh em sắp sang chiếm hữu.

 

15 Anh em hãy cẩn thận giữ mnh: anh em đã không thấy hnh bng no, ngy Ðức Cha phn với anh em tại ni Khô-rếp, từ trong đm lửa; 16 v thế đừng c ra hư hỏng m lm cho mnh một tượng mang hnh ảnh bất cứ ci g: hnh người nam hay người nữ, 17 hnh bất cứ loi vật no trn mặt đất, hnh bất cứ loi chim chc no bay trn trời, 18 hnh bất cứ loi no b dưới đất, hnh bất cứ loi c no ở trong nước pha dưới mặt đất. 19 Khi anh (em) ngước mắt ln trời v thấy mặt trời, mặt trăng v cc ngôi sao, ton thể thin binh, th đừng bị lôi cuốn m sụp xuống lạy v phụng thờ chng. Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã phân chia chng cho mọi dân thin hạ. 20 Cn anh em, th Ðức Cha đã chọn lấy anh em v đưa ra khỏi ci l nung sắt l Ai-cập, để anh em trở nn dân Người, nn cơ nghiệp của Người, như ngy nay.

 

Dân sẽ bị phạt v trở về với Cha

 

21 V anh em, Ðức Cha đã nổi cơn thịnh nộ với tôi, v Người đã thề l tôi sẽ không được sang sông Gio-đan v không được vo miền đất tốt tươi m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp. 22 Tôi sắp phải chết tại đất ny: tôi sẽ không được sang sông Gio-đan, cn anh em th sắp sang v sẽ chiếm hữu miền đất tốt tươi ấy. 23 Anh em hãy ý tứ đừng qun giao ước m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã lập với anh em, đừng lm tượng thờ mang hnh ảnh bất cứ ci g m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã cấm anh (em). 24 Thật vậy, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), l một ngọn lửa thiu, một vị thần ghen tương.

 

25 Khi anh em sinh con chu v ở lâu trong xứ, nếu anh em ra hư hỏng, lm tượng thờ mang hnh ảnh bất cứ ci g v lm điều dữ tri mắt Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) m tru giận Người, 26 th hôm nay tôi lấy trời đất lm chứng co tội anh em: chắc chắn anh em sẽ mau chng biến khỏi miền đất m anh em sắp sang sông Gio-đan để chiếm hữu; anh em sẽ không sống lâu ở đ, v anh em sẽ bị tiu diệt hon ton. 27 Ðức Cha sẽ phân tn anh em vo giữa cc dân, anh em sẽ chỉ cn l một dm người giữa cc dân nước m Ðức Cha sẽ dẫn anh em đến. 28 Tại đ anh em sẽ phụng thờ cc thần do tay người phm lm ra, l gỗ v đ, không nhn không nghe, không ăn không ngửi.

 

29 Từ chỗ đ anh em sẽ tm Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v anh (em) sẽ thấy nếu anh (em) hết lng hết dạ kiếm tm Người. 30 Khi anh (em) gặp cảnh ngặt ngho, khi tất cả những điều ấy xảy ra cho anh (em) sau ny, anh (em) sẽ trở lại với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) v sẽ nghe tiếng Người. 31 Thật vậy Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) l Thin Cha từ bi: Người sẽ không bỏ mặc anh (em), sẽ không tiu diệt anh (em), sẽ không qun giao ước Người đã thề với cha ông anh (em).

 

Ðược Cha chọn l một hồng ân

 

32 Anh (em) cứ hỏi những thời xa xưa, thời c trước anh (em), từ ngy Thin Cha dựng nn con người trn mặt đất; cứ hỏi từ chân trời ny đến chân trời kia: c bao giờ đã xảy ra chuyện vĩ đại như thế, hay c ai đã nghe điều giống như vậy chăng? 33 C dân no đã được nghe tiếng Thin Cha phn từ trong đm lửa như anh (em) đã nghe, m vẫn cn sống không? 34 Hoặc c thần no đã ra công đi chọn lấy cho mnh một dân tộc từ giữa một dân tộc khc, đã dng bao thử thch, dấu lạ, điềm thing v chinh chiến, đã dang cnh tay mạnh mẽ uy quyền, gây kinh hồn tng đởm, như Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã lm cho anh em tại Ai-cập, trước mắt anh (em) không?

 

35 Chnh anh (em) đã được cho thấy những điều đ, để biết rằng Ðức Cha l Thin Cha v ngoi Người ra không c thần no khc nữa. 36 Từ trời, Người đã cho anh (em) nghe tiếng Người, để dạy dỗ anh (em); dưới đất, Người đã cho anh (em) thấy ngọn lửa lớn của Người, v anh (em) đã nghe cc lời Người phn ra từ trong đm lửa. 37 Bởi v Người đã yu thương cha ông anh (em), nn sau cc ngi, Người đã chọn dng dõi cc ngi, v đã đch thân dng sức mạnh lớn lao của Người đưa anh (em) ra khỏi Ai-cập. 38 Người đã đuổi những dân lớn v mạnh hơn anh (em) cho khuất mắt anh (em), để đưa anh (em) vo đất của chng v ban cho anh (em) đất ấy lm gia nghiệp, như anh (em) thấy hôm nay.

 

39 Vậy hôm nay, anh (em) phải biết v để tâm suy niệm điều ny: trn trời cao cũng như dưới đất thấp, chnh Ðức Cha l Thin Cha, chứ không c thần no khc nữa. 40 Anh (em) phải giữ cc thnh chỉ v mệnh lệnh của Người, m hôm nay tôi truyền cho anh (em); như vậy anh (em) v con chu anh (em) sau ny sẽ được hạnh phc, v anh (em) sẽ được sống lâu trn đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), vĩnh viễn ban cho anh (em).

 

Ba thnh lm nơi ẩn nu

 

41 Bấy giờ ông Mô-s tch ra ba thnh ở bn kia sông Gio-đan, về pha đông, 42 lm nơi ẩn nu cho kẻ st nhân đã ngộ st người đồng loại, m trước đ không th ght người ấy; n sẽ vo ẩn nu tại một trong cc thnh ấy v sẽ được sống. 43 Ð l: Be-xe, trong sa mạc, trn đất Cao Nguyn, cho chi tộc Rưu-vn; Ra-mốt, trong miền Ga-la-t, cho chi tộc Gt; v Gô-lan, trong miền Ba-san, cho chi tộc Mơ-na-se.

 

Diễn Từ Thứ Hai Của Ông Mô-S

 

44 Ðây l luật m ông Mô-s đã trnh by cho con ci Ít-ra-en. 45 Ðây l những thnh ý, thnh chỉ v quyết định m ông Mô-s đã công bố cho con ci Ít-ra-en khi họ ra khỏi Ai-cập, 46 lc họ đang ở bn kia sông Gio-đan, trong thung lũng, đối diện với Bết Pơ-o, trong đất của Xi-khôn, vua người E-mô-ri, đng đô ở Kht-bôn. Ông Mô-s v con ci Ít-ra-en đã đnh bại vua ấy khi họ ra khỏi Ai-cập, 47 đã chiếm hữu đất vua ấy v đất của Ốc, vua miền Ba-san, l hai vua người E-mô-ri ở bn kia sông Gio-đan về pha đông, 48 từ A-rô-e trn m thung lũng Ác-nôn đến ni Xi-ôn, tức l ni Khc-môn, 49 với tất cả thung lũng A-ra-va, bn kia sông Gio-đan về pha đông, đến biển A-ra-va, pha dưới sườn ni Pt-ga.

 

C Chương 05 C

 

Mười điều răn (Xh 20: 1-17)

 

1 Ông Mô-s triệu tập ton thể Ít-ra-en v ni với họ: Hỡi Ít-ra-en, hãy nghe những thnh chỉ v quyết định m hôm nay tôi ni cho anh em nghe; anh em phải học cho biết những điều ấy v lo đem ra thực hnh. 2 Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã lập một giao ước với chng ta tại ni Khô-rếp. 3 Ðức Cha đã lập giao ước ny không phải với cha ông chng ta, m l với chng ta, những người hôm nay đang ở đây, tất cả cn đang sống. 4 Ðức Cha đã phn với anh em mặt đối mặt, trn ni, từ trong đm lửa. 5 Cn tôi, thời ấy, tôi đứng giữa Ðức Cha v anh em để thông bo cho anh em lời của Ðức Cha, v anh em thấy lửa th sợ v không ln ni. Người phn:

 

6 Ta l Ðức Cha, Thin Cha của ngươi, đã đưa ngươi ra khỏi Ai-cập, khỏi cảnh nô lệ.

 

7 Ngươi không được c thần no khc đối nghịch với Ta.

 

8 Ngươi không được tạc tượng vẽ hnh bất cứ vật g ở trn trời cao cũng như dưới đất thấp, hoặc ở trong nước pha dưới mặt đất, để m thờ. 9 Ngươi không được phủ phục trước những thứ đ m phụng thờ: v Ta, Ðức Cha, Thin Cha của ngươi, l một vị thần ghen tương. Ðối với những kẻ ght Ta, Ta phạt con chu đến ba bốn đời v tội lỗi của cha ông. 10 Cn với những ai yu mến Ta v giữ cc mệnh lệnh của Ta, th Ta trọn niềm nhân nghĩa đến ngn đời.

 

11 Ngươi không được dng danh Ðức Cha, Thin Cha của ngươi một cch bất xứng, v Thin Cha không dung tha kẻ dng danh Người một cch bất xứng.

 

12 Ngươi hãy giữ ngy sa-bt, m coi đ l ngy thnh, như Ðức Cha, Thin Cha của ngươi, đã truyền cho ngươi. 13 Trong su ngy, ngươi sẽ lao động v lm mọi công việc của ngươi. 14 Cn ngy thứ bảy l ngy sa-bt knh Ðức Cha, Thin Cha của ngươi. Ngy đ, ngươi không được lm công việc no, cả ngươi, cũng như con trai con gi, tôi tớ nam nữ, b lừa v mọi gia sc của ngươi, v ngoại kiều ở trong thnh của ngươi, để tôi tớ nam nữ của ngươi được nghỉ như ngươi. 15 Ngươi hãy nhớ ngươi đã lm nô lệ tại đất Ai-cập, v Ðức Cha, Thin Cha của ngươi, đã dang cnh tay mạnh mẽ uy quyền đưa ngươi ra khỏi đ. Bởi vậy, Ðức Cha, Thin Cha của ngươi đã truyền cho ngươi cử hnh ngy sa-bt.

 

16 Ngươi hãy thờ cha knh mẹ, như Ðức Cha, Thin Cha của ngươi, đã truyền cho ngươi, để được sống lâu, v để được hạnh phc trn đất m Ðức Cha, Thin Cha ngươi, ban cho ngươi.

 

17 Ngươi không được giết người.

 

18 Ngươi không được ngoại tnh.

 

19 Ngươi không được trộm cắp.

 

20 Ngươi không được lm chứng dối hại người.

 

21 Ngươi không được ham muốn vợ người ta, ngươi không được thm muốn nh của người ta, đồng ruộng, tôi tớ nam nữ, con b con lừa, hay bất cứ vật g của người ta. 22 Những lời ấy, Ðức Cha đã phn với ton thể đại hội anh em, trn ni, từ trong đm lửa, giữa mây đen m mịt, Người ni lớn tiếng v không thm g cả. Người đã viết những lời ấy trn hai bia đ v ban cho tôi.

 

Ông Mô-s lm trung gian (Xh 20: 18-21)

 

23 Khi anh em nghe tiếng từ giữa bng tối, v ni đang bốc lửa, th anh em, tất cả những người đứng đầu cc chi tộc v những kỳ mục của anh em, đã đến gặp tôi 24 v ni: Ny Ðức Cha, Thin Cha chng tôi, đã cho chng tôi thấy Người thật vinh quang v vĩ đại, v chng tôi đã nghe tiếng của Người từ trong đm lửa. Hôm nay chng tôi đã thấy rằng Thin Cha phn với con người m con người vẫn sống. 25 Bây giờ tại sao chng tôi phải chết? V ngọn lửa lớn ny c thể thiu rụi chng tôi. Chng tôi m cứ tiếp tục nghe tiếng của Ðức Cha, Thin Cha chng tôi, th chng tôi chết mất. 26 Thật vậy, c người phm no đã được nghe tiếng của Thin Cha hằng sống phn từ trong đm lửa, như chng tôi đã được nghe, m vẫn cn sống? 27 Phần ông, ông hãy lại gần v nghe tất cả những g Ðức Cha, Thin Cha chng tôi, phn, rồi ông sẽ ni cho chng tôi tất cả những g Ðức Cha, Thin Cha chng tôi, phn với ông; chng tôi sẽ nghe v đem ra thực hnh.

 

28 Ðức Cha đã nghe thấy giọng ni của anh em khi anh em ni với tôi; Ðức Cha phn với tôi: Ta đã nghe thấy giọng ni của dân ny khi chng ni với ngươi: Tất cả những g chng ni l phải. 29 Phải chi chng luôn luôn c một tấm lng như thế để knh sợ Ta v giữ cc mệnh lệnh của Ta mọi ngy, như vậy chng v con ci chng sẽ được hạnh phc mãi mãi! 30 Ngươi hãy đi bảo chng: Anh em hãy trở về lều! 31 Cn ngươi, đứng lại đây với Ta; Ta sẽ phn với ngươi tất cả mệnh lệnh, cc thnh chỉ v quyết định m ngươi sẽ dạy cho chng, ngõ hầu chng đem ra thực hnh trong đất m Ta ban cho chng để chng chiếm hữu.

 

Yu mến Cha: điểm chủ yếu của lề luật

 

32 Anh em hãy lo thực hnh như Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã truyền cho anh em, không đi trệch bn phải bn tri. 33 Anh em hãy đi đng con đường m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã truyền cho anh em, để anh em được sống, được hạnh phc v được sống lâu trn mặt đất m anh em sẽ chiếm hữu.

 

C Chương 06 C

 

1 Ðây l mệnh lệnh, l những thnh chỉ v quyết định m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã truyền phải dạy cho anh em, để anh em đem ra thực hnh trong đất anh em sắp sang chiếm hữu. 2 Như vậy anh (em) cũng như con chu anh (em) sẽ knh sợ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), mọi ngy trong suốt cuộc đời, tuân giữ tất cả những chỉ thị v mệnh lệnh của Người m tôi truyền cho anh (em), v anh (em) sẽ được sống lâu. 3 Hỡi Ít-ra-en, hãy nghe v lo đem những điều ấy ra thực hnh; như vậy anh (em) sẽ được hạnh phc v trở nn thật đông đảo, trong miền đất trn trề sữa v mật, như Ðức Cha, Thin Cha của cha ông anh (em), đã phn với anh (em).

 

4 Nghe đây, hỡi Ít-ra-en! Ðức Cha, Thin Cha chng ta, l Ðức Cha duy nhất. 5 Hãy yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), hết lng hết dạ, hết sức anh (em). 6 Những lời ny tôi truyền cho anh (em) hôm nay, anh (em) phải ghi tạc vo lng. 7 Anh (em) phải lặp lại những lời ấy cho con ci, phải ni lại cho chng, lc ngồi trong nh cũng như lc đi đường, khi đi ngủ cũng như khi thức dậy, 8 phải buộc những lời ấy vo tay lm dấu, mang trn trn lm ph hiệu, 9 phải viết ln khung cửa nh anh (em), v ln cửa thnh của anh (em).

 

10 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đưa anh (em) vo đất Người đã thề với cha ông anh (em), l ông Áp-ra-ham, ông I-xa-c v ông Gia-cp, rằng Người sẽ ban cho anh (em); khi anh (em) được những thnh lớn v đẹp m anh (em) đã không xây, 11 những nh đầy mọi thứ của cải m anh (em) đã không để vo đ, những bể nước đo sẵn m anh (em) đã không đo, những vườn nho v vườn ô-liu m anh (em) đã không trồng; khi anh (em) được ăn uống no n, 12 th phải ý tứ đừng qun Ðức Cha, Ðấng đã đưa anh (em) ra khỏi đất Ai-cập, khỏi cảnh nô lệ. 13 Chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), l Ðấng anh (em) phải knh sợ; chnh Người l Ðấng anh (em) phải phụng thờ; anh (em) sẽ nhân danh Người m thề.

 

Ku gọi trung thnh

 

14 Anh em không được theo những thần khc trong số cc thần của cc dân chung quanh anh em, 15 v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), Ðấng ở giữa anh (em), l một vị thần ghen tương; hãy coi chừng kẻo Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), nổi cơn thịnh nộ với anh (em) v tiu diệt anh (em), không cn cho sống trn mặt đất. 16 Anh em đừng thch thức Ðức Cha, Thin Cha của anh em, như anh em đã thch thức ở Ma-xa. 17 Phải cẩn thận giữ cc mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha của anh em, cũng như cc thnh ý v thnh chỉ Người đã truyền cho anh (em). 18 Anh (em) phải lm điều Ðức Cha coi l ngay thẳng v tốt lnh, để anh (em) được hạnh phc v được vo chiếm hữu miền đất tốt tươi m Ðức Cha đã thề hứa với cha ông anh (em): 19 Ðức Cha sẽ đẩy lui mọi kẻ th của anh (em) cho khuất mắt anh (em), như Người đã phn.

 

20 Mai ngy khi con anh (em) hỏi anh (em) rằng: V sao c cc thnh ý, thnh chỉ, quyết định m Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã truyền cho quý vị? 21 Anh (em) sẽ trả lời cho con anh (em): Chng ta xưa lm nô lệ cho Pha-ra-ô bn Ai-cập, nhưng Ðức Cha đã ra tay uy quyền đưa chng ta ra khỏi Ai-cập. 22 Trước mắt chng ta, Ðức Cha đã thực hiện những điềm thing dấu lạ lớn lao v khủng khiếp, phạt Ai-cập, phạt Pha-ra-ô v tất cả triều đnh vua ấy. 23 Cn chng ta, Người đã đưa ra khỏi đ, để dẫn chng ta vo v ban cho chng ta đất Người đã thề hứa với cha ông chng ta. 24 Ðức Cha đã truyền cho chng ta đem ra thực hnh tất cả những thnh chỉ ny v knh sợ Ðức Cha, Thin Cha chng ta, để chng ta được hạnh phc mọi ngy v để Người cho chng ta được sống, như ngy hôm nay. 25 Chng ta sẽ l người công chnh, nếu chng ta lo đem ra thực hnh tất cả mệnh lệnh ny trước nhan Ðức Cha, Thin Cha chng ta, như Người đã truyền cho chng ta.

 

C Chương 07 C

 

Ít-ra-en, một dân được tch ring ra (Xh 34: 11-16)

 

1 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đưa anh (em) vo đất anh (em) sắp đến chiếm hữu, khi Người đuổi cho khuất mắt anh (em) nhiều dân tộc: người Khết, Ghia-ga-si, E-mô-ri, Ca-na-an, Pơ-rt-di, Khi-vi, Giơ-vt, bảy dân tộc đông v mạnh hơn anh (em); 2 khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), trao chng cho anh (em) v anh (em) đnh bại chng, th anh (em) phải tru hiến chng, không được lập giao ước với chng v không được thương xt chng. 3 Anh (em) không được kết nghĩa thông gia với chng: không được gả con gi anh (em) cho con trai chng v cưới con gi chng cho con trai anh (em), 4 v điều đ sẽ khiến con trai anh (em) không cn theo Ðức Cha nữa, n sẽ thờ những thần khc; bấy giờ Ðức Cha sẽ nổi cơn thịnh nộ với anh (em) v sẽ mau chng tiu diệt anh (em). 5 Nhưng anh (em) phải xử với chng thế ny: bn thờ của chng, phải ph huỷ; trụ đ của chng, phải đập tan; cột thờ của chng, phải chặt đi; tượng thần của chng, phải bỏ vo lửa m thiu. 6 Thật vậy, anh (em) l một dân thnh hiến cho Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) đã chọn anh (em) từ giữa muôn dân trn mặt đất, lm một dân thuộc quyền sở hữu của Người.

 

Cha chọn v ưu đãi Ít-ra-en (Ðnl 28: 1-14)

 

7 Ðức Cha đã đem lng quyến luyến v chọn anh em, không phải v anh em đông hơn mọi dân, thật ra anh em l dân nhỏ nhất trong cc dân. 8 Nhưng chnh l v yu thương anh em, v để giữ lời thề hứa với cha ông anh em, m Ðức Cha đã ra tay uy quyền đưa anh em ra v giải thot anh em khỏi cảnh nô lệ, khỏi tay Pha-ra-ô, vua Ai-cập. 9 Anh (em) phải biết rằng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), thật l Thin Cha, l Thin Cha trung thnh: cho đến muôn ngn thế hệ, Người vẫn giữ giao ước v tnh thương đối với những ai yu mến Người v giữ cc mệnh lệnh của Người. 10 Cn ai th ght Người, th Người nhằm chnh bản thân n m trả đũa, khiến n phải chết; với kẻ th ght Người, Người không tr hoãn, Người nhằm chnh bản thân n m trả đũa. 11 Vậy anh (em) phải tuân giữ cc mệnh lệnh, thnh chỉ, quyết định m hôm nay tôi truyền cho anh (em) đem ra thực hnh.

