KINH THÁNH CỰU ƯỚC

I. 1. Sch sng thế

  SÁCH EZRA (Ét-ra)

(Nguồn copy : https://giotregiaoxutando.wordpress.com/)

C Chương 01 C

 

I. Hồi Hương Sau Thời Lưu Ðy. Ti Thiết Ðền Thờ.

 

Dân Xi-on trở về

 

1 Năm thứ nhất thời vua Ky-rô trị v nước Ba-tư, để lời Ðức Cha phn qua miệng ngôn sứ Gi-r-mi-a được hon ton ứng nghiệm, Ðức Cha tc động trn tâm tr Ky-rô, vua Ba-tư. Vua thông bo cho ton vương quốc v ra sắc chỉ như sau: 2 Ky-rô, vua Ba-tư, phn thế ny: Ðức Cha, Thin Cha trn trời, đã ban cho ta mọi vương quốc dưới đất. Chnh Người đã trao cho ta trch nhiệm ti thiết cho Người một ngôi Nh ở Gi-ru-sa-lem tại Giu-đa.

 

 

3 Vậy ai trong cc ngươi thuộc dân Người, th xin Thin Cha của họ ở với họ, v họ hãy ln Gi-ru-sa-lem tại Giu-đa v xây Nh Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en. Chnh Người l Thin Cha ngự tại Gi-ru-sa-lem. 4 V mọi người cn lại ở bất cứ nơi no họ đang tr ngụ, phải được dân địa phương cấp cho bạc vng, của cải v th vật, cũng như lễ vật tự nguyện, để dâng cng cho Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem.

 

5 Những người đứng đầu cc gia tộc của Giu-đa v Ben-gia-min, cc tư tế v cc thầy L-vi, tất cả những người được Thin Cha tc động trn tâm tr, trỗi dậy để đi ln xây Nh Ðức Cha ở Gi-ru-sa-lem. 6 Mọi người hng xm lng giềng đều mạnh tay gip họ: bạc, vng, của cải, th vật, những đồ vật c gi, không kể mọi lễ vật tự nguyện.

 

7 Vua Ky-rô cho người đem ra ngoi những đồ vật thuộc Nh Ðức Cha, m vua Na-bu-cô-đô-nô-xo đã cho người đem ra khỏi Gi-ru-sa-lem v đặt trong thần miếu của nh vua. 8 Ky-rô, vua Ba-tư, đã nhờ vin thủ quỹ Mt-rơ-đt đem những đồ vật ấy ra ngoi. Vin thủ quỹ kiểm k v giao cho ông Sết-bt-xa l thủ lãnh xứ Giu-đa. 9 Ðây l số cc đồ vật: ba mươi chn vng, một ngn chn bạc, hai mươi chn con dao, 10 ba mươi tô vng, bốn trăm mười tô bạc loại thường, một ngn đồ vật khc. 11 Tổng số cc đồ vật bằng vng v bằng bạc l năm ngn bốn trăm. Ông Sết-bt-xa mang theo tất cả cc đồ vật đ, khi ông đưa những người lưu đy từ Ba-by-lon ln Gi-ru-sa-lem.

 

C Chương 02 C

 

Danh sch những người Xi-on hồi hương (Nkm 7:4-72)

 

1 Ðây l những người trong miền đã từ chốn lưu đy hồi hương. Họ l những người m Na-bu-cô-đô-nô-xo, vua Ba-by-lon đã bắt đi đy sang Ba-by-lon. Họ trở về Gi-ru-sa-lem v Giu-đa, ai về thnh nấy. 2 Họ về cng với cc ông Dơ-rp-ba-ven, Gi-su-a, Nơ-khe-mi-a, Xơ-ra-gia, Rơ--la-gia, Moc-đo-khai, Bin-san, Mt-pa, Bch-vai, Rơ-khum, Ba-a-na.