 

12 Nếu anh em nghe, giữ v đem ra thực hnh cc quyết định ny, th b lại, đối với anh (em), Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ giữ giao ước v tnh thương m Người đã thề hứa với cha ông anh (em). 13 Người sẽ yu thương anh (em), chc phc cho anh (em), sẽ lm cho anh (em) nn đông đc. Người sẽ chc phc lm cho lng dạ v đất đai của anh (em) sinh hoa kết quả: la m, rượu mới, dầu tươi, lứa b, lứa chin, ở trn đất m Người đã thề với cha ông anh (em) l sẽ ban cho anh (em). 14 Anh (em) sẽ được phc lnh hơn mọi dân, v giữa anh (em) không đn ông, đn b no không c khả năng sinh con, gia sc của anh (em) cũng vậy. 15 Ðức Cha sẽ đẩy xa anh (em) mọi bệnh tật, mọi dịch tễ khốc hại của Ai-cập m anh (em) từng biết; Người sẽ không ging những thứ đ xuống anh (em), nhưng sẽ bắt những kẻ ght anh (em) phải chịu.

 

16 Anh (em) sẽ thôn tnh mọi dân m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em); đừng nhn chng m thương hại v đừng phụng thờ cc thần của chng: điều đ c thể trở thnh cạm bẫy cho anh (em).

 

Quyền lực của Thin Cha

 

17 C khi anh (em) sẽ tự bảo: Những dân tộc ấy đông hơn ta, lm sao ta c thể trục xuất chng được? 18 Nhưng anh (em) đừng sợ chng. Anh (em) chỉ cần nhớ lại cch Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã xử với Pha-ra-ô v ton cõi Ai-cập: 19 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) đã dng cc thử thch lớn lao mắt anh (em) từng thấy, đã dng cc dấu lạ điềm thing, v dang cnh tay mạnh mẽ uy quyền để đưa anh (em) ra. Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ xử như thế với mọi dân m anh (em) sợ. 20 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ gởi cả ong bầu đến với chng, cho đến khi những kẻ cn lại, những kẻ trốn trnh để khỏi gip mặt anh (em), bị tiu diệt.

 

21 Ðừng run khiếp trước mặt chng, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ở giữa anh (em), l một Thin Cha vĩ đại, khả uý. 22 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ dần dần đuổi cc dân tộc đ cho khuất mắt anh (em); anh (em) sẽ không thể tận diệt chng mau chng, kẻo dã th sinh sôi nảy nở lm hại anh (em). 23 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ trao chng cho anh (em) v sẽ lm cho chng vô cng hoảng sợ, cho đến khi chng bị tiu diệt. 24 Người sẽ trao cc vua của chng vo tay anh (em), anh (em) sẽ lm cho tn chng biến mất không cn dấu vết trong thin hạ, v không ai sẽ đứng vững được trước mặt anh (em), cho đến khi anh (em) tiu diệt chng.

 

25 Tượng cc thần của chng, anh (em) phải bỏ vo lửa m thiu. Anh (em) đừng ham muốn bạc vng trn cc tượng ấy m lấy cho mnh, kẻo anh (em) bị mắc bẫy, v đ l vật gh tởm đối với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). 26 Anh (em) đừng đưa một vật gh tởm vo nh anh (em), v anh (em) sẽ trở thnh của tru hiến như n. Anh (em) phải kỵ n v gh tởm n, v n l của tru hiến.

 

C Chương 08 C

 

Thử thch trong sa mạc

 

1 Tất cả mệnh lệnh m tôi truyền cho anh (em) hôm nay, anh em hãy lo đem ra thực hnh để anh em được sống, được trở nn đông đc v được vo chiếm hữu đất m Ðức Cha đã thề hứa với cha ông anh em. 2 Anh (em) phải nhớ lại tất cả con đường m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã dẫn anh (em) đi suốt bốn mươi năm nay trong sa mạc, để bắt anh (em) phải cng cực; như vậy Người thử thch anh (em) cho biết lng dạ anh (em), xem anh (em) c giữ cc mệnh lệnh của Người hay không. 3 Người đã bắt anh (em) phải cng cực, phải đi, rồi đã cho anh (em) ăn man-na l của ăn anh (em) chưa từng biết v cha ông anh (em) cũng chưa từng biết, ngõ hầu lm cho anh (em) nhận biết rằng người ta sống không chỉ nhờ cơm bnh, nhưng cn sống nhờ mọi lời miệng Ðức Cha phn ra. 4 Bốn mươi năm qua, o anh (em) mặc đã không rch, chân anh (em) đã không sưng ln.

 

5 Suy nghĩ lại, anh (em) phải nhận biết rằng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), gio dục anh (em), như một người gio dục con mnh. 6 Anh (em) phải giữ cc mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m đi theo đường lối của Người v knh sợ Người.

 

Ðề phng cc cm dỗ khi vo đất hứa

 

7 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sắp đưa anh (em) vo một miền đất tốt tươi, miền đất c những dng nước, những suối, những mạch nước ngầm chảy ra trong đồng bằng v trn ni, 8 miền đất c la m, la mạch, cây nho, cây vả, cây lựu, miền đất c cây ô-liu để p dầu v c mật ong, 9 miền đất ở đ anh (em) sẽ ăn bnh m không bị hạn chế, ở đ anh (em) sẽ không thiếu thốn g, miền đất m đ l sắt, v ni c đồng cho anh (em) khai thc. 10 Anh (em) sẽ được ăn, sẽ được no n v sẽ chc tụng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v miền đất tốt tươi m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em).

 

11 Anh (em) hãy ý tứ đừng qun Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m không giữ cc mệnh lệnh, quyết định v thnh chỉ của Người, m tôi truyền cho anh (em) hôm nay. 12 Khi anh (em) được ăn, được no n, khi anh (em) xây nh đẹp để ở, 13 khi anh (em) c nhiều b v chin d, nhiều vng bạc v nhiều mọi thứ của cải, 14 th lng anh (em) đừng kiu ngạo m qun Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), Ðấng đã đưa anh (em) ra khỏi đất Ai-cập, khỏi cảnh nô lệ. 15 Người đã dẫn anh (em) đi trong sa mạc mnh mông khủng khiếp, đầy rắn lửa v bọ cạp, trong miền đất khô cằn không giọt nước. Người đã khiến nước từ tảng đ hoa cương chảy ra cho anh (em) uống. 16 Trong sa mạc, Người đã cho anh (em) ăn man-na, thức ăn m cha ông anh (em) chưa từng biết, để bắt anh (em) phải cng cực v thử thch anh (em), hầu lm cho anh (em) được hạnh phc trong tương lai.

 

17 Anh (em) đừng tự bảo: Chnh năng lực của tôi v sức mạnh bn tay tôi đã tạo ra cho tôi sự giu c ny. 18 Anh (em) hãy nhớ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v Người ban cho anh (em) năng lực tạo ra sự giu c, để Người giữ vững giao ước đã thề với cha ông anh (em), như anh (em) thấy hôm nay. 19 Nhưng nếu chẳng may anh (em) qun lãng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m theo cc thần khc, phụng thờ v sụp xuống lạy chng, th hôm nay tôi cảnh co anh em: chắc chắn anh em sẽ bị diệt vong; 20 như cc dân m Ðức Cha sắp tiu diệt cho khuất mắt anh em, anh em cũng sẽ bị diệt vong như vậy, v đã không nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh em.

 

C Chương 09 C

 

Chiến thắng l nhờ Cha, chứ không phải v Ít-ra-en công chnh

 

1 Nghe đây, hỡi Ít-ra-en! Hôm nay anh (em) sắp qua sông Gio-đan để vo trục xuất những dân tộc lớn v mạnh hơn anh (em), c những thnh lớn v tường luỹ ngất trời, 2 một dân lớn v cao, l con ci A-nc, m anh (em) biết v anh (em) đã nghe ni: Ai đứng vững được trước mặt con ci A-nc? 3 Hôm nay, anh (em) phải biết rằng: chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ đi qua trước mặt anh (em) như ngọn lửa thiu; chnh Người sẽ tiu diệt chng, chnh Người sẽ hạ chng xuống trước mặt anh (em). Anh (em) sẽ trục xuất chng, sẽ lm chng bị diệt vong mau lẹ, như Người đã phn với anh (em). 4 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đẩy lui chng cho khuất mắt anh (em) th anh (em) đừng tự bảo rằng: Chnh v tôi công chnh m Ðức Cha đã đưa tôi vo chiếm hữu đất ny; thật ra chnh v cc dân tộc ấy c tội m Ðức Cha trục xuất chng cho khuất mắt anh (em). 5 Không phải v anh (em) công chnh hay v lng anh (em) ngay thẳng m anh (em) sắp được vo chiếm hữu đất của chng, nhưng chnh v cc dân tộc ấy c tội m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), trục xuất chng cho khuất mắt anh (em). Ðức Cha lm như vậy để giữ vững lời Người đã thề với cha ông anh (em), l ông Áp-ra-ham, ông I-xa-c v ông Gia-cp. 6 Anh (em) phải biết rằng không phải v anh (em) công chnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) miền đất tốt tươi ấy để anh (em) chiếm hữu; thật vậy, anh (em) l một dân cứng cổ.

 

Dân phạm tội tại ni Khô-rếp. Ông Mô-s cầu thay cho dân.

 

7 Anh (em) phải nhớ, đừng qun rằng anh (em) đã chọc giận Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), trong sa mạc. Từ ngy anh (em) ra khỏi đất Ai-cập cho đến khi tới đây, anh em đã phản nghịch chống lại Ðức Cha. 8 Tại ni Khô-rếp, anh em đã chọc giận Ðức Cha, v Người đã nổi cơn thịnh nộ với anh em đến nỗi muốn tiu diệt anh em. 9 Khi ln ni để nhận cc bia đ, những tấm bia giao ước m Ðức Cha đã lập với anh em, tôi đã ở trn ni bốn mươi ngy bốn mươi đm, không ăn bnh, không uống nước. 10 Ðức Cha đã ban cho tôi hai bia đ do ngn tay Thin Cha viết, trn đ c mọi lời Ðức Cha đã phn với anh em trn ni, từ trong đm lửa, trong ngy đại hội. 11 Sau bốn mươi ngy bốn mươi đm, Ðức Cha ban cho tôi hai bia đ, l những tấm bia giao ước. 12 Bấy giờ, Ðức Cha phn với tôi: Ðứng ln! Mau xuống khỏi đây, v dân của ngươi đã hư hỏng rồi, dân m ngươi đã đưa ra khỏi Ai-cập. Chng đã vội đi ra ngoi con đường Ta đã truyền cho chng đi. Chng đã đc một tượng để thờ. 13 Ðức Cha phn với tôi: Ta thấy rằng dân ny l một dân cứng cổ. 14 Cứ để mặc Ta lm, Ta sẽ tiu diệt chng, sẽ xo tn chng không cn dấu vết trong thin hạ. Nhưng Ta sẽ lm cho ngươi thnh một dân tộc mạnh v đông hơn chng.

 

15 Tôi đã quay xuống ni, bấy giờ ni đang bốc lửa, hai tay tôi cầm hai tấm bia giao ước. 16 Tôi đã thấy anh em phạm tội nghịch cng Ðức Cha, Thin Cha của anh em: anh em đã đc tượng một con b để thờ, anh em đã vội đi ra ngoi con đường Ðức Cha đã truyền cho anh em đi. 17 Tôi bn nắm lấy hai bia đ, dng hai tay m nm, v đập vỡ hai tấm bia đ trước mắt anh em. 18 Tôi đã phục xuống trước mặt Ðức Cha; như lần trước, suốt bốn mươi ngy bốn mươi đm, tôi không ăn bnh, không uống nước, v mọi tội anh em đã phạm, khi lm điều dữ tri mắt Ðức Cha m tru giận Người. 19 Ấy v tôi kinh hãi cơn thịnh nộ v trận lôi đnh của Ðức Cha đang bng ln chống lại anh em, đến nỗi Người muốn tiu diệt anh em; nhưng cả lần ny nữa Ðức Cha cũng nhận lời tôi. 20 Với ông A-ha-ron, Ðức Cha cũng nổi cơn thịnh nộ dữ dội, đến nỗi muốn tiu diệt ông ấy; lc đ, tôi cũng cầu xin cho ông A-ha-ron nữa. 21 Cn sản phẩm tội lỗi anh em đã lm ra, l con b, tôi đã lấy, bỏ vo lửa m thiu, nghiền nt, tn kỹ, đến nhuyễn thnh bụi, rồi nm bụi đ xuống khe nước từ ni chảy ra.

 

Những tội khc của dân. Ông Mô-s cầu nguyện.

 

22 Tại Tp--ra, Ma-xa v Kp-rốt Ha Ta-a-va, anh em đã chọc giận Ðức Cha. 23 Khi Ðức Cha sai anh em đi từ Ca-đ Bc-n-a v phn: Hãy ln v chiếm hữu đất Ta ban cho cc ngươi, anh em đã cưỡng lệnh Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã không tin vo Người v không nghe tiếng Người. 24 Anh em đã phản nghịch chống lại Ðức Cha từ ngy tôi biết anh em.

 

25 Tôi đã phục xuống trước mặt Ðức Cha, suốt bốn mươi ngy bốn mươi đm tôi đã phục xuống, v Ðức Cha đã ni đến chuyện tiu diệt anh em. 26 Tôi cầu xin Ðức Cha v thưa rằng: Lạy Cha l Ðức Cha, xin đừng huỷ diệt dân ngi, cơ nghiệp Ngi đã dng sức mạnh lớn lao của Ngi để giải thot, v đã ra tay uy quyền đưa ra khỏi Ai-cập. 27 Xin nhớ đến cc tôi tớ Ngi l ông Áp-ra-ham, ông I-xa-c v ông Gia-cp, xin đừng để ý đến sự ngoan cố, sự gian c v tội của dân ny, 28 kẻo tại miền đất từ đ Ngi đã đưa chng con ra, người ta lại ni: Chnh v Ðức Cha đã không thể đưa chng vo đất Người đã thề hứa với chng, v chnh v ght chng m Người đã đưa chng ra để giết chng trong sa mạc! 29 Thế nhưng đ l dân Ngi, cơ nghiệp Ngi đã dng sức mạnh lớn lao v cnh tay uy quyền đưa ra khỏi đất Ai-cập.

 

C Chương 10 C

 

Cha truyền lm Hm Bia. Chi tộc L-vi được chọn. (Xh 34: 1-10)

 

1 Thời ấy, Ðức Cha phn bảo tôi: Hãy đẽo hai bia đ như những bia trước, v ln ni với Ta. Ngươi cũng hãy lm một hm gỗ. 2 Ta sẽ viết trn cc bia những lời đã c trn cc bia trước m ngươi đã đập vỡ, v ngươi hãy đặt cc bia ấy trong hm. 3 Tôi đã lm một hm bằng gỗ keo, v đẽo hai bia đ như những bia trước, v đã ln ni, trong tay cầm hai bia đ. 4 Người đã viết trn cc bia điều đã viết lần trước, l mười lời Ðức Cha đã phn với anh em trn ni, từ trong đm lửa, trong ngy đại hội. Rồi Ðức Cha ban những bia đ cho tôi. 5 Tôi quay xuống ni, đặt cc bia vo hm tôi đã lm, v cc bia vẫn cn đ, như Ðức Cha đã truyền cho tôi.

 

6 Từ những giếng Bơ-n Gia-a-can, con ci Ít-ra-en ln đường đi Mô-x-ra. Ông A-ha-ron qua đời v được chôn cất tại đ. Ông E-la-da, con ông, thi hnh chức vụ tư tế thay ông. 7 Từ chỗ đ, họ ln đường đi Gt-gô-đa, rồi từ Gt-gô-đa đi Git-va-tha, một đất c nhiều khe nước. 8 Thời ấy, Ðức Cha tch chi tộc L-vi ra, để họ mang Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, chầu chực trước nhan Ðức Cha, phụng sự Người v chc phc nhân danh Người, cho đến ngy nay. 9 V thế, chi tộc L-vi không được chung phần v hưởng gia nghiệp với anh em mnh; chnh Ðức Cha l gia nghiệp của họ, như Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã phn với họ.

 

10 Phần tôi, tôi ở trn ni, như những ngy trước, suốt bốn mươi ngy bốn mươi đm, v cả lần ny nữa Ðức Cha cũng nhận lời tôi: Người đã không muốn huỷ diệt anh (em). 11 Ðức Cha phn với tôi: Ðứng dậy! hãy ln đường v đi pha trước dân, để chng vo chiếm hữu đất m Ta đã thề với cha ông chng rằng Ta sẽ ban cho chng.

 

Cắt b trong tâm hồn

 

12 Giờ đây, hỡi Ít-ra-en, no Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), c đi hỏi anh (em) điều g khc đâu, ngoi việc phải knh sợ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đi theo mọi đường lối của Người, yu mến phụng thờ Người hết lng, hết dạ, 13 giữ cc mệnh lệnh của Ðức Cha v cc thnh chỉ của Người m tôi truyền cho anh (em) hôm nay, để anh (em) được hạnh phc?

 

14 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), lm chủ cõi trời v cc tầng trời cao nhất, cõi đất v muôn loi trong đ. 15 Nhưng chỉ c cha ông của anh (em) l được Ðức Cha đem lng quyến luyến yu thương; sau cc ngi, giữa muôn dân, Người đã chọn dng dõi cc ngi tức l anh em, như anh em thấy ngy hôm nay. 16 Vậy anh em hãy cắt b tâm hồn anh em v đừng cứng cổ nữa, 17 v Ðức Cha, Thin Cha của anh em, l Thần cc thần, l Cha cc cha, l Thin Cha vĩ đại, dũng mãnh, khả uý, l Ðấng không thin vị ai v không nhận qu hối lộ, 18 l Ðấng xử công minh cho cô nhi quả phụ, v yu thương ngoại kiều, cho họ bnh ăn o mặc. 19 Anh em phải yu thương ngoại kiều, v anh em đã từng l ngoại kiều ở đất Ai-cập. 20 Chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), l Ðấng anh (em) phải knh sợ; chnh Người l Ðấng anh (em) phải phụng thờ; anh (em) phải gắn b với Người; anh (em) sẽ nhân danh Người m thề; 21 chnh Người l Ðấng anh (em) phải ca tụng; chnh Người l Thin Cha của anh (em), Ðấng đã lm cho anh (em) những điều lớn lao v khủng khiếp m chnh mắt anh (em) đã thấy đ. 22 Cha ông của anh (em) chỉ c bảy mươi người khi xuống Ai-cập, m bây giờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã lm cho anh (em) nn nhiều như sao trn trời.

 

C Chương 11 C

 

Kinh nghiệm của Ít-ra-en

 

1 Anh (em) phải yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v mọi ngy phải giữ điều Người truyền giữ, l cc thnh chỉ, quyết định v mệnh lệnh của Người. 2 Hôm nay, anh em C chứ không phải con ci anh em, những kẻ không biết v không thấy C anh em biết bi học Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã dạy, biết sức mạnh lớn lao v cnh tay mạnh mẽ uy quyền của Người; 3 anh em biết những dấu lạ v hnh động Người đã lm ngay tại Ai-cập chống lại Pha-ra-ô, vua Ai-cập, v cả nước vua ấy; 4 anh em biết việc Người đã lm chống quân đội Ai-cập cng với chiến mã v chiến xa của chng, khi Người cho nước Biển Sậy trn ngập ln chng, đang lc chng đuổi theo anh em, v Ðức Cha đã huỷ diệt chng cho đến ngy nay; 5 anh em biết việc Người đã lm cho anh em trong sa mạc cho đến khi anh em tới đất ny; 6 anh em biết việc Người đã lm để phạt Ða-than v A-vi-ram, l con của Ê-li-p thuộc chi tộc Rưu-vn, khi đất h miệng nuốt chng ngay giữa ton thể Ít-ra-en, cng với gia đnh chng, lều chng v mọi kẻ theo bước chân chng. 7 Chnh mắt anh em đã thấy tất cả hnh động lớn lao Ðức Cha đã lm.

 

Hứa hẹn v cảnh co

 

8 Vậy anh em phải giữ tất cả mệnh lệnh tôi truyền cho anh em hôm nay, để anh em được mạnh sức v vo chiếm hữu đất anh em sắp sang chiếm hữu, 9 v để anh em được sống lâu trn đất, m Ðức Cha đã thề với cha ông anh em l sẽ ban cho cc ngi v dng dõi cc ngi, một đất trn trề sữa v mật.

 

10 Thật vậy, đất anh (em) sắp vo chiếm hữu không như đất Ai-cập m anh em đã bỏ ra đi: ở đ anh em gieo giống rồi phải dng chân m tưới như tưới vườn rau. 11 Cn đất m anh em sắp sang chiếm hữu l một miền đất c ni non v thung lũng, thấm nước mưa trời, 12 miền đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chăm sc: Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), luôn luôn để mắt tới đất ấy, từ đầu năm đến cuối năm.

 

13 Nếu cc ngươi thực sự vâng nghe những mệnh lệnh Ta truyền cho cc ngươi hôm nay, m yu mến Ðức Cha, Thin Cha của cc ngươi, v phụng thờ Người hết lng hết dạ, 14 th Ta sẽ ban mưa cho đất cc ngươi đng ma, mưa đầu ma v mưa cuối ma, v (cc) ngươi sẽ thu hoạch la m, rượu mới v dầu tươi của (cc) ngươi. 15 Ta sẽ cho cỏ mọc trong cnh đồng của (cc) ngươi, cho sc vật của (cc) ngươi ăn. (Cc) ngươi sẽ được ăn v được no n.

 

16 Anh em hãy ý tứ kẻo lng anh em bị quyến rũ m bỏ đi phụng thờ những thần khc v sụp xuống lạy chng, 17 v Ðức Cha sẽ nổi cơn thịnh nộ với anh em, Người sẽ đng cửa trời: sẽ chẳng cn mưa, đất sẽ không cn trổ sinh hoa tri, v anh em sẽ mau chng biến khỏi miền đất tốt tươi m Ðức Cha ban cho anh em.

 

Kết luận

 

18 Những lời tôi ni đây, anh em phải ghi lng tạc dạ, phải buộc vo tay lm dấu, mang trn trn lm ph hiệu. 19 Anh em phải dạy những lời ấy cho con ci, m ni lại cho chng, lc ngồi trong nh cũng như lc đi đường, khi đi ngủ cũng như khi thức dậy. 20 Anh em phải viết ln khung cửa nh anh (em) v ln cửa thnh của anh (em). 21 Như vậy, bao lâu trời cn che đất, anh em v con ci anh em cn được sống trn đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đã thề với cha ông anh em rằng Người sẽ ban cho cc ngi.

 

22 Nếu anh em cẩn thận giữ tất cả mệnh lệnh tôi truyền cho anh em đem ra thực hnh, m yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh em, đi theo mọi đường lối của Người v gắn b với Người, 23 th Ðức Cha sẽ trục xuất mọi dân tộc ấy cho khuất mắt anh em, v anh em sẽ trục xuất những dân tộc lớn v mạnh hơn anh em. 24 Mọi nơi bn chân anh em giẫm ln sẽ l của anh em: từ sa mạc v ni Li-băng, từ Sông Cả, l sông Êu-phơ-rt, cho đến Biển Tây, sẽ l lãnh thổ của anh em. 25 Không ai sẽ đứng vững được trước mặt anh em; Ðức Cha, Thin Cha của anh em, sẽ lm cho tất cả miền đất anh em giẫm ln phải kinh khiếp sợ hãi anh em, như Người đã phn với anh em.

 

26 Hãy xem, hôm nay tôi đưa ra cho anh em chọn: hoặc được chc phc hoặc bị nguyền rủa. 27 Anh em sẽ được chc phc nếu vâng nghe những mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha của anh em, m tôi truyền cho anh em hôm nay. 28 Anh em sẽ bị nguyền rủa, nếu không vâng nghe những mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha của anh em, nếu anh em bỏ con đường hôm nay tôi truyền cho anh em phải đi, m theo những thần khc anh em không biết. 29 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã đưa anh (em) tới đất m anh (em) đang vo chiếm hữu, anh (em) sẽ đặt lời chc phc trn ni Ga-ri-dim v lời nguyền rủa trn ni Ê-van. C 30 Những ni ấy ở bn kia sông Gio-đan, trn con đường pha tây, trong đất người Ca-na-an l người ở miền A-ra-va, đối diện với Ghin-gan, bn cạnh cụm sồi Mô-re. C 31 Thật vậy, anh em sắp sang sông Gio-đan để vo chiếm hữu đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, ban cho anh em. Anh em sẽ chiếm hữu v ở trong đất ấy. 32 Vậy anh em phải lo đem ra thực hnh mọi thnh chỉ v quyết định m hôm nay tôi trnh by cho anh em.

 

C Chương 12 C

 

II. Bộ Ðệ Nhị Luật

 

1 Ðây l những thnh chỉ v quyết định m anh em phải lo đem ra thực hnh, trong đất m Ðức Cha, Thin Cha của cha ông anh (em), đã ban cho anh (em) để anh (em) chiếm hữu, mọi ngy anh em sống trn mặt đất.

 

Nơi thờ phượng

 

2 Anh em phải dẹp bỏ hết mọi nơi m cc dân tộc anh em sắp trục xuất đã phụng thờ cc thần của chng, trn cc ni cao, cc ngọn đồi v dưới mọi cây xanh. 3 Anh em phải ph huỷ bn thờ của chng, đập tan trụ đ của chng; cột thờ của chng, anh em phải bỏ vo lửa m thiu; tượng cc thần của chng, anh em phải vằm nt; anh em phải xo bỏ tn chng khỏi nơi ấy.

 

4 Anh em không được lm như vậy đối với Ðức Cha, Thin Cha của anh em. 5 Anh em sẽ chỉ được tm Ðức Cha, Thin Cha của anh em, ở nơi Người chọn trong mọi chi tộc của anh em lm chỗ đặt Danh Người, lm nơi Người ngự; anh (em) sẽ đến đ. 6 Anh em sẽ đưa tới đ lễ ton thiu v hy lễ của anh em, thuế thập phân v phần dâng cng của anh em, lễ vật anh em đã khấn hứa, lễ vật tự nguyện, những con đầu lng trong đn b v đn chin d của anh em. 7 Ở đ, anh em sẽ ăn uống trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh em, sẽ lin hoan với cả nh anh em, để mừng mọi công việc tay anh em đã lm, nhờ được Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chc phc.

 

8 Anh em sẽ không lm như chng ta đang lm ở đây hôm nay: mỗi người lm điều mnh cho l phải. 9 Thật vậy, cho đến bây giờ anh em chưa đạt tới chốn nghỉ ngơi v phần gia nghiệp m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em). 10 Anh em sắp sang qua sông Gio-đan v ở trong đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh em, cho anh em hưởng lm gia nghiệp. Người sẽ cho anh em được thảnh thơi mọi bề không cn th địch no nữa, v anh em sẽ được sống yn hn. 11 Nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh em, chọn cho Danh Người ngự, anh em hãy đưa tới đ mọi thứ tôi truyền cho anh em: lễ ton thiu v hy lễ của anh em, thuế thập phân v phần đng gp của anh em, v tất cả những g anh em chọn lựa để lm vật khấn dâng Ðức Cha. 12 Anh em sẽ lin hoan trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh em, cng với con trai con gi anh em, tôi tớ nam nữ của anh em, với thầy L-vi ở trong cc thnh của anh em, v thầy ấy không được chung phần v hưởng gia nghiệp với anh em.

 

Chỉ dẫn về việc dâng lễ tế

 

13 Hãy ý tứ đừng dâng lễ ton thiu của anh (em) tại bất cứ nơi no anh (em) thấy; 14 nhưng anh (em) sẽ chỉ dâng lễ ton thiu của anh (em) ở nơi Ðức Cha chọn tại một trong cc chi tộc của anh (em), v ở đ anh (em) sẽ lm mọi điều tôi truyền cho anh (em).

 

15 Tuy nhin, mỗi khi anh (em) thm, anh (em) c thể giết sc vật v ăn thịt trong mọi thnh của anh (em), tuỳ theo phc lnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) ban cho anh em. Người ô uế v người thanh sạch đều c thể ăn thịt đ như ăn thịt sơn dương hay thịt nai. 16 Nhưng tiết th anh em không được ăn; anh (em) sẽ đổ xuống đất như đổ nước.

 

17 Thuế thập phân la m, rượu mới, dầu tươi của anh (em), những con đầu lng trong đn b v đn chin d của anh (em), mọi lễ vật anh (em) đã khấn hứa, lễ vật tự nguyện v phần dâng cng của anh (em), anh (em) sẽ không được ăn những thứ đ trong cc thnh của anh (em); 18 nhưng chỉ được ăn trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ở nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) chọn, v ăn cng với con trai con gi anh em, tôi tớ nam nữ của anh em, v thầy L-vi ở trong cc thnh của anh (em); anh (em) sẽ lin hoan trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), để mừng mọi công việc tay anh (em) đã lm. 19 Ngy no anh (em) cn trn đất của anh (em), hãy ý tứ đừng bỏ rơi thầy L-vi.

 

20 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), mở rộng lãnh thổ của anh (em), như Người đã phn với anh (em), v anh (em) ni: Tôi muốn ăn thịt, v anh (em) thm ăn thịt, th anh (em) c thể ăn thịt mỗi khi anh (em) thm. 21 Nếu nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chọn lm chỗ đặt Danh Người m ở xa anh (em), th anh (em) c thể giết b v chin d Ðức Cha ban cho anh (em), như tôi đã truyền cho anh (em), v ăn trong cc thnh của anh (em), mỗi khi anh (em) thm. 22 Anh (em) sẽ ăn y như người ta ăn thịt sơn dương v thịt nai; người ô uế v người thanh sạch sẽ cng ăn với nhau. 23 Tuy nhin, anh (em) phải nhất quyết không ăn tiết, v mu l mạng sống, v anh (em) không được ăn mạng sống cng với thịt. 24 Anh (em) không được ăn tiết, anh (em) sẽ đổ xuống đất như đổ nước. 25 Anh (em) không được ăn tiết; như vậy anh (em) v con chu anh (em) sau ny được hạnh phc, v anh (em) lm điều Ðức Cha coi l ngay thẳng. 26 Chỉ những g anh (em) phải thnh hiến v những lễ vật anh (em) khấn hứa, anh (em) mới mang đi v đưa tới nơi Ðức Cha chọn. 27 Anh (em) hãy dâng lễ ton thiu của anh (em), cả thịt lẫn mu, trn bn thờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em); cn hy lễ của anh (em), th mu sẽ đổ trn bn thờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), thịt th anh (em) sẽ ăn. 28 Anh (em) phải giữ v nghe những điều tôi truyền cho anh (em) đây, để anh (em) v con ci anh (em) sau ny được hạnh phc mãi mãi, bởi v anh (em) đã lm điều Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), coi l tốt lnh v ngay thẳng.

 

Ðừng bắt chước cc việc tế tự của người Ca-na-an

 

29 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã qut sạch cc dân tộc khỏi miền đất anh (em) sắp vo để trục xuất chng cho khuất mắt anh (em), khi anh (em) đã định cư trn đất của chng rồi, 30 th hãy ý tứ đừng mắc bẫy m theo chng, sau khi chng đã bị tiu diệt cho khuất mắt anh (em); hãy ý tứ đừng tm cc thần của chng v ni: Cc dân tộc ấy phụng thờ cc thần của họ thế no? Cả tôi nữa, tôi cũng muốn lm như thế. 31 Anh (em) đừng thờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), như thế, v tất cả đều gh tởm đối với Ðức Cha; điều Người ght, th chng đã lm cho cc thần của chng; ngay cả cc con trai con gi của chng, chng cũng đã bỏ vo lửa m thiu để tế cc thần của chng.

 

C Chương 13 C

 

1 Tất cả điều tôi truyền cho anh em, anh em hãy lo đem ra thực hnh; anh (em) đừng thm g vo đ cũng đừng bớt g.

 

Ðề phng kẻo bị lôi cuốn thờ thần ngoại

 

2 Nếu ở giữa anh (em) xuất hiện một ngôn sứ hay một kẻ chuyn nghề chim bao v n bo trước cho anh (em) một dấu lạ hay một điềm thing, 3 nếu dấu lạ hay điềm thing n đã ni xảy ra, v n bảo: Chng ta hãy theo v phụng thờ cc thần khc, những thần m anh (em) không biết, 4 th anh (em) đừng nghe những lời của ngôn sứ hay kẻ chuyn nghề chim bao ấy, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), thử thch anh em cho biết anh em c yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh em, hết lng hết dạ không. 5 Chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh em, l Ðấng anh em phải theo; chnh Người l Ðấng anh em phải knh sợ; anh em phải giữ cc mệnh lệnh của Người, phải nghe tiếng Người; chnh Người l Ðấng anh em phải phụng thờ; anh em phải gắn b với Người. 6 Ngôn sứ hay kẻ chuyn nghề chim bao ấy sẽ bị xử tử, v n đã hô ho nổi loạn chống Ðức Cha, Thin Cha của anh em, Ðấng đã đưa anh em ra khỏi đất Ai-cập v đã chuộc anh (em) khỏi cảnh nô lệ, v v n đã muốn lôi cuốn anh (em) ra khỏi con đường Ðức Cha đã truyền cho anh (em) phải đi. Anh (em) phải khử trừ sự gian c không cho tồn tại giữa anh (em).

 

7 Nếu người anh em của anh (em), con của mẹ anh (em), hoặc con trai con gi anh (em), hoặc người vợ anh (em) âu yếm, hoặc người bạn anh (em) coi như chnh mnh, ln lt rủ r anh (em): Chng ta hãy đi phụng thờ cc thần khc những thần m anh (em) v cha ông anh (em) không biết, 8 trong số cc thần của những dân ở chung quanh, gần hay xa anh (em), từ đầu đến cuối xứ, 9 th anh (em) đừng ưng thuận, đừng nghe n, đừng nhn n m thương hại, đừng xt thương, đừng bao che n; 10 tri lại, nhất định anh (em) phải giết n. Anh (em) phải l người đầu tin tra tay giết n, rồi ton dân tiếp tay sau. 11 Anh (em) phải nm đ cho n chết, v n phải chết v đã tm cch lôi cuốn anh (em) xa Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), Ðấng đã đưa anh (em) ra khỏi đất Ai-cập, khỏi cảnh nô lệ. 12 Nghe ni thế, ton thể Ít-ra-en sẽ sợ v không cn lm điều xấu như vậy giữa anh (em).

 

13 Nếu tại một trong những thnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) để ở, anh (em) nghe ni rằng 14 c những tn vô lại pht xuất từ giữa anh (em) v lôi cuốn dân thnh chng m rằng: Chng ta hãy đi phụng thờ cc thần khc, những thần m anh (em) không biết, 15 th anh (em) sẽ điều tra, d xt, sẽ hỏi han kỹ lưỡng, v nếu thật sự v chắc chắn l người ta đã lm điều gh tởm đ giữa anh (em), 16 th anh (em) phải dng lưỡi gươm giết dân thnh ấy, phải tru hiến thnh ấy với tất cả những g trong đ; cả sc vật ở đ cũng phải dng lưỡi gươm m giết. 17 Tất cả những g chiếm được trong thnh, anh (em) phải gom vo giữa quảng trường, rồi phng hoả thnh ấy với mọi thứ chiếm được, tất cả để dâng knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). Thnh ấy sẽ mãi mãi l một phế tch v sẽ không được xây dựng lại nữa. 18 Ðừng để bất cứ vật tru hiến no cn dnh lại trong tay anh (em). Như vậy Ðức Cha sẽ nguôi cơn thịnh nộ, Người sẽ tỏ lng từ bi v thương xt anh (em), sẽ lm cho anh (em) nn đông đc, như đã thề với cha ông anh (em), 19 miễn l anh (em) nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m giữ mọi mệnh lệnh tôi truyền cho anh (em) hôm nay, v lm điều Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) coi l ngay thẳng.

 

C Chương 14 C

 

Cấm một vi tập tục tang chế

 

1 Anh em l những người con của Ðức Cha, Thin Cha của anh em. Anh em không được rạch mnh v không được cạo tc pha trn trn m để tang một người chết, 2 v anh (em) l một dân thnh hiến cho Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). Ðức Cha đã chọn anh (em) từ giữa muôn dân trn mặt đất, lm một dân thuộc quyền sở hữu của Người.

 

Loi vật thanh sạch v loi vật ô uế (Lv 11: 2-47)

 

3 Anh (em) không được ăn ci g gh tởm. 4 Ðây l những loi vật anh (em) được ăn: b, cừu, d, 5 nai, sơn dương, hoẵng, d rừng, linh dương, d sừng di, cừu rừng. 6 Mọi con vật c chân chẻ lm hai mng v thuộc loi nhai lại, th anh (em) được ăn. 7 Tuy nhin, trong cc loi nhai lại v cc loi c mng chẻ hai, anh em không được ăn cc con ny: con lạc đ, con thỏ rừng, con ngân thử C v chng nhai lại, nhưng không c mng chẻ hai: anh em phải coi chng l loi ô uế; C 8 con heo, v n c mng chẻ hai, nhưng không nhai lại: anh em phải coi n l loi ô uế. Thịt của chng, anh em không được ăn, xc chết của chng, anh em không được đụng đến.

 

9 Trong tất cả cc loi sống dưới nước, đây l những loi anh em được ăn: những loi c vây v c vảy, th anh em được ăn. 10 Cn tất cả những loi không c vây không c vảy, th anh em không được ăn: anh em phải coi chng l loi ô uế.

 

11 Mọi loi chim thanh sạch, anh em được ăn. 12 Ðây l những loi chim anh em không được ăn: đại bng, diều hâu, biển, 13 diều mướp, kền kền, mọi thứ diều hâu, 14 mọi thứ quạ, 15 đ điểu, c, mng biển, mọi thứ bồ cắt, 16 c vọ, c mo, chim lợn, 17 bồ nông, , cốc, 18 c, mọi thứ diệc, chim đầu ru v dơi. 19 Mọi côn trng c cnh, anh em phải coi l loi ô uế, anh em không được ăn. 20 Mọi loi c cnh m thanh sạch, anh em được ăn.

 

21 Anh em không được ăn mọi con vật chết, m hãy cho ngoại kiều ở trong cc thnh của anh (em) để họ ăn, hoặc hãy bn cho người nước ngoi, v anh (em) l một dân thnh hiến cho Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

Anh (em) không được lấy sữa d mẹ m nấu thịt d con.

 

Thuế thập phân hng năm

 

22 Mỗi năm anh (em) phải trch một phần mười tất cả hoa lợi lấy từ những g anh (em) gieo, những g mọc ln ngoi đồng. 23 Anh (em) sẽ dng trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ở nơi Người chọn cho Danh Người ngự, thuế thập phân la m, rượu mới, dầu tươi của anh (em), v những con đầu lng trong đn b v đn chin d của anh (em), để mọi ngy anh (em) học cho biết knh sợ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

24 Nếu đường qu di khiến anh (em) không thể đem thuế thập phân đến được, v nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chọn để đặt Danh Người, qu xa chỗ anh (em) ở, th khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã chc phc cho anh (em), 25 anh (em) hãy đổi lấy bạc, cầm trong tay v đi tới nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chọn. 26 Anh (em) hãy đem bạc đổi lấy tất cả những g anh (em) thm: b, chin d, rượu, đồ uống c men v tất cả những g anh (em) ao ước; ở đ anh (em) sẽ ăn uống trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v sẽ lin hoan với cả nh. 27 Cn thầy L-vi ở trong cc thnh của anh (em), anh (em) đừng bỏ rơi, v thầy ấy không được chung phần v hưởng gia nghiệp với anh (em).

 

Thuế thập phân ba năm một lần

 

28 Ba năm một lần, anh (em) hãy đưa ra tất cả thuế thập phân trch từ hoa lợi năm thứ ba, v đặt ở cửa thnh của anh (em). 29 Bấy giờ thầy L-vi -l người không được chung phần v hưởng gia nghiệp với anh (em) C người ngoại kiều v cô nhi quả phụ ở trong cc thnh của anh (em), sẽ đến, họ sẽ ăn v được no n, để Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chc phc cho mọi công việc tay anh (em) lm.

 

C Chương 15 C

 

Năm sa-bt (Lv 25: 1-7)

 

1 Bảy năm một lần, anh (em) hãy tha nợ. 2 Ðây l cch thức tha nợ: mỗi chủ nợ sẽ tha mn nợ đã cho người đồng loại vay mượn, không thc người đồng loại v người anh em trả nợ, v người ta đã công bố việc tha nợ để knh Ðức Cha. 3 Người nước ngoi, anh (em) c thể thc nợ; nhưng ci g của anh (em) m ở trong nh người anh em của anh (em), th phải tha không đi. 4 Tuyệt nhin giữa anh (em) sẽ không c người ngho, v Ðức Cha sẽ chc phc dồi do cho anh (em) trong miền đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp để anh (em) chiếm hữu, 5 miễn l anh (em) thực sự nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m lo đem ra thực hnh tất cả mệnh lệnh hôm nay tôi truyền cho anh (em) đây. 6 Thật vậy, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ chc phc cho anh (em) như Người đã phn với anh (em); anh (em) sẽ cho nhiều dân tộc vay mượn, cn chnh anh (em) sẽ không phải vay mượn; anh (em) sẽ thống trị nhiều dân tộc, nhưng chng sẽ không thống trị anh (em).

 

7 Nếu giữa anh (em), trong một thnh no của anh (em), trn đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), c một người anh em ngho, th anh (em) đừng c lng chai dạ đ, cũng đừng bo bo giữ của không gip người anh em ngho tng; 8 nhưng phải mở rộng tay, v cho họ vay mượn tất cả những g họ thiếu. 9 Hãy ý tứ đừng c trong lng tư tưởng xấu ny: Sắp đến năm thứ bảy, năm tha nợ, m nhn người anh em ngho của anh (em) với cặp mắt dữ dằn v không cho g. Họ sẽ ku ln Ðức Cha tố co anh (em) v anh (em) sẽ mang tội. 10 Anh (em) phải cho họ cch rộng rãi, v khi cho th đừng miễn cưỡng; thật vậy, v việc đ, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) sẽ chc phc cho anh (em) trong mọi việc anh (em) lm v mọi công trnh tay anh (em) thực hiện. 11 V trong đất của anh (em) sẽ không thiếu người ngho, nn tôi truyền cho anh (em): hãy mở rộng tay gip người anh em khốn khổ, ngho kh của anh (em), trong miền đất của anh (em).