 

Ðayâl số những người thuộc dân Ít-ra-en: 3 con ci ông Pc-ốt: hai ngn một trăm bảy mươi hai; 4 con ci ông Sơ-pht-gia: ba trăm bảy mươi hai; 5 con ci ông A-rc: bảy trăm bảy mươi lăm; 6 con ci ông Pa-kht Mô-p, tức l con ci ông Gi-su-a v ông Giô-p: hai ngn tm trăm mười hai; 7 con ci ông Ê-lam: một ngn hai trăm năm mươi bốn; 8 con ci ông Dt-tu: chn trăm bốn mươi lăm; 9 con ci ông Dắc-cai: bảy trăm su mươi; 10 con ci ông Ba-ni: su trăm bốn mươi hai; 11 con ci ông B-vai: su trăm hai mươi ba; 12 con ci ông Át-gt: một ngn hai trăm hai mươi hai; 13 con ci ông A-đô-ni-cam: su trăm su mươi su; 14 con ci ông Bch-vai: hai ngn không trăm năm mươi su; 15 con ci ông A-đin: bốn trăm năm mươi bốn; 16 con ci ông A-te, tức l con ci ông Giơ-kht-ki-gia: chn mươi tm; 17 con ci ông B-xai: ba trăm hai mươi ba; 18 con ci ông Giô-ra: một trăm mười hai; 19 con ci ông Kha-sum: hai trăm hai mươi ba; 20 con ci ông Ghp-ba: chn mươi lăm; 21 con ci ông B-lem: một trăm hai mươi ba; 22 người Nơ-tô-pha: năm mươi su; 23 người A-na-thốt: một trăm hai mươi tm; 24 con ci ông Át-ma-vt: bốn mươi hai; 25 con ci ông Kia-git A-rim: ông Cơ-phi-ra v ông Bơ--rốt: bảy trăm bốn mươi ba; 26 con ci ông Ra-ma v ông Ghe-va: su trăm hai mươi mốt; 27 người Mch-mt: một trăm hai mươi hai; 28 người Bết Ên v người Ai: hai trăm hai mươi ba; 29 con ci ông Nơ-vô: năm mươi hai; 30 con ci ông Mc-bt: một trăm năm mươi su; 31 con ci ông Ê-lam khc: một ngn hai trăm năm mươi bốn; 32 con ci ông Kha-rim: ba-trăm hai mươi; 33 con ci cc ông Lốt, Kha-đch v Ô-nô: bảy trăm hai mươi lăm; 34 con ci ông Gi-ri-khô: ba trăm bốn mươi lăm; 35 con ci ông Xơ-na-a: ba ngn su trăm ba mươi.

 

36 Cc tư tế: con ci ông Giơ-đa-gia thuộc nh ông Gi-su-a: chn trăm bảy mươi ba; 37 con ci ông Im-me: một ngn không trăm năm mươi hai; 38 con ci ông Pt-khua: một ngn hai trăm bốn mươi bảy; 39 con ci ông Kha-rim: một ngn không trăm mười bảy.

 

40 Cc thầy L-vi: con ci cc ông Gi-su-a v Ct-mi-n, tức l con ci ông Hô-đp-gia: bảy mươi bốn.

 

41 Cc ca vin: con ci ông A-xp: một trăm hai mươi tm.

 

42 Con ci những người giữ cửa: con ci ông Sa-lum, con ci ông A-te, con ci ông Tan-môn, con ci ông Ắc-cp, con ci ông Kha-ti-ta, con ci ông Sô-vai: tất cả l một trăm ba mươi chn.

 

43 Những người phục vụ Ðền Thờ: con ci Xi-kha, con ci Kha-xu-pha, con ci Tp-ba-ốt, 44 con ci K-rốt, con ci Xi-a, con ci Pa-đôn, 45 con ci Lơ-va-na, con ci Kha-ga-va, con ci Ắc-cp, 46 con ci Kha-gp, con ci San-mai, con ci Kha-nan, 47 con ci Ght-đn, con ci Ga-kha, con ci Rơ-a-gia, 48 con ci Rơ-xin, con ci Nơ-cô-đa, con ci Gt-dam, 49 con ci Út-da, con ci Pa-x-c, con ci B-xai, 50 con ci Át-na, con ci người Mơ-u-nim, con ci người Nơ-phu-xim, 51 con ci Bc-bc, con ci Kha-cp-pha, con ci Khc-khua, 52 con ci Bt-lt, con ci Mơ-khi-đa, con ci Khc-sa, 53 con ci Bc-cốt, con ci Xt-ra, con ci Te-mc, 54 con ci Nơ-xi-c, con ci Kha-ti-pha.