 

Người nô lệ (Xh 21: 1-11)

 

12 Nếu người anh em hay chị em Hp-ri của anh (em), bn mnh cho anh (em), th họ sẽ hầu hạ anh (em) su năm; đến năm thứ bảy, anh (em) phải phng thch họ về. 13 Khi anh (em) phng thch họ về, th đừng để họ về tay không; 14 anh (em) phải tặng họ no l chin d, no l la m, rượu nho của anh (em): anh (em) hãy cho họ tuỳ theo phc lnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) đã ban cho anh (em). 15 Anh (em) hãy nhớ rằng mnh đã lm nô lệ tại đất Ai-cập, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã giải thot anh (em). V vậy, hôm nay tôi truyền cho anh (em) điều đ.

 

16 Nhưng nếu người nô lệ ni: Tôi không muốn ra khỏi nh ông, v họ mến anh (em) v gia đnh anh (em), v v họ được hạnh phc khi ở với anh (em), 17 th anh (em) sẽ k tai người ấy vo cnh cửa, v lấy di m xỏ, v họ sẽ lm nô lệ anh (em) suốt đời. Ðối với nữ tỳ của anh (em), anh (em) cũng sẽ lm như vậy.

 

18 Anh (em) đừng cho l qu nặng khi phải phng thch họ về, v họ phục vụ anh (em) su năm th cũng bằng anh (em) thu hai người lm mướn. Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ chc phc cho anh (em) trong mọi việc anh (em) lm.

 

Cc con đầu lng

 

19 Mọi con đầu lng giống đực sinh ra trong đn b v đn chin d của anh (em), anh (em) phải thnh hiến cho Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). Anh (em) không được bắt con b đầu lng của anh (em) lm việc, không được xn lông chin d đầu lng của anh (em). 20 Hằng năm, trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), anh (em) v cả nh anh (em) sẽ ăn những con đầu lng đ ở nơi Ðức Cha chọn. 21 Nhưng nếu con vật c tật, qu, m hay bất cứ tật no khc, th anh (em) không được tế n cho Ðức Cha, Thin Cha của anh (em); 22 anh (em) sẽ ăn thịt n trong cc thnh của anh (em). Người ô uế v người thanh sạch đều c thể ăn, như ăn thịt sơn dương hay thịt nai. 23 Nhưng tiết của n th anh (em) không được ăn, anh (em) sẽ đổ xuống đất như đổ nước.

 

C Chương 16 C

 

Cc đại lễ: lễ Vượt Qua, lễ Bnh Không Men (Xh 12: 1-20)

 

1 Anh (em) hãy giữ thng A-vp v mừng lễ Vượt Qua knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v trong thng A-vp, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã đưa anh (em) ra khỏi Ai-cập ban đm. 2 Anh (em) hãy giết chin d v b lm lễ vật Vượt Qua dâng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ở nơi Ðức Cha chọn cho Danh Người ngự. 3 Anh (em) không được ăn bnh c men với lễ vật đ; trong vng bảy ngy, anh (em) sẽ ăn bnh không men -thứ bnh khổ cực, v anh (em) đã phải vội vã ra khỏi đất Ai-cập, C để mọi ngy trong đời anh (em), anh (em) nhớ ngy ra khỏi đất Ai-cập. 4 Trong vng bảy ngy, không ai được thấy anh (em) c men trn ton lãnh thổ anh (em); v thịt con vật anh (em) đã tế chiều ngy thứ nhất, th không được giữ lại g qua đm cho đến sng. 5 Anh (em) không được giết lễ vật Vượt Qua ở bất cứ thnh no khc trong những thnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em); 6 nhưng chỉ ở nơi Ðức Cha chọn cho danh Người ngự, anh (em) mới được giết lễ vật Vượt Qua, vo buổi chiều, khi mặt trời lặn, l thời điểm anh (em) ra khỏi Ai-cập. 7 Anh (em) sẽ nấu m ăn, ở nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chọn, rồi sng ngy anh (em) sẽ quay về lều trại mnh. 8 Trong vng su ngy, anh (em) sẽ ăn bnh không men, đến ngy thứ bảy, sẽ c buổi họp long trọng knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), anh (em) không được lm công việc g.

 

Cc đại lễ khc (Xh 34: 22; Lv 23: 15-21, 33-43)

 

9 Anh (em) sẽ tnh bảy tuần: từ khi bắt đầu mang liềm đi gặt la, anh (em) bắt đầu tnh bảy tuần. 10 Rồi anh (em) sẽ mừng lễ Ngũ Tuần knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), dâng lễ vật tự nguyện, tuỳ theo phc lnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em). 11 Ở nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã chọn cho Danh Người ngự, anh (em) sẽ lin hoan trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), cng với con trai con gi, tôi tớ nam nữ, với thầy L-vi ở trong cc thnh của anh (em), với ngoại kiều v cô nhi quả phụ sống giữa anh (em). 12 Anh (em) hãy nhớ mnh đã lm nô lệ bn Ai-cập, anh (em) phải giữ v đem ra thực hnh cc thnh chỉ ny.

 

13 Cn lễ Lều, anh (em) sẽ mừng trong vng bảy ngy, khi đã thu hoạch la trong sân v rượu trong bồn đạp nho. 14 Anh (em) sẽ lin hoan mừng lễ, cng với con trai con gi, tôi tớ nam nữ, với thầy L-vi, ngoại kiều v cô nhi quả phụ ở trong cc thnh của anh (em). 15 Trong vng bảy ngy, anh (em) sẽ mở lễ knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), tại nơi Ðức Cha chọn, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) chc phc cho anh (em) l ban cho anh (em) mọi hoa lợi v cho mọi công việc tay anh (em) lm được kết quả; anh (em) chỉ c việc hân hoan.

 

16 Mỗi năm ba lần, tất cả đn ông con trai của anh (em) phải đến trnh diện Ðức Cha, ở nơi Người chọn: vo dịp lễ Bnh Không Men, lễ Ngũ Tuần v lễ Lều. Người ta sẽ không đến trnh diện Ðức Cha tay không. 17 Nhưng mỗi người sẽ đem lễ vật theo khả năng, tuỳ theo phc lnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em).

 

Cc thẩm phn

 

18 Anh (em) phải đặt cho cc chi tộc của anh (em) những thẩm phn v ký lục trong mọi thnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em); họ sẽ xt xử dân cch công minh. 19 Anh (em) không được lm sai lệch công lý, không được thin vị ai v không được nhận qu hối lộ, v qu hối lộ lm cho những kẻ khôn ngoan ho ra đui m v lm hỏng việc của những người công chnh. 20 Anh (em) hãy theo đuổi sự công chnh, chỉ sự công chnh m thôi, để anh (em) được sống v được chiếm hữu đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em).

 

Những cch thờ phượng sai lạc

 

21 Anh (em) không được cắm cột thờ để m thờ, d bằng thứ gỗ no, bn cạnh bn thờ anh (em) sẽ lm để knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). 22 Anh (em) không được dựng trụ đ để m thờ: đ l ci m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) ght.

 

C Chương 17 C

 

1 Anh (em) không được tế Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), b hay chin d c tật hoặc tỳ vết no, v đ l điều gh tởm đối với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

2 Nếu ở giữa anh (em), tại một trong cc thnh m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), thấy c một người đn ông hay đn b lm điều dữ tri mắt Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), vi phạm giao ước của Người, 3 đi phụng thờ cc thần khc, sụp xuống lạy chng, lạy mặt trời, mặt trăng v ton thể thin binh, điều m tôi đã không truyền, 4 nếu anh (em) được thông bo v được nghe điều ấy, th anh (em) phải điều tra kỹ lưỡng; nếu thật sự v chắc chắn l người ta đã lm điều gh tởm đ tại Ít-ra-en, 5 th anh (em) phải lôi người đn ông hay đn b đã lm điều xấu đ ra cửa thnh của anh (em); người đn ông hay đn b đ, anh (em) sẽ nm đ chng cho chết v chng phải chết. 6 Căn cứ vo lời của hai nhân chứng hay ba nhân chứng, m người đng chết sẽ bị xử tử; người ấy sẽ không bị xử tử nếu chỉ căn cứ vo lời của một nhân chứng. 7 Cc nhân chứng phải l người đầu tin tra tay giết n, rồi ton dân tiếp tay sau. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại giữa anh (em).

 

Cc thẩm phn L-vi

 

8 Nếu c vụ no kh qu, anh (em) không xử được: n mạng, tranh chấp hay đả thương, l những vụ kiện tụng tại to n thnh của anh (em), th anh (em) hãy đứng dậy v ln nơi m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ chọn. 9 Anh (em) sẽ đến với cc tư tế L-vi v vị thẩm phn tại chức trong những ngy đ; anh (em) sẽ thỉnh ý v họ sẽ thông bo bản n cho anh (em). 10 Anh (em) sẽ hnh động căn cứ vo lời họ thông bo cho anh (em), từ nơi Ðức Cha chọn, v anh (em) sẽ lo đem ra thực hnh đng như họ chỉ gio cho anh (em). 11 Căn cứ vo lời họ chỉ gio cho anh (em), v vo bản n họ công bố cho anh (em), anh (em) sẽ hnh động, đng như lời họ thông bo cho anh (em), không đi trệch bn phải bn tri. 12 Người no cả gan không nghe vị tư tế chầu chực ở đ để phụng sự Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), hay không nghe vị thẩm phn, th sẽ phải chết. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại trong Ít-ra-en. 13 Nghe thấy thế, ton dân sẽ sợ v không dm cả gan nữa.

 

C Chương 18 C

 

Hng tư tế L-vi

 

1 Cc tư tế L-vi, ton thể chi tộc L-vi, sẽ không được chung phần v hưởng gia nghiệp với Ít-ra-en: họ sẽ sống nhờ cc lễ hoả tế dâng Ðức Cha v nhờ gia nghiệp của Người. 2 Họ không c gia nghiệp giữa cc chi tộc anh em: chnh Ðức Cha l gia nghiệp của họ, như Người đã phn với họ.

 

3 Ðây l quyền lợi cc tư tế được hưởng trn dân, trn những người dâng b hay chin d lm lễ hy sinh: người ta sẽ biếu tư tế một ci vai, hai ci hm v ci dạ dy. 4 Anh (em) phải biếu tư tế sản phẩm đầu ma lấy từ la m, rượu mới, dầu tươi của anh (em), v từ lông chin d mới xn. 5 Thật vậy, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã chọn họ trong mọi chi tộc, để họ v con ci họ ứng trực v phụng sự mọi ngy nhân danh Ðức Cha.

 

6 Nếu một thầy L-vi từ bất cứ một thnh no của anh (em) trong ton cõi Ít-ra-en, nơi họ đang cư ngụ, đến nơi Ðức Cha chọn, mỗi khi họ muốn, 7 th họ sẽ được phụng sự nhân danh Ðức Cha, Thin Cha của họ, như mọi anh em của họ l cc thầy L-vi khc đang ứng trực tại đ trước nhan Ðức Cha; 8 họ sẽ được ăn một phần bằng phần của những người kia, không kể tiền bn của cải cha ông để lại.

 

Cc ngôn sứ

 

9 Khi vo đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), th anh (em) đừng học đi những thi gh tởm của cc dân tộc ấy: 10 giữa anh (em), không được thấy ai lm lễ thiu con trai hoặc con gi mnh, không được thấy ai lm nghề bi ton, chim tinh, tướng số, ph thuỷ, 11 bỏ ba, ngồi đồng ngồi cốt, chiu hồn. 12 Thật vậy, hễ ai lm điều ấy th l điều gh tởm đối với Ðức Cha, v chnh v những điều gh tởm ấy m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã trục xuất cc dân tộc ấy cho khuất mắt anh (em). 13 Anh (em) phải sống trọn hảo với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). 14 Cc dân tộc anh (em) sắp trục xuất ấy th nghe những thầy chim tinh, thầy bi, cn anh (em) th Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), không cho lm như vậy. 15 Từ giữa anh (em), trong số cc anh em của anh (em), Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ cho xuất hiện một ngôn sứ như tôi để gip anh (em); anh (em) hãy nghe vị ấy. 16 Ð chnh l điều m anh (em) đã xin với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), tại ni Khô-rếp, trong ngy đại hội; anh (em) đã ni: Chng tôi không dm nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của chng tôi nữa, chng tôi không dm nhn ngọn lửa lớn ny nữa, kẻo phải chết. 17 Bấy giờ Ðức Cha phn với tôi: Chng ni phải. 18 Từ giữa anh em của chng, Ta sẽ cho xuất hiện một ngôn sứ như ngươi để gip chng, Ta sẽ đặt những lời của Ta trong miệng người ấy, v người ấy sẽ ni với chng tất cả những g Ta truyền cho người ấy. 19 Kẻ no không nghe những lời của Ta, những lời người ấy ni nhân danh Ta, th chnh Ta sẽ hạch tội n. 20 Nhưng ngôn sứ no cả gan nhân danh Ta m ni lời Ta đã không truyền cho ni, hoặc nhân danh những thần khc m ni, th ngôn sứ đ phải chết.

 

21 C khi anh (em) sẽ tự hỏi: Lm sao chng tôi biết được lời no l lời Ðức Cha đã không phn? 22 Nếu điều ngôn sứ ni nhân danh Ðức Cha không ứng nghiệm, không xảy ra, th không phải l lời Ðức Cha đã phn; ngôn sứ đã ni cn, anh (em) không phải sợ ngôn sứ ấy.

 

Cc vua

 

14 Khi anh (em) vo đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), khi anh (em) chiếm hữu v ở đất đ, nếu anh (em) ni: (Chng) tôi muốn tôn một vua ln cai trị (chng) tôi, như cc dân tộc chung quanh, 15 th anh (em) c thể tôn một vua m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ chọn, ln cai trị anh (em); anh (em) phải tôn một người trong anh (em) ln lm vua cai trị anh (em); anh (em) không được đặt một người ngoại quốc, không phải l anh em của anh (em), ln cai trị anh (em).

 

16 Chỉ c điều l vua ấy không được c nhiều ngựa, v không được đưa dân trở về Ai-cập để c nhiều ngựa, v Ðức Cha đã phn với anh em: Cc ngươi không được trở lại con đường ấy nữa! 17 Vua ấy cũng không được c nhiều vợ, kẻo tâm hồn bị lầm lạc. Vua cũng không được c qu nhiều vng bạc. 18 Khi ln ngôi trị v, vua phải sao lại cho mnh một bản thứ hai của luật ny vo một cuốn sch, sao y bản cc tư tế L-vi truyền lại. 19 Luật ny sẽ ở bn vua, vua phải đọc mọi ngy trong đời mnh, để học cho biết knh sợ Ðức Cha, Thin Cha của vua, biết giữ mọi lời trong Luật ny v mọi thnh chỉ ấy, v đem ra thực hnh. 20 Như vậy lng vua không kiu ngạo với anh em mnh, v vua không trệch khỏi mệnh lệnh m qua bn phải bn tri, để vua v con chu được trị v lâu ngy ở giữa Ít-ra-en.

 

 

 

C Chương 19 C

 

 

 

Kẻ st nhân v cc thnh lm nơi ẩn nu (Ðn 35: 9-28; Gs 20: 1-9)

 

1 Khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã qut sạch cc dân tộc ở trong đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), khi anh (em) đã trục xuất chng v ở trong cc thnh, cc nh của chng, 2 th anh (em) hãy tch ra ba thnh ở giữa đất của anh (em), m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) để anh (em) chiếm hữu. 3 Anh (em) hãy sửa sang đường s; v lãnh thổ m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), cho anh (em) hưởng lm gia nghiệp, anh (em) hãy chia lm ba, để mọi kẻ st nhân c thể ẩn nu ở đ.

 

4 Ðây l những trường hợp m kẻ st nhân c thể đến đ ẩn nu v được sống: nếu n vô ý giết người đồng loại m trước đ n không th ght. 5 Như một người vo rừng đốn cây với đồng loại, tay người ấy vung ru ln để chặt cây v lưỡi ru tuột khỏi cn, trng người đồng loại v người ny chết; người kia c thể vo ẩn nu tại một trong cc thnh ấy v sẽ được sống. 6 Nếu không, người đi nợ mu, trong lc tâm can sôi sục, sẽ rượt theo kẻ st nhân, v v đường di nn đuổi kịp m giết chết người ấy, trong khi người ấy không đng phải n chết, v trước đ không th ght nạn nhân. 7 V vậy tôi truyền cho anh (em): Anh (em) hãy tch ra ba thnh.

 

8 Nếu Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), mở rộng lãnh thổ của anh (em), như đã thề với cha ông anh (em), v nếu Người ban cho anh (em) tất cả miền đất m Người đã phn hứa sẽ ban cho cha ông anh (em) C 9 với điều kiện l anh (em) giữ v đem ra thực hnh tất cả mệnh lệnh m hôm nay tôi truyền cho anh (em) đây, m yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v đi theo đường lối của Người mọi ngy, C th anh (em) sẽ thm ba thnh nữa vo ba thnh ni trn. 10 Như thế, mu vô tội sẽ không đổ ra giữa đất của anh (em), đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp, v mu sẽ không đổ xuống đầu anh (em).

 

11 Nhưng nếu c ai giết người đồng loại của mnh, rnh rập, xông vo giết chết người ấy, v người ấy chết, rồi n vo ẩn nu tại một trong cc thnh ấy, 12 th cc kỳ mục của thnh n sẽ sai người đến bắt n đưa về, sẽ trao n vo tay người đi nợ mu, v n phải chết. 13 Mắt anh (em) đừng nhn n m thương hại. Anh (em) phải khử trừ mu người vô tội, không cho tồn tại ở Ít-ra-en, v anh (em) sẽ được hạnh phc.

 

 

 

Cc ranh giới

 

14 Anh (em) không được x dịch ranh giới của người đồng loại anh (em), ranh giới cc tiền nhân đã ấn định, trong gia nghiệp anh (em) được thừa hưởng trong miền đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) để anh (em) chiếm hữu.

 

 

 

Cc nhân chứng

 

15 Một nhân chứng duy nhất không thể đứng ln buộc tội một người về bất cứ một tội một lỗi no; về bất cứ lỗi no người ấy phạm, phải căn cứ vo lời của hai nhân chứng hay căn cứ vo lời của ba nhân chứng, sự việc mới được cứu xt.

 

16 Nếu một người chứng gian đứng ln buộc tội một người để tố co người ấy về tội vi phạm luật, 17 th hai người đang c việc tranh tụng sẽ đứng trước nhan Ðức Cha, trước mặt cc tư tế v cc thẩm phn tại chức trong những ngy đ. 18 Cc thẩm phn sẽ điều tra kỹ lưỡng, v nếu thấy rằng nhân chứng ấy l một người chứng gian: n đã co gian người anh em mnh, 19 th anh em sẽ xử với n, như n đã định xử với anh em mnh. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại giữa anh (em). 20 Nghe ni thế, những người khc sẽ sợ v không cn lm điều xấu như thế nữa giữa anh (em). 21 Mắt anh (em) đừng nhn m thương hại.

 

 

 

Luật bo phục tương xứng

 

Mạng đền mạng, mắt đền mắt, răng đền răng, tay đền tay, chân đền chân.

 

C Chương 20 C

 

 

 

Chiến tranh v cc chiến binh

 

1 Khi ra giao chiến với quân th, nếu anh (em) thấy chiến mã chiến xa, v quân binh đông hơn anh (em), th anh (em) đừng sợ chng, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), Ðấng đã đưa anh (em) ln từ đất Ai-cập, ở với anh (em). 2 Khi anh em sắp sửa giao chiến th vị tư tế sẽ tiến ra v ni với dân. 3 Ông sẽ ni với họ: Nghe đây, hỡi Ít-ra-en! Hôm nay anh em sắp sửa giao chiến với quân th; đừng sờn lng, đừng sợ hãi, đừng hoảng hốt, đừng run khiếp trước mặt chng, 4 v Ðức Cha, Thin Cha của anh em, l Ðấng đi với anh em, để chiến đấu gip anh em chống lại quân th của anh em, để cứu thot anh em.

 

5 Cc ký lục sẽ ni với dân rằng:

 

Ai l người đã xây nh mới m chưa khnh thnh? Người ấy hãy đi về nh, kẻo bị chết trận v người khc sẽ khnh thnh.

 

6 Ai l người đã trồng vườn nho m chưa được hưởng những tri đầu tin? Người ấy hãy đi về nh, kẻo bị chết trận v người khc sẽ hưởng những tri đầu tin.

 

7 Ai l người đã đnh hôn với một phụ nữ m chưa cưới? Người ấy hãy đi về nh, kẻo bị chết trận v người khc sẽ cưới nng.

 

8 Cc ký lục sẽ cn ni thm với dân rằng: Ai l người sợ hãi v sờn lng? Người ấy hãy đi về nh, v đừng lm cho cc anh em mnh nản lng như mnh.

 

9 Khi cc ký lục ni với dân xong, th người ta sẽ đặt những người chỉ huy quân đội đứng đầu dân.

 

 

 

Ðnh chiếm cc thnh

 

10 Khi tiến đnh một thnh, anh (em) phải ku gọi họ giảng ho. 11 Nếu thnh ấy đồng ý giảng ho với anh (em) v mở cửa cho anh (em), th ton dân ở đ sẽ phải lm việc lao dịch cho anh (em) v lm tôi anh (em). 12 Nhưng nếu thnh ấy không chịu cầu ho với anh (em) v khai chiến với anh (em), th anh (em) sẽ vây hãm thnh đ. 13 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ trao thnh ấy vo tay anh (em), v anh (em) sẽ dng lưỡi gươm giết tất cả đn ông con trai trong thnh. 14 Chỉ c đn b con trẻ, gia sc v tất cả những g ở trong thnh, tất cả những g chiếm được trong thnh, th anh (em) mới được giữ lấy lm chiến lợi phẩm; anh (em) sẽ được ăn những g đã chiếm của quân th, những thứ m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em).

 

15 Anh (em) hãy xử như thế với tất cả những thnh ở rất xa anh (em), những thnh không thuộc số những thnh của cc dân tộc ở đây. 16 Chỉ c những thnh của cc dân tộc ny, m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp, th anh (em) sẽ không để cho một sinh vật no được sống. 17 Thật vậy, anh (em) sẽ phải loại trừ chng hon ton: người Khết v người E-mô-ri, người Ca-na-an v người Pơ-rt-di, người Khi-vi v người Giơ-vt, như Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã truyền cho anh (em); 18 như thế, chng sẽ không dạy anh em học đi mọi điều gh tởm chng lm để knh cc thần của chng, khiến anh em phạm tội nghịch cng Ðức Cha, Thin Cha của anh em.

 

19 Khi vây hãm một thnh lâu ngy để đnh, để chiếm thnh, anh (em) không được vung ru ph cây cối của thnh, v anh (em) sẽ được ăn hoa tri những cây ấy; anh (em) không được chặt những cây ấy. Cây ngoi đồng đâu phải l con người để anh (em) vây hãm? 20 Chỉ c cây m anh (em) biết không phải l cây ăn tri, th anh (em) mới được ph, được chặt để dựng những công sự vây hãm thnh đang đnh nhau với anh (em), cho đến khi thnh thất thủ.

 

C Chương 21 C

 

 

 

Trường hợp không tm ra kẻ st nhân

 

1 Nếu trn đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) để anh (em) chiếm hữu, pht hiện một xc chết nằm ngoi đồng, m không biết ai đã giết, 2 th cc kỳ mục v thẩm phn của anh (em) sẽ đi ra v đo khoảng cch của cc thnh ở chung quanh xc chết, 3 xem thnh no gần xc chết nhất. Cc kỳ mục thnh ấy sẽ lấy một b tơ ci chưa bị bắt lm việc v chưa phải mang ch. 4 Cc kỳ mục thnh ấy sẽ đưa con b ci tơ xuống một khe suối luôn c nước chảy, một nơi không cy cấy gieo trồng, v họ sẽ đnh gãy t con b ci tơ tại đ, trong khe suối. 5 Bấy giờ cc tư tế, con ci L-vi, sẽ tiến lại, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã chọn họ để họ phụng sự Người v chc phc nhân danh Ðức Cha, v căn cứ vo lời họ m mọi vụ tranh tụng v đả thương được giải quyết. 6 Tất cả cc kỳ mục thnh ấy, l những người ở gần xc chết nhất, sẽ rửa tay trn con b ci tơ đã bị đnh gãy t trong khe suối. 7 Họ sẽ ln tiếng ni: Tay chng tôi đã không đổ mu ny, v mắt chng tôi đã không nhn thấy. 8 Lạy Ðức Cha, xin x tội cho dân Ngi l Ít-ra-en, m Ngi đã giải thot, v đừng để mu vô tội ở lại giữa dân Ngi l Ít-ra-en. V họ sẽ được x tội về vụ đổ mu đ. 9 Cn anh (em), anh (em) sẽ khử trừ mu vô tội, không cho tồn tại giữa anh (em), v anh (em) lm điều Ðức Cha coi l ngay thẳng.

 

 

 

Cưới phụ nữ bị bắt trong chiến tranh

 

10 Khi anh (em) ra giao chiến với quân th, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), trao chng vo tay anh (em), nếu anh (em) bắt được t, 11 v thấy trong đm t một người đn b duyn dng m đem lng quyến luyến người ấy v lấy lm vợ, 12 th anh (em) sẽ đưa nng vo trong nh mnh. Nng sẽ cạo đầu, cắt mng tay, 13 cởi o mặc khi bị bắt; nng sẽ ở trong nh anh (em) v khc cha mẹ nng một thng trn. Sau đ anh (em) sẽ ăn nằm với nng, cưới nng v nng sẽ l vợ anh (em). 14 Trong trường hợp anh (em) không thch nng nữa, th anh (em) sẽ để cho nng đi đâu tuỳ ý nng; anh (em) không được php bn nng đổi lấy bạc, cũng không được hnh hạ nng, v anh (em) đã cưỡng bức nng.

 

 

 

Quyền trưởng nam

 

15 Khi một người đn ông c hai vợ, một vợ được yu, một vợ không được yu, v cả người được yu lẫn người không được yu đều sinh con cho người ấy, m con trai trưởng lại l con của người không được yu, 16 th khi chia gia ti cho cc con, người đn ông ấy không được dnh quyền trưởng nam cho đứa con của người vợ mnh yu, khiến đứa con của người vợ không được yu, l con trai trưởng, bị thiệt. 17 Tri lại người đn ông ấy phải nhn nhận đứa con của người vợ không được yu l trưởng nam, m chia cho n hai phần sản nghiệp: n l hoa quả đầu đời trai trng của người ấy, nn n được quyền trưởng nam.

 

 

 

Ðứa con bất trị

 

18 Khi c đứa con ngỗ nghịch v bất trị, không nghe lời cha mẹ, cha mẹ c sửa dạy, n cũng chẳng chịu nghe, 19 th cha mẹ n sẽ bắt lấy n, đưa ra cửa thnh cho cc kỳ mục địa phương 20 v sẽ ni với cc kỳ mục trong thnh: Con chng tôi đây ngỗ nghịch v bất trị, không nghe lời chng tôi, n rượu ch phng đãng. 21 Mọi người trong thnh sẽ nm đ cho n chết v n phải chết. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại giữa anh (em). Nghe chuyện ấy, ton thể Ít-ra-en sẽ sợ.

 

 

 

Những chỉ thị khc

 

22 Khi một người c tội đng phải n chết đã bị xử tử, v anh (em) đã treo n ln cây, 23 th xc n không được để qua đm trn cây, nhưng anh (em) phải chôn ngay hôm ấy, v người bị treo l đồ bị Thin Cha nguyền rủa. Anh (em) không được lm cho đất của anh (em) ra ô uế, đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp.

 

C Chương 22 C

 

 

 

1 Khi anh (em) thấy b hay chin d của người anh em mnh đi lạc, th đừng bỏ mặc lm ngơ, nhưng phải dẫn chng về cho người anh em. 2 Nếu người anh em của anh (em) không ở gần anh (em), hoặc anh (em) không quen biết người ấy, th anh (em) hãy đem con vật vo trong nh, n sẽ ở với anh (em) cho đến khi người anh em của anh (em) đến xin n; bấy giờ anh (em) sẽ hon n lại cho người ấy.

 

3 Anh (em) phải lm như thế đối với con lừa của họ, phải lm như thế đối với o chong của họ, phải lm như thế đối với tất cả những g người anh em của anh (em) đnh mất m anh (em) bắt được; anh (em) không được bỏ mặc lm ngơ.

 

4 Khi anh (em) thấy lừa hay b của người anh em mnh ngã trn đường, th đừng bỏ mặc lm ngơ, nhưng phải gip người anh em đỡ chng dậy.

 

5 Ðn b không được mặc quần o đn ông; đn ông không được mang y phục đn b, v hễ ai lm những việc ấy th l điều gh tởm đối với Ðức Cha.

 

6 Nếu trn đường đi, anh (em) gặp một tổ chim, ở trn bất cứ cây no hay ở dưới đất, trong đ c chim con hoặc trứng, v chim mẹ đang ủ chim con hay ấp trứng, th anh (em) không được bắt cả mẹ lẫn con. 7 Anh (em) phải thả chim mẹ, cn chim con th được bắt. Như vậy anh (em) sẽ được hạnh phc v được sống lâu.

 

8 Khi xây nh mới, anh (em) phải lm lan can chung quanh mi. Như vậy anh (em) không để cho mu đổ ra trong nh anh (em), trong trường hợp c ai ngã từ mi xuống.

 

9 Anh (em) không được gieo trong vườn nho của anh (em) một loại cây thứ hai no, kẻo tất cả trở thnh của thnh: cả ci anh (em) gieo lẫn hoa lợi vườn nho.

 

10 Anh (em) không được bắt b v lừa cy chung với nhau.

 

11 Anh (em) không được mặc thứ vải bằng sợi len v sợi gai dệt chung với nhau.

 

12 Anh (em) hãy lm những tua ở bốn mp o anh (em) dng để đắp.

 

 

 

Xc phạm đến danh dự một thiếu nữ

 

13 Khi một người đn ông lấy vợ v ăn nằm với nng, rồi ght bỏ nng, 14 vu khống v bôi xấu danh dự nng m ni: Tôi đã lấy người đn b ny, đã gần gũi với cô ấy v không thấy dấu no chứng tỏ cô ấy cn trinh, 15 th cha mẹ cô gi sẽ lấy những dấu chứng tỏ cô gi cn trinh v đưa ra cửa thnh cho cc kỳ mục thnh ấy. 16 Người cha cô gi sẽ ni với cc kỳ mục: Tôi đã gả con gi cho người đn ông ny, nhưng anh ta ght bỏ n; 17 bây giờ anh ta vu khống n v ni: Tôi không thấy những dấu chứng tỏ con gi ông cn trinh. Vậy đây l những dấu chứng tỏ con gi tôi cn trinh. Họ sẽ mở chiếc o chong ra trước mặt cc kỳ mục trong thnh. 18 Cc kỳ mục trong thnh sẽ bắt người chồng v sửa phạt: 19 họ sẽ bắt người ấy nộp phạt một trăm thỏi bạc, v sẽ trao số bạc đ cho người cha cô gi, v người ấy đã bôi xấu danh dự của một trinh nữ Ít-ra-en. Nng sẽ l vợ người ấy v suốt đời người ấy không thể rẫy nng. 20 Nhưng nếu điều đ c thật, nếu người ta không tm thấy nơi cô gi những dấu chứng tỏ cô cn trinh, 21 th họ sẽ lôi cô gi ra cửa nh cha nng; người trong thnh của nng sẽ nm đ nng cho chết v nng sẽ phải chết, v nng đã lm điều đồi bại trong Ít-ra-en, khi lm điếm trong nh cha mnh. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại giữa anh (em).

 

 

 

Ngoại tnh v thông dâm

 

22 Nếu một người đn ông bị bắt gặp đang nằm với một người đn b c chồng, th cả; hai sẽ phải chết: người đn ông đã nằm với người đn b, v cả người đn b. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại ở Ít-ra-en.

 

23 Khi một cô gi cn trinh đã đnh hôn với một người đn ông, m một người đn ông khc gặp cô trong thnh v nằm với cô, 24 th anh (em) sẽ lôi cả hai ra cửa thnh ấy v nm đ, v chng sẽ phải chết: cô gi, v lý do ở trong thnh m đã không ku cứu, v người đn ông, v lý do đã cưỡng bức vợ người đồng loại. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại giữa anh (em). 25 Nhưng nếu người đn ông gặp ở ngoi đồng cô gi đã đnh hôn, bắt lấy nng v nằm với nng, th chỉ một mnh người đn ông đã nằm với nng sẽ phải chết; 26 cn cô gi, th anh (em) đừng lm g nng, nng không c tội đng chết. Trường hợp cũng như một người xông vo người đồng loại để giết người ấy: 27 v người đn ông kia đã gặp cô ngoi đồng; cô gi đnh hôn đã ku m không ai cứu.

 

28 Khi một người đn ông gặp một cô gi chưa đnh hôn, nắm lấy nng v nằm với nng, v họ bị bắt gặp, 29 th người đn ông đã nằm với nng phải nộp cho cha cô gi năm mươi thỏi bạc; nng sẽ l vợ người ấy, bởi lẽ người ấy đã cưỡng hiếp nng, v suốt đời người ấy không thể rẫy nng.

 

 

 

C Chương 23 C

 

 

 

1 Một người đn ông không được lấy vợ của cha mnh, không được xâm phạm đến quyền lm chồng của cha mnh.

 

 

 

Những người không được tham dự đại hội

 

2 Ai bị giập tinh hon hay bị cắt dương vật sẽ không được vo đại hội của Ðức Cha. 3 Người con lai không được vo đại hội của Ðức Cha; cả đến đời thứ mười, n cũng không được vo đại hội của Ðức Cha. 4 Người Am-mon v người Mô-p không được vo đại hội của Ðức Cha; cả đến đời thứ mười, chng cũng không được vo đại hội của Ðức Cha, v mãi mãi như vậy. 5 Lý do l v chng đã không mang bnh v nước ra đn anh em trn đường, khi anh em ra khỏi Ai-cập, v v, để hại anh (em), Mô-p đã thu Bi-lơ-am, con của Bơ-o, từ Pơ-tho tại miền A-ram Na-ha-ra-gim, đến nguyền rủa anh (em). 6 Nhưng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã không muốn nghe Bi-lơ-am, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã đổi lời nguyền rủa thnh lời chc phc cho anh (em) được nhờ, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), yu thương anh (em). 7 Suốt đời anh (em) v mãi mãi, anh (em) không được theo đi chng để được bnh an v thịnh vượng.

 

8 Anh (em) không được gh tởm người Ê-đôm, v họ l anh em của anh (em). Anh (em) không được gh tởm người Ai-cập, v anh (em) đã l ngoại kiều trong đất họ. 9 Con chu họ sẽ sinh ra, đến đời thứ ba sẽ được vo đại hội của Ðức Cha.

 

 

 

Giữ trại cho thanh sạch

 

10 Khi ra đng quân đối diện với quân th, anh (em) phải giữ mnh khỏi mọi điều xấu. 11 Khi ở giữa anh (em) c một người đn ông không thanh sạch, v xuất tinh ban đm, th người ấy phải ra ngoi trại, v không được trở vo trong trại; 12 lc chiều t, người ấy sẽ tắm rửa bằng nước, v khi mặt trời lặn, sẽ trở vo trong trại.

 

13 Anh (em) phải c một chỗ ở bn ngoi trại, v anh (em) sẽ ra đ m đi ngoi. 14 Trong đồ đạc của anh (em), phải c một ci xẻng nhỏ, v khi ra ngồi ngoi đ, anh (em) sẽ dng xẻng đ m đo lỗ phng uế, rồi lấp đi. 15 V Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đi đi lại lại giữa trại anh (em) để giải thot anh (em) v trao th địch của anh (em) cho anh (em). Vậy trại anh (em) phải l trại thnh, kẻo Người thấy c g chướng nơi anh (em) m không đi theo anh (em) nữa.

 

 

 

Luật xã hội v luật phượng tự

 

16 Một người nô lệ đã trốn nh chủ m đến với anh (em), anh (em) đừng nộp n lại cho chủ. 17 N sẽ ở với anh (em), giữa anh (em), tại nơi n chọn, trong một thnh no của anh (em) m n thch; anh (em) không được ngược đãi n.

 

18 Con gi Ít-ra-en không được lm điếm thần, con trai Ít-ra-en không được lm điếm thần. 19 Anh (em) không được đưa vo nh Ðức Cha tiền công của một con điếm hay tiền lương của một thằng điếm để lm lễ vật khấn hứa, v cả hai đều gh tởm đối với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

20 Anh (em) không được cho người anh (em) mnh vay lấy lãi: vay bạc, vay lương thực, vay bất cứ thứ g sinh lãi. 21 Người nước ngoi, anh (em) được cho vay lấy lãi, cn người anh em của anh (em) th không được cho vay lấy lãi; như vậy, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) sẽ chc phc cho anh (em), trong mọi công việc tay anh (em) lm, trn đất anh (em) sắp vo chiếm hữu.

 

22 Khi anh (em) khấn hứa với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), điều g, th đừng tr hoãn thi hnh, v chắc chắn Thin Cha sẽ đi anh (em) điều đ, v anh (em) sẽ mang tội. 23 Nhưng nếu anh (em) trnh không khấn hứa, th anh (em) không mang tội. 24 Ðiều môi miệng anh (em) ni ra, anh (em) phải giữ v thi hnh như anh (em) đã tự nguyện khấn hứa với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v như miệng anh (em) đã ni ra.

 

25 Khi vo vườn nho của người đồng loại của anh (em), th anh (em) c thể ăn nho tuỳ thch, ăn cho đến no, nhưng không được bỏ vo giỏ của mnh. 26 Khi vo đồng la của người đồng loại anh (em), th anh (em) c thể lấy tay bứt những bông la, nhưng không được tra liềm cắt la của người đồng loại anh (em).

 

C Chương 24 C

 

 

 

Ly dị

 

1 Nếu một người đn ông đã lấy vợ v đã ăn ở với nng rồi, m sau đ nng không đẹp lng người ấy nữa, v người ấy thấy nơi nng c điều g chướng, th sẽ viết cho nng một chứng thư ly dị, trao tận tay v đuổi ra khỏi nh. 2 Ra khỏi nh người ấy, nếu nng đi lấy chồng khc, 3 m người chồng sau lại ght bỏ nng, viết cho nng một chứng thư ly dị, trao tận tay v đuổi ra khỏi nh, hoặc nếu người chồng sau đã lấy nng lm vợ m chết, 4 th người chồng đầu tin đã đuổi nng đi không thể lấy nng lm vợ một lần nữa, sau khi nng đã ra ô uế. Ð l điều gh tởm trước nhan Ðức Cha; anh (em) không được lm cho miền đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp, phải mang tội.

 

 

 

Biện php bảo vệ

 

5 Khi một người đn ông mới cưới vợ, th người ấy không phải đi lnh, v người ta sẽ không bắt lm công tc no; người ấy sẽ được miễn, được ở nh một năm, v sẽ l niềm vui cho người vợ đã cưới.

 

6 Không được giữ cối xay bột lm đồ cầm, d chỉ một nửa trn, v như thế l giữ chnh mạng người lm đồ cầm.

 

7 Nếu thấy ai bắt cc một người anh em mnh trong hng con ci Ít-ra-en, hnh hạ v bn người đ đi, th kẻ bắt cc phải chết. Anh (em) phải khử trừ sự gian c, không cho tồn tại giữa anh (em).

 

8 Về bệnh phung ci, anh (em) hãy ý tứ giữ cẩn thận v thi hnh tất cả những g cc tư tế L-vi chỉ dẫn cho anh em; anh em hãy lo thực hnh như tôi đã truyền cho họ. 9 Hãy nhớ cch Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã xử với b Mi-ri-am trn đường, khi anh em ra khỏi Ai-cập.

 

10 Khi anh (em) cho người đồng loại vay ci g, th không được vo nh người ấy m bắt đồ cầm. 11 Anh (em) sẽ đứng ngoi, v người m anh (em) cho vay sẽ mang đồ cầm ra ngoi cho anh (em). 12 Nếu người ấy ngho, anh (em) sẽ không đi ngủ m cn giữ đồ cầm của người ấy. 13 Anh (em) phải đem trả lại đồ cầm cho người ấy khi mặt trời lặn; người ấy sẽ đắp o chong của mnh m ngủ, sẽ chc phc cho anh (em); anh (em) sẽ l người công chnh trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

14 Anh (em) không được bc lột người lm thu ngho kh bần cng, d người ấy l một người anh em của anh (em) hay l một ngoại kiều ở trong đất nước của anh (em), trong cc thnh của anh (em). 15 Chnh ngy hôm ấy, anh (em) phải trả công cho họ, đừng để mặt trời lặn m không trả công, v họ ngho khổ v nng lng mong đợi được trả công; như vậy họ sẽ không ku ln Ðức Cha tố co anh (em), v anh (em) sẽ không mang tội.

 

16 Cha sẽ không bị xử tử v con, v con sẽ không bị xử tử v cha: mỗi người sẽ bị xử tử về tội của mnh.

 

17 Anh (em) không được lm thiệt hại đến quyền lợi của ngoại kiều v cô nhi, không được giữ o của người go bụa lm đồ cầm. 18 Anh (em) hãy nhớ mnh đã lm nô lệ bn Ai-cập, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã giải thot anh (em) ra khỏi đ. V vậy tôi truyền cho anh (em) thực hnh điều đ.

 

19 Khi anh (em) gặt la trong ruộng mnh, m bỏ st một b la trong ruộng, th không được quay lại m lấy; b la ấy dnh cho ngoại kiều v cô nhi quả phụ; như vậy, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ chc phc cho anh (em) trong mọi việc tay anh (em) lm.