 

55 Con ci những người nô lệ của vua Sa-lô-môn: con ci Xô-tai, con ci Ha Xô-phe-rt, con ci Pơ-ru-đa, 56 con ci Gia-la, con ci Ðc-côn, con ci Ght-đn, 57 con ci Sơ-pht-gia, con ci Kht-tin, con ci Pô-khe-rt Ha Xơ-va-gim, con ci A-mi. 58 Tổng số những người phục vụ Ðền Thờ v con ci những người nô lệ của vua Sa-lô-môn l ba trăm chn mươi hai.

 

59 Con ci những người trở về từ Ten Me-lc, Ten Khc-sa, Cơ-rp, Át-đan, Im-me. Họ không thể dựa vo gia tộc v dng giống của họ để cho biết c thuộc về Ít-ra-en hay không: 60 con ci Ðơ-la-gia, con ci Tô-vi-gia, con ci Nơ-cô-đa: su trăm năm mươi hai. 61 Trong số con ci cc tư tế, c: con ci ông Kho-va-gia, con ci ông Hắc-cốt, con ci ông Bc-di-lai l người đã lấy một trong cc con gi ông Bc-di-lai, người Ga-la-t, nn đã mang tn ông ấy. 62 Những người ny đã tm kiếm tn của họ trong cuốn gia phả, nhưng không thấy, nn đã bị loại ra khỏi hng tư tế, v bị coi l ô uế. 63 Quan tổng đốc cấm họ không được ăn của thnh, cho đến khi c một tư tế đứng ln xem thẻ xăm u-rim v tum-mim.

 

64 Ton thể cộng đồng l bốn mươi hai ngn ba trăm su mươi người, 65 không kể tôi trai tớ gi của họ ln tới bảy ngn ba trăm ba mươi bảy người. Họ cũng c hai trăm nam nữ ca vin. 66 Họ c bảy trăm ba mươi su con ngựa, hai trăm mười lăm con la, 67 bốn trăm ba mươi lăm con lạc đ v su ngn bảy trăm hai mươi con lừa.

 

68 Khi về đến Nh Ðức Cha ở Gi-ru-sa-lem, một số người đứng đầu cc gia tộc dâng cng những lễ vật tự nguyện cho Nh Thin Cha, để ti thiết Nh đ ở chỗ cũ. 69 Theo khả năng, họ đã dâng vo quỹ dng cho công trnh đ su mươi mốt ngn quan tiền, hai ngn năm trăm ký bạc v một trăm bộ phẩm phục tư tế.

 

70 Cc tư tế, cc thầy L-vi v một phần dân chng ở tại Gi-ru-sa-lem; cn cc ca vin, những người giữ cửa, những người phục vụ Ðền Thờ th ở trong cc thnh của họ; mọi người Ít-ra-en khc cũng ở trong cc thnh của họ.

 

C Chương 03 C

 

Ti lập việc phụng tự

 

1 Ðến thng thứ bảy, lc con ci Ít-ra-en đang ở trong thnh của họ, th dân họp nhau tại Gi-ru-sa-lem, muôn người như một. 2 Ông Gi-su-a con ông Giô-xa-đắc, cng với cc tư tế, anh em của ông, v ông Dơ-rp-ba-ven, con ông San-ti-n, cng với anh em của ông đứng ra xây bn thờ Thin Cha Ít-ra-en, để dâng trn đ cc lễ ton thiu, như đã chp trong Luật của ông Mô-s, người của Thin Cha. 3 Họ dựng lại bn thờ vo đng vị tr, v họ sợ cc dân trong xứ. Trn đ, họ dâng ln Ðức Cha lễ ton thiu ban sng v ban chiều. 4 Như lời đã chp, họ cử hnh lễ Lều, dâng lễ ton thiu ngy ny qua ngy khc theo số đã quy định cho mỗi ngy. 5 Sau đ, họ dâng lễ ton thiu thường tiến, lễ ton thiu vo cc ngy sc v mọi đại lễ knh Ðức Cha, v lễ ton thiu của tất cả những người dâng cng Ðức Cha lễ vật tự nguyện.6 Từ mồng một thng bảy, họ bắt đầu dâng lễ ton thiu knh Ðức Cha, mặc dầu chưa đặt nền mng cho Ðền Thờ của Ðức Cha.