 

20 Khi hi ô-liu, th anh (em) không được trở lại tm tri st; những tri đ dnh cho ngoại kiều v cô nhi quả phụ.

 

21 Khi hi nho, th anh (em) không được mt lại; những tri cn st dnh cho ngoại kiều v cô nhi quả phụ.

 

22 Anh em hãy nhớ mnh đã lm nô lệ bn đất Ai-cập. V vậy, tôi truyền cho anh (em) thực hnh điều đ.

 

C Chương 25 C

 

 

 

1 Khi người ta c chuyện tranh chấp với nhau, th họ sẽ đi hầu to, v to sẽ phân xử cho họ: to sẽ công bố người công chnh l công chnh, kẻ c tội l c tội. 2 Nếu người c tội đng phải đn, thẩm phn sẽ cho nọc ra m đnh trước mặt mnh, tội đng bao nhiu th đnh bấy nhiu đn. 3 Quan to được cho đnh bốn mươi đn, nhưng không được cho đnh thm, sợ rằng đnh thm sẽ bị trọng thương, v người anh em của anh (em) sẽ bị nhục trước mặt anh (em).

 

4 Anh (em) không được bịt mõm con b đang đạp la.

 

 

 

Luật về anh em chồng

 

5 Khi c những anh em ở chung với nhau, v một trong những người đ chết m không c con trai, th vợ của người chết không được lấy một người xa lạ, ngoi gia đnh; một người anh em chồng sẽ đến với nng, lấy nng lm vợ v chu ton bổn phận của một người anh em chồng đối với nng. 6 Ðứa con đầu lng nng sinh ra sẽ duy tr tn của người anh em đã chết; như vậy tn của người chết sẽ không bị xo khỏi Ít-ra-en. 7 Nhưng nếu người đn ông ấy không thch lấy chị dâu hay em dâu mnh, th nng sẽ ln cửa thnh, gặp cc kỳ mục v thưa: Người anh em chồng tôi từ chối không chịu lưu truyền tn tuổi của anh em mnh ở Ít-ra-en, người ấy không muốn chu ton bổn phận của một người anh em chồng đối với tôi. 8 Cc kỳ mục trong thnh sẽ gọi người đn ông đến v ni với người ấy. Người ấy sẽ đứng đấy v ni: Tôi không thch lấy cô ấy. 9 Người chị dâu hay em dâu sẽ đến gần người ấy trước mặt cc kỳ mục, rt một chiếc dp người ấy ra khỏi chân, nhổ vo mặt người ấy v ln tiếng ni: Kẻ không xây nh cho người anh em mnh th phải xử như thế đ! 10 Trong Ít-ra-en, người ta sẽ gọi tn người ấy l nh kẻ bị lột dp.

 

 

 

Không được khiếm nhã trong khi ẩu đả

 

11 Khi hai người đn ông đnh nhau, m vợ của một trong hai người lại gần để cứu chồng khỏi tay địch thủ v đưa tay nắm lấy chỗ kn của người ny, 12 th anh (em) phải chặt tay người đn b ấy. Mắt anh (em) đừng nhn n m thương hại.

 

 

 

Phụ lục

 

13 Anh (em) không được c trong bao bị của anh (em) hai quả cân khc nhau, một nặng một nhẹ; 14 anh (em) không được c trong nh của anh (em) hai thng khc nhau, một lớn một nhỏ. 15 Anh (em) phải c một quả cân nguyn vẹn v chnh xc, một thng nguyn vẹn v chnh xc, để anh (em) được sống lâu trn đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em). 16 Thật vậy, hễ ai lm những điều ấy, hễ ai lm điều bất công, th l điều gh tởm đối với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

17 Anh (em) hãy nhớ A-ma-lếch đã xử thế no với anh (em) trn đường, khi anh em ra khỏi Ai-cập: 18 n đã đn đường anh (em) v đnh tập hậu mọi kẻ lết theo sau, trong khi anh (em) mệt lả v kiệt sức; n đã không knh sợ Thin Cha. 19 Vậy khi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), cho anh (em) được thảnh thơi mọi bề, không cn th địch no nữa, trn đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp để anh (em) chiếm hữu, th anh (em) sẽ xo hẳn tn tuổi A-ma-lếch, khiến cho dưới gầm trời, không cn ai nhớ đến n nữa: anh (em) đừng qun!

 

C Chương 26 C

 

 

 

Sản phẩm đầu ma

 

1 Khi anh (em) vo đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em) lm gia nghiệp, khi anh (em) chiếm hữu v ở đất đ, 2 th hãy lấy một phần mọi nông sản đầu ma anh (em) thu hoạch được từ miền đất của anh (em), m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em). Anh (em) hãy để những thứ ấy vo giỏ, rồi đi đến nơi Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chọn cho Danh Người ngự. 3 Anh (em) sẽ đến với tư tế tại chức trong những ngy đ v sẽ thưa với ông:

 

Hôm nay tôi xin trnh với Ðức Cha, Thin Cha của ông, rằng tôi đã vo miền đất m Ðức Cha đã thề với cha ông chng tôi l Người sẽ ban cho chng tôi.

 

4 Tư tế sẽ nhận lấy giỏ từ tay anh (em) v đem đặt trước bn thờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em). 5 Bấy giờ, anh (em) sẽ ln tiếng thưa trước tôn nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em) rằng:

 

6 Người Ai-cập đã ngược đãi, hnh hạ chng tôi v đặt ch nô lệ trn vai chng tôi. 7 Bấy giờ chng tôi đã ku ln cng Ðức Cha, Thin Cha của cha ông chng tôi; Người đã nghe tiếng chng tôi, đã thấy cảnh khổ cực, lầm than, p bức chng tôi phải chịu. 8 Ðức Cha đã dang cnh tay mạnh mẽ uy quyền, đã gây kinh hồn tng đởm v thực hiện những dấu lạ điềm thing, để đưa chng tôi ra khỏi Ai-cập. 9 Người đã đưa chng tôi vo đây, ban cho chng tôi đất ny, đất trn trề sữa v mật. 10 V bây giờ, lạy Ðức Cha, ny con xin dâng sản phẩm đầu ma của đất đai m Ngi đã ban cho con.

 

11 Anh (em) sẽ lin hoan cng với cc thầy L-vi v người ngoại kiều sống giữa anh (em), v mọi điều tốt m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã ban cho anh (em) v gia đnh anh (em).

 

 

 

Thuế thập phân ba năm một lần

 

12 Năm thứ ba, tức l năm nộp thuế thập phân, sau khi anh (em) đã trch ra một phần mười hoa lợi m đem cho thầy L-vi, người ngoại kiều v cô nhi quả phụ, v họ đã được ăn uống no n trong cc thnh của anh (em), 13 th anh (em) sẽ đến thưa trước tôn nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em):

 

14 Con đã không ăn của đ khi c tang, đã không lấy một phần của đ khi con bị ô uế, đã không dng m cng người chết. Con đã nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của con, đã lm theo mọi điều Ngi truyền cho con. 15 Từ thnh điện của Ngi, từ trời cao, xin Ngi nhn xuống, xin chc phc cho dân Ngi l Ít-ra-en, cho đất đai m Ngi đã ban cho chng con, như Ngi đã thề với cha ông chng con, đất trn trề sữa v mật.

 

 

 

III. Những Diễn Từ Kết Thc

 

 

 

Ít-ra-en l dân của Ðức Cha

 

16 Hôm nay, Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), truyền cho anh (em) đem ra thực hnh cc thnh chỉ v quyết định ny. Anh (em) phải hết lng hết dạ tuân giữ v đem ra thực hnh cc điều ấy.

 

17 Hôm nay, anh (em) đã lm cho Ðức Cha tuyn bố rằng Người sẽ l Thin Cha của anh (em), rằng anh (em) phải đi theo đường lối của Người, giữ cc thnh chỉ, mệnh lệnh, quyết định của Người, v nghe tiếng Người. 18 Hôm nay, Ðức Cha đã khiến anh (em) tuyn bố rằng anh (em) sẽ l dân thuộc quyền sở hữu của Người như Người đã phn với anh (em), v rằng anh (em) sẽ giữ mọi mệnh lệnh của Người, 19 rằng Người sẽ cho anh (em) vượt mọi dân tộc Người đã tạo dựng, xt về vinh dự, danh tiếng v vinh quang, rằng anh (em) sẽ l một dân thnh hiến cho Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), như Người đã phn.

 

C Chương 27 C

 

 

 

Ghi khắc Luật vo đ. Cc nghi lễ.

 

1 Ông Mô-s cng với cc kỳ mục của Ít-ra-en đã truyền cho dân rằng: Hãy giữ tất cả mệnh lệnh m tôi truyền cho anh (em) hôm nay. 2 Ngy anh (em) sang qua sông Gio-đan vo đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), anh (em) sẽ dựng những tảng đ lớn v lấy vôi m qut. 3 Khi sang qua sông, anh (em) sẽ viết trn tảng đ ấy mọi lời của Luật ny; như vậy anh (em) sẽ được vo đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em), đất trn trề sữa v mật, như Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã phn với anh (em).

 

4 Khi đã sang qua sông Gio-đan, anh (em) hãy dựng những tảng đ ấy trn ni Ê-van, như tôi truyền cho anh (em) hôm nay, v hãy lấy vôi m qut. 5 Ở đ anh (em) hãy xây một bn thờ để knh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), một bn thờ bằng những vin đ anh (em) đã không dng sắt m đẽo. 6 Anh (em) hãy dng những vin đ nguyn vẹn m xây bn thờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v trn đ, hãy dâng ln Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), những lễ ton thiu. 7 Anh (em) hãy dâng những hy lễ kỳ an, hãy ăn tại đ v lin hoan trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh (em); 8 anh (em) hãy viết trn cc tảng đ mọi lời của Luật ny: hãy khắc rõ rng.

 

9 Ông Mô-s cng với cc tư tế L-vi ni với ton thể Ít-ra-en rằng:

 

10 Anh (em) hãy nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v đem ra thực hnh những mệnh lệnh v thnh chỉ của Người m tôi truyền cho anh (em) hôm nay.

 

11 Hôm ấy, ông Mô-s đã truyền cho dân rằng: 12 Khi anh (em) đã sang qua sông Gio-đan th đây: Si-m-ôn, L-vi, Giu-đa, Ít-xa-kha, Giu-se v Ben-gia-min sẽ đứng trn ni Ga-ri-dim để chc phc cho dân; 13 v đây: Rưu-vn, Gt, A-se, Dơ-vu-lun, Ðan v Np-ta-li sẽ đứng trn ni Ê-van để nguyền rủa.

 

14 Cc thầy L-vi sẽ cất giọng v lớn tiếng ni với mọi người Ít-ra-en:

 

15 Ðng nguyền rủa thay người tạc tượng đc tượng C điều gh tởm đối với Ðức Cha, đồ vật do tay thợ lm ra C v đặt ở nơi b mật m thờ! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

16 Ðng nguyền rủa thay kẻ khinh dể cha mẹ! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

17 Ðng nguyền rủa thay kẻ x dịch ranh giới người đồng loại! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

18 Ðng nguyền rủa thay kẻ lm cho người m đi lạc đường! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

19 Ðng nguyền rủa thay kẻ lm thiệt hại đến quyền lợi của ngoại kiều, cô nhi quả phụ! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

20 Ðng nguyền rủa thay kẻ nằm với vợ của cha mnh, v n xâm phạm đến quyền lm chồng của cha mnh! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

21 Ðng nguyền rủa thay kẻ nằm với con vật no! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

22 Ðng nguyền rủa thay kẻ nằm với chị em mnh, con gi của cha hay mẹ mnh! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

23 Ðng nguyền rủa thay kẻ nằm với mẹ vợ mnh! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

24 Ðng nguyền rủa thay kẻ giết trộm người đồng loại! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

25 Ðng nguyền rủa thay kẻ nhận qu hối lộ để giết người vô tội! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

26 Ðng nguyền rủa thay kẻ không giữ trọn những lời của Luật ny m đem ra thực hnh! Ton dân sẽ thưa: A-men!

 

C Chương 28 C

 

 

 

Cc lời chc phc (Lv 26: 3-13; Ðnl 7:12 -24)

 

1 Nếu anh (em) thật sự nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m lo đem ra thực hnh tất cả những mệnh lệnh của Người m tôi truyền cho anh (em) hôm nay, th Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ cho anh (em) vượt mọi dân tộc trn mặt đất, 2 v mọi phc lnh sau đây sẽ đến với anh (em) v bao trm anh (em), bởi v anh (em) đã nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em):

 

3 Anh (em) sẽ được chc phc trong thnh, anh (em) sẽ được chc phc ngoi đồng. 4 Con ci của lng dạ anh (em), hoa mu của đất đai anh (em), đn con của gia sc anh (em), b con, chin con của anh (em) đều được chc phc. 5 Giỏ của anh (em) v cối nhồi bột của anh (em) sẽ được chc phc. 6 Anh (em) sẽ được chc phc khi vo, anh (em) sẽ được chc phc khi ra.

 

7 Cc kẻ th anh (em) đứng ln chống lại anh (em), Ðức Cha sẽ lm cho chng bị đnh bại trước mặt anh (em): khi ra đnh anh (em), chng cng đi một lối, lc phải trốn anh (em), chng tho chạy bảy đường. 8 Ðức Cha sẽ truyền cho phc lnh ở với anh (em) trong kho la v trong mọi công việc tay anh (em) lm, v Người sẽ chc phc cho anh (em) trong đất m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em).

 

9 Ðức Cha sẽ đặt anh (em) ln lm dân thnh hiến cho Người, như Người đã thề với anh (em), nếu anh (em) giữ cc mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v nếu anh (em) đi theo đường lối của Người. 10 Mọi dân trn mặt đất sẽ thấy rằng anh (em) được mang danh Ðức Cha, v chng sẽ sợ anh (em). 11 Ðể anh (em) được hạnh phc, Ðức Cha sẽ cho anh (em) thnh công, m cho anh (em) sinh nhiều con ci, gia sc anh (em) sinh sôi nảy nở, đất đai anh (em) sinh nhiều hoa tri, trn đất đai m Ðức Cha đã thề với cha ông anh (em) l Người sẽ ban cho anh (em). 12 Ðức Cha sẽ mở trời, l kho tng quý bu của Người, cho anh (em), để ban mưa đng ma cho đất anh (em), v chc phc cho mọi việc tay anh (em) lm. Anh (em) sẽ cho nhiều dân tộc vay mượn, cn chnh anh (em) sẽ không phải vay mượn. 13 Ðức Cha sẽ đặt anh (em) đứng đầu chứ không đứng cuối, anh (em) sẽ chỉ đi ln chứ không đi xuống, nếu anh (em) nghe cc mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m hôm nay tôi truyền cho anh (em) giữ v đem ra thực hnh, 14 v nếu anh (em) tuân cứ mọi điều tôi truyền cho anh (em) hôm nay, không đi trệch bn phải bn tri, m theo cc thần khc v phụng thờ chng.

 

Cc lời nguyền rủa (Lv 26: 14-46)

 

15 Nhưng nếu anh (em) không nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), không lo đem ra thực hnh tất cả những mệnh lệnh v thnh chỉ của Người m tôi truyền cho anh (em) hôm nay, th những lời nguyền rủa sau đây sẽ đến với anh (em) v bao trm anh (em):

 

16 Anh (em) sẽ bị nguyền rủa trong thnh, anh (em) sẽ bị nguyền rủa ngoi đồng. 17 Giỏ của anh (em) v cối nhồi bột của anh (em) sẽ bị nguyền rủa. 18 Con ci của lng dạ anh (em), hoa mu của đất đai anh (em), b con, chin con của anh (em) sẽ bị nguyền rủa. 19 Anh (em) sẽ bị nguyền rủa khi vo, anh (em) sẽ bị nguyền rủa khi ra.

 

20 Ðức Cha sẽ khiến anh (em) mắc tai hoạ, phải hoảng sợ, bị đe doạ, trong mọi công việc tay anh (em) lm, cho đến khi anh (em) bị tiu diệt v mau lẹ biến mất, v sự gian c anh (em) lm khi la bỏ Ðức Cha. 21 Ðức Cha sẽ cho ôn dịch bm vo anh (em), cho đến khi n tận diệt anh (em), khiến anh (em) không cn trn đất anh (em) sắp vo chiếm hữu. 22 Ðức Cha sẽ lm cho anh (em) bị suy mn, nng sốt, vim, phỏng, bị hạn hn, v lm cho la m bị a vng, bị sâu đục: cc thứ đ sẽ theo st anh (em) cho đến khi anh (em) biến mất. 23 Trời của anh (em), trn đầu anh (em), sẽ l đồng, đất dưới chân anh (em) sẽ l sắt. 24 Thay v lm mưa trn đất anh (em), Ðức Cha sẽ cho ct v bụi từ trời rơi xuống, cho đến khi anh (em) bị tiu diệt.

 

25 Ðức Cha sẽ lm cho anh (em) bị đnh bại trước mặt quân th: khi ra đnh chng, anh (em) cng đi một lối, lc phải trốn chng, anh (em) tho chạy bảy đường. Anh (em) sẽ lm cho mọi dân tộc trn mặt đất phải gớm ghiếc. 26 Xc chết của anh (em) sẽ lm mồi cho mọi chim trời, v cho cc th vật trn mặt đất, m không ai xua đuổi chng.

 

27 Ðức Cha sẽ lm cho anh (em) bị ung nhọt Ai-cập, bị u bướu, ghẻ lở, ngứa ngy, m không thể chữa khỏi. 28 Ðức Cha sẽ lm cho anh (em) bị đin khng, m lo, loạn tr. 29 Anh (em) sẽ m mẫm giữa trưa, như người m m mẫm trong bng tối, v sẽ không thấy đường m đi.

 

30 Anh (em) sẽ đnh hôn với một phụ nữ, nhưng người khc sẽ cưỡng hiếp nng; anh (em) sẽ xây nh, nhưng không được ở, sẽ trồng vườn nho, nhưng không được hưởng tri đầu tin. 31 B của anh (em) sẽ bị hạ trước mắt anh (em), m anh (em) không được ăn thịt; lừa của anh (em) sẽ bị cướp trước mặt anh (em) v sẽ không trở về với anh (em); chin d của anh (em) sẽ bị nộp cho quân th, m không ai cứu gip anh (em). 32 Con trai con gi của anh (em) sẽ bị nộp cho một dân khc; mắt anh (em) sẽ chứng kiến v suốt ngy mn mỏi trông chờ chng, nhưng anh (em) đnh chịu b tay. 33 Hoa mu của đất đai anh (em) v tất cả công lao vất vả của anh (em), th một dân anh (em) không biết sẽ được hưởng; mãi mãi, anh (em) sẽ chỉ l người bị p bức, bị hnh hạ. 34 Anh (em) sẽ ra đin khng v cảnh tượng mắt anh (em) chứng kiến. 35 Ðức Cha sẽ lm cho anh (em) bị ung độc không thể chữa lnh ở đầu gối v ở đi, từ bn chân cho tới đỉnh đầu.

 

36 Ðức Cha sẽ bắt anh (em) v vua m anh (em) tôn ln cai trị anh (em), đi đến với một dân tộc anh (em) v cha ông anh (em) không biết, tại đ anh (em) sẽ phụng thờ cc thần khc, l gỗ, l đ. 37 Anh (em) sẽ trở nn nỗi kinh hong, nn tr cười, nn đầu đề châm chọc cho mọi dân ở những nơi Ðức Cha sẽ dẫn anh (em) đến.

 

38 Hạt giống anh (em) mang ra đồng th nhiều, nhưng chỉ thu hoạch được t, v châu chấu sẽ ph hết. 39 Anh (em) sẽ trồng v chăm sc vườn nho, nhưng rượu anh (em) sẽ không được uống v cả tri nho cũng chẳng được hi, v sâu bọ sẽ ăn mất. 40 Anh (em) sẽ c những cây ô-liu trn ton lãnh thổ anh (em), nhưng không c dầu m xức, v tri ô-liu của anh (em) sẽ rụng. 41 Anh (em) sẽ sinh con trai con gi, nhưng chng sẽ không thuộc về anh (em), v chng sẽ bị đi đy. 42 Mọi cây cối v hoa mu của đất đai anh (em) sẽ bị bọ dừa ph hoại.

 

43 Người ngoại kiều giữa anh (em) sẽ đi ln, ln mãi, vượt hẳn anh (em); cn anh (em) sẽ đi xuống, xuống mãi. 44 Họ sẽ cho anh (em) vay mượn, cn anh (em) sẽ không c g cho họ vay mượn. Họ sẽ đứng đầu, cn anh (em) sẽ đứng cuối.

 

45 Những lời nguyền rủa ny sẽ đến với anh (em), theo st v bao trm anh (em), cho đến khi anh (em) bị tiu diệt, v anh (em) không nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), không giữ cc mệnh lệnh v thnh chỉ của Người m Người truyền cho anh (em). 46 Những điều ấy sẽ nn dấu lạ điềm thing cho anh (em) v dng dõi anh (em) đến muôn đời.

 

 

 

Viễn tượng chiến tranh v t đy

 

47 V anh (em) đã không phụng thờ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), với tâm hồn vui sướng bởi c đầy đủ tất cả, 48 nn trong cảnh đi kht, trần truồng v thiếu thốn tất cả, anh (em) sẽ phải phục vụ quân th của anh (em), những kẻ Ðức Cha sẽ sai đến đnh anh (em). Người sẽ đặt ch sắt trn cổ anh (em), cho đến khi chng tiu diệt anh (em).

 

49 Ðể chống lại anh (em), Ðức Cha sẽ đưa một dân tộc từ xa, từ cng cõi đất, phng đến như đại bng, một dân tộc m anh (em) không biết tiếng, 50 mặt my cứng cỏi, gi không nể, trẻ không thương. 51 N sẽ ăn đn con của gia sc anh (em), hoa mu của đất đai anh (em), cho đến khi anh (em) bị tiu diệt; n sẽ không để lại cho anh (em) la m, rượu mới, dầu tươi, b con, chin con, cho đến khi n lm cho anh (em) biến mất. 52 N sẽ vây hãm anh (em) trong mọi thnh của anh (em), cho đến khi cc tường thnh cao v kin cố m anh (em) tin tưởng, phải sụp đổ, trong khắp đất của anh (em); n sẽ vây hãm anh (em) trong mọi thnh của anh (em), trong khắp đất của anh (em) m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em). 53 Khi bị vây hãm, bị quân th siết chặt trong cảnh ngặt ngho, anh (em) sẽ ăn con ci của lng dạ anh (em), ăn thịt con trai con gi anh (em) m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ban cho anh (em). 54 Người đn ông ho hoa phong nhã nhất trong anh (em) sẽ nhn người anh em mnh, người vợ mnh đã từng âu yếm, v những đứa con cn giữ lại được, với cặp mắt dữ dằn, 55 v không muốn chia cho ai trong những người ny cht thịt những đứa con m người ấy đang ăn, bởi lẽ người ấy không cn g nữa, khi anh (em) bị vây hãm, bị kẻ th siết chặt trong cảnh ngặt ngho, trong mọi thnh của anh (em). 56 Người đn b liễu yếu đo tơ vo bậc nhất trong anh (em), mềm yếu v nhã nhặn đến đỗi chưa hề thử đặt bn chân xuống đất, sẽ nhn người chồng mnh đã từng âu yếm v con trai con gi mnh với cặp mắt dữ dằn; 57 ngay cả ci nhau từ trong lng mnh xổ ra v đứa con mnh sinh ra, nng sẽ ln ăn cả hai, bởi lẽ nng thiếu tất cả, khi anh (em) bị vây hãm v bị kẻ th siết chặt trong cảnh ngặt ngho, trong cc thnh của anh (em).

 

58 Nếu anh (em) không lo đem ra thực hnh tất cả những lời của Luật ny, chp trong sch ny, v knh sợ danh hiển hch v khả uý ny: Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), 59 th Ðức Cha sẽ lm cho anh (em) v lm cho dng dõi anh (em) phải mang những vết thương lạ, những vết thương nặng v dai dẳng, những bệnh c độc v dai dẳng. 60 Ðức Cha sẽ cho trở lại với anh (em) mọi dịch tễ của Ai-cập, m anh (em) kinh hãi, những dịch tễ ấy sẽ bm vo anh (em). 61 Cả mọi bệnh hoạn v mọi vết thương không được chp trong sch Luật ny, Ðức Cha cũng ging xuống trn anh (em), cho đến khi anh (em) bị tiu diệt. 62 Sau khi đã trở nn nhiều như sao trn trời, anh (em) sẽ chỉ cn lại một số người t ỏi, v anh (em) không nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em).

 

63 Cũng như Ðức Cha đã lấy lm vui khi cho anh em được hạnh phc v nn đông đc, th Người cũng sẽ lấy lm vui khi để cho anh em bị giết chết, bị tiu diệt, v bị bứng khỏi miền đất m anh (em) sẽ vo chiếm hữu. 64 Ðức Cha sẽ phân tn anh (em) vo giữa mọi dân, từ đầu đến cuối mặt đất, tại đ, anh (em) sẽ phụng thờ cc thần khc, l gỗ, l đ, những thần m anh (em) v cha ông anh (em) không biết. 65 Ở giữa cc dân tộc ấy, anh (em) sẽ không được yn hn v không c chỗ đặt bn chân; tại đ, Ðức Cha sẽ lm cho lng anh (em) xao xuyến, đôi mắt mỏi mn, tâm hồn kiệt quệ. 66 Mạng sống anh (em) sẽ treo lơ lửng trước mặt anh (em); đm ngy anh (em) sẽ khiếp sợ, anh (em) sẽ không tin mnh cn được sống. 67 Ban sng anh (em) sẽ ni: Bao giờ mới đến chiều?; ban chiều anh (em) sẽ ni: Bao giờ mới đến sng?, v nỗi khiếp sợ trn ngập tâm hồn anh (em) v v cảnh tượng mắt anh (em) chứng kiến. 68 Ðức Cha sẽ bắt anh (em) đi thuyền, đi bộ trở lại đất Ai-cập m tôi đã ni với anh (em): Anh (em) sẽ không cn thấy lại đất ny nữa! Tại đ, anh (em) sẽ bn mnh lm tôi trai tớ gi cho quân th của anh (em), m chẳng c ai mua!

 

 

 

Diễn Từ Thứ Ba Của Ông Mô-S

 

 

 

69 Ðây l những lời của giao ước m Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s lập với con ci Ít-ra-en tại đất Mô-p, không kể giao ước Người đã lập với họ tại ni Khô-rếp.

 

C Chương 29 C

 

 

 

Ôn lại lịch sử

 

1 Ông Mô-s triệu tập ton thể Ít-ra-en v ni với họ:

 

2 đ l cc thử thch lớn lao mắt anh (em) từng thấy, l cc dấu lạ điềm thing lớn lao ấy. 3 Nhưng cho đến ngy hôm nay, Ðức Cha đã không cho anh em lng để biết, mắt để thấy, tai để nghe.

 

4 Ta đã dẫn cc ngươi bốn mươi năm trong sa mạc, m o cc ngươi mặc đã không rch, dp chân cc ngươi đi đã không mn. 5 Của ăn của cc ngươi không phải l bnh, thức uống của cc ngươi không phải l rượu v đồ uống c men, để cc ngươi biết rằng Ta l Ðức Cha, Thin Cha của cc ngươi. 6 Rồi anh em đã đến nơi ny; Xi-khôn, vua Kht-bôn, v Ốc, vua miền Ba-san, đã ra nghnh chiến với chng ta, v chng ta đã đnh bại chng. 7 Chng ta đã chiếm đất của chng, v chia cho chi tộc Rưu-vn, chi tộc Gt v một nửa chi tộc Mơ-na-se lm gia nghiệp.

 

8 Anh em phải giữ những lời của giao ước ny v đem ra thực hnh để được thnh công trong tất cả những g anh em lm.

 

 

 

Giao ước tại Mô-p

 

9 Hôm nay, tất cả anh em đứng trước tôn nhan Ðức Cha, Thin Cha của anh em: no l những người đứng đầu cc chi tộc của anh em, no l cc kỳ mục, ký lục của anh em, mọi người phi nam trong Ít-ra-en, 10 no l đn b con trẻ của anh em, no l người ngoại kiều ở trong trại của anh (em), từ người chặt củi cho đến người mc nước cho anh (em). 11 Anh (em) sắp gia nhập giao ước của Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), giao ước c km theo lời thề nguyền, l giao ước m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), lập với anh (em) hôm nay, 12 để đặt anh (em) ln lm dân của Người, cn chnh Người sẽ l Thin Cha của anh (em), như Người đã phn với anh (em) v như Người đã thề với cha ông anh (em), l Áp-ra-ham, I-xa-c v Gia-cp. 13 Không phải chỉ ring với anh em m tôi lập giao ước ny, c km theo lời thề nguyền ny, 14 nhưng cn với kẻ c mặt ở đây với chng ta, v hôm nay đang đứng trước tôn nhan Ðức Cha, Thin Cha chng ta, cũng như với kẻ không c ở đây với chng ta hôm nay.

 

15 Chnh anh em biết chng ta đã sống bn đất Ai-cập lm sao v đã băng qua lãnh thổ cc dân tộc m anh em đã đi qua như thế no. 16 Anh em đã thấy ở giữa chng cc đồ gớm ghiếc v cc ngẫu tượng của chng, l gỗ, đ, bạc, vng.

 

17 Giữa anh em, đừng c người no, nam hay nữ, đừng c dng họ hay chi tộc no hôm nay trở lng với Ðức Cha, Thin Cha chng ta, m đi phụng thờ cc thần của những dân tộc ấy. Giữa anh em, đừng c thứ rễ sinh tri độc v quả đắng. 18 Nếu kẻ no, khi nghe cc lời thề nguyền ny, lại tự chc phc cho mnh trong lng m ni: Tôi sẽ được bnh an, cho d tôi cứ sống theo lng chai dạ đ của tôi; như thể đất được tưới không khc g đất khô cằn; 19 nếu kẻ no lm thế th Ðức Cha sẽ không muốn tha cho n; bấy giờ cơn giận v lng ghen tương của Ðức Cha sẽ bốc ln phạt người ấy, tất cả lời thề nguyền chp trong sch ny sẽ đổ xuống trn n, v Ðức Cha sẽ xo tn n không cn dấu vết trong thin hạ. 20 Ðức Cha sẽ tch n ra khỏi mọi chi tộc Ít-ra-en, cho n phải mang hoạ, chiếu theo mọi lời thề nguyền của giao ước chp trong sch Luật ny.

 

 

 

Viễn tượng lưu đy

 

21 Khi thấy cc vết thương của miền đất ny v những bệnh tật Ðức Cha ging xuống trn đ, th thế hệ tương lai, tức l con ci anh em đứng ln sau anh em, v người nước ngoi đến từ một miền đất xa xôi, sẽ ni: 22 Cả miền đất chỉ l dim sinh, muối v lửa, không ai gieo vãi, không chi nảy chồi, không cọng cỏ no mọc ln, giống như cảnh tn ph ở Xơ-đôm, Gô-mô-ra, Át-ma v Xơ-vô-gim, những thnh m Ðức Cha đã ph đổ trong cơn thịnh nộ v lôi đnh của Người. 23 V mọi dân tộc sẽ ni: V sao Ðức Cha đã xử như thế với miền đất ny? V sao cơn thịnh nộ lớn lao ny đã bừng chy? 24 Người ta sẽ trả lời: Ấy l v họ bỏ giao ước của Ðức Cha, Thin Cha của cha ông họ, giao ước Người đã lập với họ, khi Người đưa họ ra khỏi đất Ai-cập. 25 Họ đã đi phụng thờ cc thần khc v sụp xuống lạy cc thần ấy, những thần m họ không biết v Người đã chẳng phân chia cho họ. 26 Ðức Cha đã nổi cơn thịnh nộ với miền đất ny, v ging xuống tất cả lời nguyền rủa chp trong sch ny. 27 Trong cơn thịnh nộ, lôi đnh v giận dữ lớn lao, Ðức Cha đã bứng họ đi khỏi đất đai của họ v nm họ vo một miền đất khc, như ngy hôm nay. 28 C những điều Ðức Cha, Thin Cha chng ta, giữ kn cho mnh; nhưng những điều ny được mặc khải cho chng ta v con chu chng ta đến muôn đời, để chng ta đem ra thực hnh những lời của Luật ny.

 

C Chương 30 C

 

 

 

Trở về từ chốn lưu đy. Trở lại với Cha.

 

1 Vậy khi tất cả những điều ấy xảy đến cho anh (em), tức l lời chc phc v lời nguyền rủa tôi đã đưa ra cho anh (em) chọn, anh (em) sẽ để tâm suy niệm những điều ấy, giữa cc dân tộc, nơi m Ðức Cha đã đuổi anh (em) đến; 2 anh (em) sẽ trở về cng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), anh (em) v con ci anh (em) sẽ nghe tiếng Người, hết lng hết dạ, theo mọi điều tôi truyền cho anh (em) hôm nay. 3 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ đổi vận mạng anh (em), sẽ chạnh lng thương v sẽ lại tập trung anh (em) về từ mọi dân, từ nơi m Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đã phân tn anh (em). 4 D anh (em) c bị đuổi xa đến tận chân trời, th Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), cũng sẽ tập trung anh (em) từ đ về, v từ đ Người sẽ đn anh (em). 5 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ đưa anh (em) về đất m cha ông anh (em) đã chiếm hữu, để anh (em) chiếm hữu đất ấy; Người sẽ lm cho anh (em) được hạnh phc v đông đc hơn cha ông anh (em).

 

6 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ cắt b tâm hồn anh (em) v tâm hồn dng dõi anh (em), để anh (em) yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), hết lng hết dạ, ngõ hầu anh (em) được sống. 7 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ ging mọi lời nguyền rủa ny trn quân th anh (em), những kẻ ght v bắt bớ anh (em). 8 Phần anh (em), anh (em) sẽ trở lại v nghe tiếng Ðức Cha, sẽ đem ra thực hnh mọi mệnh lệnh của Người m tôi truyền cho anh (em) hôm nay. 9 Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ cho anh (em) thnh công trong mọi công việc tay anh (em) lm, cho anh (em) sinh nhiều con ci, gia sc anh (em) sinh sôi nảy nở, đất đai anh (em) sinh nhiều hoa tri, để anh (em) được hạnh phc. Thật vậy, Ðức Cha sẽ lấy lm vui v hạnh phc của anh (em), cũng như Người đã lấy lm vui v hạnh phc của cha ông anh (em), 10 miễn l anh (em) nghe tiếng Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), m giữ những mệnh lệnh v thnh chỉ Người, ghi trong sch Luật ny, miễn l anh (em) trở về với Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), hết lng hết dạ.

 

11 Quả thế, mệnh lệnh tôi truyền cho anh (em) hôm nay đây, không vượt qu sức lực hay ngoi tầm tay anh (em). 12 Mệnh lệnh đ không ở trn trời, khiến anh (em) phải ni: Ai sẽ ln trời lấy xuống cho chng tôi v ni cho chng tôi nghe, để chng tôi đem ra thực hnh? 13 Mệnh lệnh đ cũng không ở bn kia biển, khiến anh (em) phải ni: Ai sẽ sang bn kia biển lấy về cho chng tôi v ni cho chng tôi nghe, để chng tôi đem ra thực hnh? 14 Thật vậy, lời đ ở rất gần anh (em), ngay trong miệng, trong lng anh (em), để anh (em) đem ra thực hnh.

 

 

 

Hai con đường

 

15 Coi đây, hôm nay tôi đưa ra cho anh (em) chọn: hoặc l được sống, được hạnh phc, hoặc l phải chết, bị tai hoạ. 16 Hôm nay tôi truyền cho anh (em) phải yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đi theo đường lối của Người, v tuân giữ cc mệnh lệnh, thnh chỉ, quyết định của Người, để anh (em) được sống, được thm đông đc, v Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), chc phc cho anh (em) trong miền đất anh (em) sắp vo chiếm hữu. 17 Nhưng nếu anh (em) trở lng v không vâng nghe, lại bị lôi cuốn v sụp xuống lạy cc thần khc v phụng thờ chng, 18 th hôm nay tôi bo cho anh (em) biết: chắc chắn anh (em) sẽ bị diệt vong, sẽ không được sống lâu trn đất m anh (em) sắp sang qua sông Gio-đan để vo chiếm hữu. 19 Hôm nay, tôi lấy trời đất lm chứng co tội anh (em): tôi đã đưa ra cho anh (em) chọn được sống hay phải chết, được chc phc hay bị nguyền rủa. Anh (em) hãy chọn sống để anh (em) v dng dõi anh (em) được sống, 20 nghĩa l hãy yu mến Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), nghe tiếng Người v gắn b với Người, v như thế anh (em) sẽ được sống, sống lâu m ở lại trn đất Ðức Cha đã thề với cha ông anh (em), l ông Áp-ra-ham, ông I-xa-c v ông Gia-cp, rằng Người sẽ ban cho cc ngi.

 

C Chương 31 C

 

IV. Những Việc Lm Cuối Cng Của Ông Mô-S.

 

Ông Mô-S Qua Ðời.

 

 

 

Sứ mạng của ông Giô-su

 

1 Ông Mô-s đến ni những lời ny với ton thể Ít-ra-en. 2 Ông bảo họ: Hôm nay tôi đã được một trăm hai mươi tuổi, tôi không thể đi ra đi vo được nữa, v Ðức Cha đã bảo tôi: Ngươi sẽ không được sang qua sông Gio-đan kia. 3 Chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), sẽ dẫn đầu anh (em) sang qua sông, Người sẽ tiu diệt cc dân tộc ấy cho khuất mắt anh (em), để anh (em) chiếm đất của chng. Chnh ông Giô-su sẽ dẫn đầu anh (em) sang qua sông, như Ðức Cha đã phn. 4 Ðức Cha sẽ xử với chng như đã xử với cc vua người E-mô-ri l Xi-khôn v Ốc, v với đất nước của chng: Người đã tiu diệt chng. 5 Ðức Cha sẽ trao cc dân tộc ấy cho anh (em), v anh (em) sẽ xử với chng theo như tất cả mệnh lệnh tôi đã truyền cho anh (em). 6 Mạnh bạo ln, can đảm ln! Ðừng sợ, đừng run khiếp trước mặt chng, v chnh Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), đi với anh (em); Người sẽ không để mặc, không bỏ rơi anh (em).

 

7 Rồi ông Mô-s gọi ông Giô-su lại, v ni với ông trước mặt ton thể Ít-ra-en: Mạnh bạo ln, can đảm ln! Chnh anh sẽ cng với dân ny vo đất Ðức Cha đã thề với cha ông họ rằng Người sẽ ban cho họ; chnh anh sẽ cho họ hưởng đất ấy lm gia nghiệp. 8 Chnh Ðức Cha đi pha trước anh, chnh Người sẽ ở với anh; Người sẽ không để mặc, không bỏ rơi anh. Ðừng sợ, đừng hãi!

 

 

 

Nghi thức công bố luật

 

9 Ông Mô-s viết luật ny v trao cho cc tư tế, con ci L-vi, l những người sẽ kiệu Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, v cho tất cả cc kỳ mục Ít-ra-en. 10 Ông Mô-s truyền cho họ rằng: Sau bảy năm, vo thời kỳ c năm tha nợ, trong dịp lễ Lều, 11 khi ton thể Ít-ra-en đến để ra trnh diện Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), ở nơi Người chọn, anh (em) phải đọc luật ny trước ton thể Ít-ra-en, cho họ nghe. 12 Anh (em) hãy tập hợp dân, đn ông, đn b, trẻ con v người ngoại kiều ở trong cc thnh của anh (em), để họ nghe v để họ học cho biết knh sợ Ðức Cha, Thin Cha của anh (em), v lo đem ra thực hnh mọi lời của luật ny. 13 Con ci họ, l những kẻ không biết, sẽ nghe v học cho biết knh sợ Ðức Cha, Thin Cha của anh em, mọi ngy anh em sống trn đất m anh em sắp qua sông Gio-đan để chiếm hữu.

 

 

 

Huấn thị của Ðức Cha

 

14 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ðây sắp đến ngy ngươi phải la đời. Hãy gọi Giô-su đến, v cc người hãy đứng ở Lều Hội Ngộ để Ta truyền lệnh cho n. Ông Mô-s v ông Giô-su ra đứng ở Lều Hội Ngộ. 15 Ðức Cha xuất hiện trong Lều, trong cột mây v cột mây đứng ở cửa Lều.

 

16 Ðức Cha phn với ông Mô-s: Ðây ngươi sắp nằm xuống với cha ông ngươi, v dân ny sẽ chạy theo cc thần m lm điếm, cc thần của người ngoại bang ở trong đất n sắp vo; n sẽ bỏ Ta v sẽ ph vỡ giao ước của Ta, giao ước Ta đã lập với n. 17 Ngy ấy, Ta sẽ nổi cơn thịnh nộ với n. Ta sẽ bỏ chng v sẽ ẩn mặt đi không nhn chng. Bấy giờ n sẽ bị thôn tnh, v nhiều tai hoạ, nhiều cơn ngặt ngho sẽ xảy ra cho n. Ngy đ, n sẽ ni: Những tai hoạ ny xảy ra cho tôi, phải chăng l v Thin Cha không cn ở giữa tôi? 18 Phần Ta, ngy đ Ta sẽ cứ ẩn mặt đi, v tất cả điều c n lm khi hướng về cc thần khc.

 

 

 

Bi ca lm chứng

 

19 Bây giờ cc ngươi hãy viết cho mnh bi ca ny, (cc) ngươi hãy dạy cho con ci Ít-ra-en, hãy đặt vo miệng chng, để Ta lấy bi ca ấy lm chứng co tội con ci Ít-ra-en. 20 Thật vậy, Ta sẽ đưa n vo đất Ta đã thề hứa với cha ông n, đất trn trề sữa v mật, n sẽ được ăn, được no n, sẽ bo mập, rồi sẽ hướng về cc thần khc v phụng thờ chng, n sẽ khinh thị Ta v ph vỡ giao ước của Ta. 21 Khi nhiều tai hoạ, nhiều cơn ngặt ngho xảy ra cho chng, th bi ca ny sẽ lm chứng co tội n, v dng dõi chng sẽ không qun lặp lại bi ca ny. Thật vậy, Ta biết ý định n đang mưu tnh hôm nay, ngay cả trước khi Ta đưa n vo đất m Ta đã thề hứa. 22 Hôm ấy, ông Mô-s đã viết bi ca ny v dạy con ci Ít-ra-en.

 

23 Ðức Cha truyền lệnh cho ông Giô-su, con ông Nun, Người phn: Mạnh bạo ln, can đảm ln! Chnh ngươi sẽ đưa con ci Ít-ra-en vo đất m Ta đã thề hứa với chng; v Ta sẽ ở với ngươi.

 

 

 

Ðặt Luật bn Hm Bia

 

24 Khi ông Mô-s đã viết xong cc lời của luật ny vo một cuốn sch, từ đầu ch cuối, 25 th ông truyền cho cc thầy L-vi, những người kiệu Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, rằng: 26 Hãy đem sch luật ny đặt bn Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, Thin Cha của anh em; ở đ sch ấy sẽ lm chứng co tội anh (em). 27 V tôi biết anh (em) hay phản nghịch v cứng cổ: hôm nay tôi cn sống với anh em, m anh em đã phản nghịch chống lại Ðức Cha, huống chi l sau khi tôi chết!

 

 

 

Tập hợp dân để nghe bi ca

 

28 Hãy tập hợp lại chung quanh tôi hết mọi kỳ mục của cc chi tộc anh em v cc ký lục của anh em; tôi sẽ ni cho họ nghe những lời ny, v lấy trời đất lm chứng co tội họ. 29 V tôi biết rằng, sau khi tôi chết, chắc chắn anh em sẽ ra hư hỏng, v sẽ đi ra ngoi con đường tôi đã truyền cho anh em; v tai hoạ sẽ xảy đến cho anh em sau ny, v anh em sẽ lm điều dữ tri mắt Ðức Cha, để tru giận Người bằng những việc tay anh em lm.

 

30 Rồi ông Mô-s ni cho ton thể đại hội Ít-ra-en nghe những lời của bi ca ny, từ đầu ch cuối:

 

C Chương 32 C

 

Bi Ca Của Ông Mô-S

 

 

 

1 Trời hãy lắng tai, ny tôi sắp kể,

 

đất nghe cho tường lời lẽ miệng tôi:

 

2 Gio huấn của tôi như giọt mưa thnh tht,

 

lời tôi dạy bảo tựa sương mc nhỏ sa,

 

khc no mưa rơi trn nội cỏ,

 

giống như nước đổ xuống đồng xanh.

 

3 Ny tôi xưng tụng thnh danh Ðức Cha,

 

trời đất hãy suy tôn Thin Cha ta thờ!

 

4 Người l Ni Ð: sự nghiệp Người hon hảo,

 

v mọi đường lối Người đều thẳng ngay.

 

Cha tn thnh, không mảy may gian dối,

 

Người quả l chnh trực công minh.

 

5 Những đứa con m Cha đã sinh ra không t ố

 

lại lỗi đạo với Người, ôi ni giống lưu manh t vạy!

 

6 Hỡi dân tộc ngu si khờ dại,

 

ngươi đp đền ơn Ðức Cha vậy sao?

 

H chnh Người chẳng phải cha ngươi,

 

Ðấng dựng nn ngươi, Ðấng tạo thnh, củng cố?

 

7 Hãy nhớ lại những ngy xưa thng cũ,

 

v ngẫm xem từng thế hệ qua rồi.

 

Cứ hỏi cha ngươi l người sẽ dạy,

 

thỉnh bậc lão thnh, họ sẽ ni cho nghe.

 

8 Khi Ðấng Tối Cao định phần ring cho muôn nước,

 

v khiến loi người khắp ngả chia tay,

 

th Người vạch bin cương cho từng dân tộc

 

theo số cc thần minh.

 

9 Nhưng sở hữu của Ðức Cha chnh l dân Cha,

 

nh Gia-cp l cơ nghiệp của Người.

 

10 Gặp thấy n giữa miền hoang địa,

 

giữa cảnh hỗn mang đầy tiếng h rợn rng,

 

Cha ấp ủ, Cha lo dưỡng dục,

 

luôn giữ gn, chẳng khc no con ngươi mắt Cha.

 

11 Tựa chim bằng trn tổ lượn quanh, giục bầy con bay nhảy,

 

xo cnh ra đỡ lấy rồi cõng con trn mnh.

 

12 Duy một mnh Ðức Cha lãnh đạo dân;

 

chẳng c thần ngoại bang no bn cạnh Cha.

 

13 Người cho n phng ngựa trn cc vng đất cao trong xứ,

 

n được ăn hoa mu đồng ruộng;

 

Người cho n nếm mật ong chảy ra từ hốc đ,

 

nếm dầu từ tảng đ hoa cương;

 

14 nếm sữa b chua v sữa chin d,

 

với mỡ chin con, chin đực miền Ba-san,

 

mỡ d đực, với la m tinh hảo;

 

ngươi uống mu tri nho đã ho rượu nồng.

 

15 Giơ-su-run mập ra, n hất chân đ hậu

 

C ngươi mập, bo, pht ph C

 

n đã bỏ Thin Cha, Ðấng đã lm ra n,

 

Ni Ð độ tr n, n đã khinh thường.

 

16 Chng thờ cc thần xa lạ khiến Người phải ghen tương,

 

lm những điều gh tởm m tru giận Người;

 

17 chng tế những quỷ không phải l Thin Cha,

 

tế những thần chng không biết,

 

những thần mới, vừa mới đến,

 

m cha ông cc ngươi đã không khiếp sợ.

 

18 Ni Ð sinh ra ngươi, ngươi lại coi thường,

 

ngươi qun Thin Cha, Ðấng đã sinh ra ngươi.

 

19 Ðức Cha thấy vậy th khinh miệt,

 

v con trai con gi Người đã tru giận Người.

 

20 Người phn: Ta sẽ ẩn mặt đi không nhn chng,

 

để xem hậu vận chng ra sao;

 

v chng l giống ni tro trở,

 

những đứa con chẳng cht tn trung.

 

21 Chng đã thờ cc thần không phải l Thin Cha

 

khiến Ta phải ghen tương,

 

thờ những thần hư ảo m tru giận Ta;

 

Ta sẽ dng một dân không phải l dân

 

khiến chng phải ghen tương,

 

dng một dân tộc ngu si m tru giận chng.

 

22 Phải, lửa thịnh nộ đã bng ln trong Ta,

 

n đốt đến tận đy sâu âm phủ,

 

thiu huỷ đất đai với cả hoa mu,

 

lm chân ni đồi bốc chy.

 

23 Trn chng, Ta sẽ chồng chất tai ương,

 

sẽ phng hết mũi tn của Ta vo chng.

 

24 Khi v đi, chng phải hao mn,

 

v sốt, v ôn dịch tn khốc m phải tiu tan,

 

Ta sẽ gửi đến chng nanh th dữ,

 

với nọc của loi b st trn bụi đất.

 

25 Ngoi th lưỡi gươm sẽ lm chng mất con,

 

trong th l nỗi kinh hong.

 

Cả trai trng lẫn người trinh nữ,

 

trẻ đang b cũng như người bạc đầu sẽ chung số phận.

 

26 Ta đã phn: Ta sẽ đập chng tan tnh,

 

lm cho loi người chẳng cn ai nhớ tới,

 

27 nếu như Ta không sợ kẻ th xc phạm.

 

Ðối thủ chng chớ c hiểu lầm

 

m ni rằng: Chng ta cao tay hơn,

 

tất cả điều đ, đâu phải l Ðức Cha đã lm.

 

28 Quả thế, chng l một dân tộc phn đon sai lạc,

 

thiếu hẳn tr thông minh.

 

29 Nếu l người khôn ngoan, chng sẽ hiểu điều đ,

 

sẽ thông suốt hậu vận của mnh.

 

30 Lm sao một người đuổi được một ngn người,

 

v hai người khiến mười ngn người trốn chạy,

 

nếu không phải v Ni Ð của chng đã bn chng đi,

 

v Ðức Cha đã nộp chng rồi?

 

31 V ni đ của chng không phải như Ni Ð của chng ta.

 

Chnh kẻ th chng ta đều công nhận.

 

32 Nho của chng lấy giống từ nho của Xơ-đôm,

 

từ những cnh đồng của Gô-mô-ra;

 

tri nho của chng l tri nho độc,

 

chm nho của chng mới đắng lm sao!

 

33 Rượu của chng l nọc mãng x,

 

l chất độc giết người của rắn hổ mang.

 

34 Ðiều ny chẳng được giữ kỹ bn Ta,

 

được nim phong trong cc kho tng của Ta sao?

 

35 Chnh Ta sẽ bo on v đp trả,

 

vo lc m chân chng lảo đảo t xiu,

 

v ngy chng lâm nạn đã gần,

 

v vận hạn chng đang sầm sập tới.

 

36 Thật vậy, Ðức Cha sẽ xt xử cho thần dân,

 

sẽ dủ lng thương hng tôi tớ,

 

khi Người thấy rằng bn tay chng yếu đi,

 

v người nô lệ, kẻ tự do cũng chẳng cn.

 

37 Bấy giờ Người phn: Ðâu rồi cc thần của chng,

 

đâu rồi ni đ chng ẩn thân?

 

38 Ðâu rồi những kẻ ăn mỡ lễ tế của chng,

 

uống rượu tế chng dâng?

 

Cc thần đ hãy đứng ln v ph trợ cc ngươi,

 

cho cc ngươi c một nơi ẩn nu!

 

39 Bây giờ hãy coi đây: Ta chnh l Ta,

 

bn cạnh Ta, chẳng c thần no khc,

 

Ta cầm quyền sinh tử, Ta đnh phạt, rồi Ta lại chữa lnh,

 

không ai cứu khỏi tay Ta được.

 

40 Phải, Ta giơ tay ln trời, Ta ni: Ta sống đến muôn đời!

 

41 Khi Ta mi lưỡi gươm sng lo của Ta, khi Ta ra tay xt xử,

 

th Ta sẽ bo on cc đối thủ của Ta, sẽ đp trả những kẻ ght Ta,

 

42 Ta sẽ lm cho cc mũi tn của Ta say mu,

 

gươm của Ta sẽ ăn thịt:

 

mu những người bị giết v những t nhân,

 

thịt đầu cc thủ lãnh quân th.

 

43 Hỡi cc dân tộc, hãy reo h mừng dân Cha,

 

v Người bắt đền nợ mu cc tôi tớ của Người,

 

bo on cc đối thủ của Người,

 

v x tội cho đất, cho dân của Người.

 

44 Ông Mô-s cng đến với ông Hô-s-a, con ông Nun, v ni cho dân nghe tất cả những lời của bi ca ny.

 

 

 

Luật l nguồn sống

 

45 Khi ông Mô-s đã ni xong tất cả những lời ấy với ton thể Ít-ra-en, 46 th ông bảo họ: Hãy để tâm vo tất cả những lời m hôm nay tôi cảnh co anh em, hãy truyền những lời đ cho con ci anh em, để chng lo đem ra thực hnh tất cả những lời của Luật ny. 47 Thật vậy, đ không phải l một lời trống rỗng đối với anh em, m đ l sự sống của anh em, v nhờ lời ấy, anh em sẽ được sống trn đất m anh em sắp qua sông Gio-đan để chiếm hữu.

 

 

 

Bo trước ci chết của ông Mô-s

 

48 Chnh ngy đ, Ðức Cha phn với ông Mô-s rằng: 49 Ngươi hãy ln ngọn ni kia của dãy A-va-rim, ln ngọn ni Nơ-vô, ở đất Mô-p, đối diện với Gi-ri-khô, v hãy nhn xem đất Ca-na-an m ta ban cho con ci Ít-ra-en lm sở hữu. 50 Rồi ngươi hãy chết trn ngọn ni ngươi sắp ln, v hãy về sum họp với gia tộc ngươi, cũng như A-ha-ron, anh ngươi, đã chết tại ni Ho v đã về sum họp với gia tộc. 51 Bởi v giữa con ci Ít-ra-en, cc ngươi đã không trung thnh với Ta tại mạch nước Mơ-ri-va ở Ca-đ, trong sa mạc Xin, v bởi v cc ngươi đã không biểu lộ sự thnh thiện của Ta giữa con ci Ít-ra-en, 52 nn ngươi chỉ được thấy đất ấy từ xa, chứ không được vo đ, vo đất Ta ban cho con ci Ít-ra-en.

 

C Chương 33 C

 

 

 

Những lời chc phc của ông Mô-s

 

1 Ðây l lời chc phc m ông Mô-s, người của Thin Cha, đã chc phc cho con ci Ít-ra-en trước khi qua đời. 2 Ông ni:

 

Ðức Cha từ Xi-nai ngự đến, từ X-ia, Người chiếu soi trn họ,

 

Người giãi sng từ ni Pa-ran, Người đã đến Mơ-ri-va ở Ca-đ,

 

v họ, từ pha nam Người đến Sườn Ni.

 

3 Hẳn Cha yu thương cc dân, ton dân thnh ở trong tay Cha,

 

v họ phục dưới chân Ngi, mỗi người nhận lấy lời Ngi phn.

 

4 Ông Mô-s đã truyền cho chng ta một Luật,

 

l sở hữu của cộng đồng Gia-cp.

 

5 Ở Giơ-su-run đã c một vua,

 

khi cc người đứng đầu dân tụ họp, cng với cc chi tộc Ít-ra-en.

 

6 Ước g Rưu-vn sống v không chết,

 

v số người t ỏi của n tồn tại.

 

7 Về Giu-đa, đây l điều ông ni:

 

Lạy Ðức Cha, xin nghe tiếng của Giu-đa,

 

xin đưa n trở về với dân n,

 

v để n tự tay bảo vệ chnh mnh,

 

xin Ngi ph trợ n chống lại đối phương.

 

8 Về L-vi, ông ni:

 

Thẻ xăm tum-mim v u-rim của Ngi

 

thuộc về kẻ hiếu trung với Ngi,

 

m Ngi đã thử thch tại Ma-xa

 

v đã cng tranh tụng bn dng nước Mơ-ri-va;

 

9 n l người đã ni về cha mẹ n: Tôi không nhn thấy họ,

 

anh em n, n không nhn nhận, con ci n, n không biết.

 

Chi tộc L-vi đã tuân thủ lời Ngi v đã giữ giao ước của Ngi.

 

10 Họ dạy những quyết định của Ngi cho nh Gia-cp,

 

luật của Ngi cho Ít-ra-en.

 

Họ dâng hương thơm để Ngi thưởng thức,

 

v lễ ton thiu trn bn thờ Ngi.

 

11 Lạy Ðức Cha, xin chc phc cho lng dũng cảm của n,

 

xin Ngi khứng nhận việc tay n lm;

 

xin đập gãy lưng th địch n,

 

v ước g những kẻ ght n không cn chỗi dậy được!

 

12 Về Ben-gia-min, ông ni:

 

L kẻ được Ðức Cha yu thương, n sống yn hn ở bn Người,

 

Ðấng suốt ngy che chở n v ngự giữa ni đồi của n.

 

13 Về Giu-se, ông ni:

 

Ðất của n được phc lnh của Ðức Cha:

 

ơn lộc từ trời, l sương mc nhỏ sa,

 

v từ vực sâu nằm ở pha dưới;

 

14 ơn lộc l những g trổ sinh dưới nh mặt trời,

 

l những g mọc ln mỗi tuần trăng;

 

15 l sản phẩm hng đầu của ni non thi cổ,

 

của g nổng thin thu;

 

16 l đất đai v thổ sản của n,

 

hồng ân của Ðấng ngự giữa bụi gai.

 

Ước chi những phc lnh ấy xuống trn đầu Giu-se,

 

trn đỉnh đầu người được thnh hiến giữa anh em mnh!

 

17 N l con b mộng đầu lng của Cha, chc n được vinh hiển!

 

Sừng n l sừng trâu, n dng để quật ngã cc dân,

 

một trật trn khắp cng cõi đất.

 

Ð l vạn vạn người Ép-ra-im, đ l ngn ngn quân Mơ-na-se.

 

18 Về Dơ-vu-lun, ông ni:

 

Hãy vui mừng, hỡi Dơ-vu-lun, trong cc chuyến đi của ngươi,

 

v hỡi Ít-xa-kha, trong lều trại của mnh.

 

19 Họ gọi cc dân ln ni, ở đ họ dâng những lễ tế luật truyền;

 

họ ht về ti nguyn của biển v cc kho tng ẩn giấu dưới ct.

 

20 Về Gt, ông ni: Chc tụng Ðấng cho Gt được thnh thang!

 

Như sư tử ci, n phục sẵn, n x mồi, cả vai lẫn đầu.

 

21 N coi sản phẩm đầu ma l của n,

 

v trong đ c phần dnh cho người lãnh đạo;

 

n đến với cc người đứng đầu dân,

 

n thực hnh sự công chnh của Ðức Cha

 

v cc quyết định của Người về Ít-ra-en.

 

22 Về Ðan, ông ni:

 

Ðan l sư tử con chồm ln từ miền Ba-san.

 

23 Về Np-ta-li, ông ni: Np-ta-li được no đầy hồng ân

 

v chứa chan phc lnh của Ðức Cha;

 

n hãy chiếm pha tây v pha nam.

 

24 Về A-se, ông ni:

 

Ước g n được chc phc hơn cc người con khc!

 

Ước g n được anh em mnh ưu i, v được dầm chân trong dầu!

 

25 Ước g then cửa của ngươi bằng sắt bằng đồng,

 

v sức mạnh của ngươi bền bỉ như ngy đời ngươi!

 

26 Hỡi Giơ-su-run, chẳng c ai như Thin Cha,

 

Người ngự đến gip ngươi, lẫm liệt uy hng,

 

xa gi Người l trời cao mây thẳm.

 

27 Thin Cha của thời thi cổ l một nơi ẩn nu;

 

dưới đất ny, cnh tay Người đã hnh động từ xưa;

 

Người xua đuổi kẻ th cho khuất mắt ngươi,

 

v Người phn: Hãy tiu diệt.

 

28 Ít-ra-en sống yn hn; suối Gia-cp l dng suối biệt lập,

 

trong miền đất c la m v rượu mới,

 

ở đ, cả trời cũng nhỏ sương.

 

29 Hỡi Ít-ra-en, ngươi thật c phc!

 

Ai được như ngươi, hỡi dân được Ðức Cha cứu?

 

Người l thuẫn đỡ cứu gip ngươi,

 

l lưỡi gươm đem lại cho ngươi chiến thắng.

 

Cc kẻ th ngươi sẽ nịnh bợ cầu thân,

 

cn ngươi sẽ ch đạp cc đỉnh cao của chng.

 

C Chương 34 C

 

 

 

Ông Mô-s qua đời

 

1 Từ đồng bằng Mô-p, ông Mô-s ln ni Nơ-vô, tới Pt-ga, đối diện với Gi-ri-khô, v Ðức Cha cho ông xem thấy tất cả miền đất: miền Ga-la-t cho đến Ðan, 2 tất cả Np-ta-li, miền đất Ép-ra-im v Mơ-na-se, tất cả miền đất Giu-đa cho đến Biển Tây, 3 miền Ne-ghp, vng sông Gio-đan, thung lũng Gi-ri-khô l thnh Ch L, cho đến Xô-a. 4 Ðức Cha phn với ông: Ðây l miền đất Ta đã thề hứa với Áp-ra-ham, I-xa-c v Gia-cp, khi ni: Ta sẽ ban đất ấy cho dng dõi ngươi. Ta đã cho ngươi thấy tận mắt, nhưng ngươi sẽ không được qua đ.

 

5 Ông Mô-s, tôi trung của Ðức Cha, qua đời tại đ, trong đất Mô-p, theo lệnh Ðức Cha. 6 Ông được mai tng trong thung lũng, ở miền đất Mô-p, đối diện với Bết Pơ-o. Cho đến ngy hôm nay, không ai biết mộ ông ở đâu. 7 Khi chết, ông Mô-s thọ một trăm hai mươi tuổi, mắt không mờ, kh lực không giảm. 8 Con ci Ít-ra-en khc ông Mô-s trong đồng bằng Mô-p ba mươi ngy; rồi những ngy than khc thọ tang ông Mô-s chấm dứt. 9 Ông Giô-su, con ông Nun, đã được đầy thần kh khôn ngoan, v ông Mô-s đã đặt tay trn ông. Con ci Ít-ra-en nghe ông v lm như Ðức Cha đã truyền cho ông Mô-s.

 

10 Trong Ít-ra-en, không cn xuất hiện một ngôn sứ no như ông Mô-s, người m Ðức Cha biết rõ, mặt gip mặt. 11 Ðức Cha đã sai ông thực hiện mọi điềm thing dấu lạ tại nước Ai-cập, phạt Pha-ra-ô cng tất cả bề tôi v cả nước. 12 Ông Mô-s đã biểu dương tất cả sức mạnh bn tay ông v gây tất cả nỗi kinh hong lớn lao trước mắt ton thể Ít-ra-en.