 

7 Họ cấp bạc cho thợ đ, thợ mộc, cấp thức ăn thức uống v dầu cho người Xi-đôn v Tia, để họ chở gỗ b hương từ Li-băng, qua đường biển, về Gia-phô, theo php Ky-rô, vua Ba-tư, đã ban. 8 Vo năm thứ hai, sau khi họ về đến Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem, trong thng thứ hai, ông Dơ-rp-ba-ven, con ông San-ti-n, v ông Gi-su-a, con ông Giô-xa-đắc, cng với cc anh em cn lại, cc tư tế, cc thầy L-vi v tất cả những người lưu đy trở về Gi-ru-sa-lem, khởi công v giao ph cho cc thầy L-vi từ hai mươi tuổi trở ln điều khiển công việc xây Nh Ðức Cha. 9 Ông Gi-su-a với con ci v anh em ông, ông Ct-mi-n v con ci, con ci ông Hô-đp-gia, con ci ông Kh-na-đt, con ci v anh em của họ, cc thầy L-vi, cng nhau điều khiển thợ lm việc tại Nh Thin Cha. 10 Khi thợ xây nh đặt nền mng Ðền Thờ của Ðức Cha, th cc tư tế, y phục chỉnh tề, tay cầm kn, v cc thầy L-vi, con ci ông A-xp, tay cầm chũm choẹ, đứng ở đ m ca tụng Ðức Cha, theo như vua Ða-vt, vua Ít-ra-en, đã quy định. 11 Họ luân phin xướng đp m ca tụng v cảm tạ Ðức Cha: V Cha nhân từ, muôn ngn đời Cha vẫn trọn tnh thương đối với Ít-ra-en! Ton dân lớn tiếng reo h ca tụng Ðức Cha, v bấy giờ Nh Ðức Cha đã c nền mng. 12 Nhiều tư tế v thầy L-vi, nhiều người đứng đầu gia tộc nay lớn tuổi, l những người đã thấy Nh Thin Cha trước kia, khc to tiếng khi thấy người ta đặt nền mng Nh mới ny trước mắt họ; nhưng cũng c nhiều người khc cất tiếng reo h vui sướng. 13 Không ai c thể phân biệt được tiếng reo h vui sướng với tiếng khc của dân, v dân lớn tiếng reo h v tiếng họ vọng đi xa.

 

C Chương 04 C

 

Dưới thời vua Ky-rô, người Sa-ma-ri cản trở việc ti thiết.

 

1 Khi nghe tin l cc người lưu đy trở về đang xây một Ðền Thờ knh Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en, 2 th những kẻ th của Giu-đa v Ben-gia-min đến gặp ông Dơ-rp-ba-ven, v những người đứng đầu cc gia tộc, m ni: Chng tôi muốn được cng xây với cc ông, bởi cũng như cc ông, chng tôi tm kiếm Thin Cha của cc ông, v dâng lễ tế knh Người, từ ngy Ê-xa-kht-đôn, vua Át-sua, đem chng tôi ln đây. 3 Ông Dơ-rp-ba-ven, ông Gi-su-a v những người khc, l những người đứng đầu cc gia tộc Ít-ra-en, bảo họ: Việc xây Nh cho Thin Cha chng tôi không phải l việc chung của cc ông v chng tôi, v chỉ c chng tôi sẽ xây cho Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en, theo lệnh vua Ky-rô, vua Ba-tư, đã ban cho chng tôi. 4 Khi đ, dân trong xứ bắt đầu lm cho dân Giu-đa bủn rủn tay chân v sợ hãi, để họ không xây cất nữa. 5 Chng mua chuộc cc cố vấn, để lm hỏng ý định của dân Giu-đa trong suốt thời vua Ky-rô, vua Ba-tư, mãi cho đến triều vua Ða-ri-ô, vua Ba-tư.

 

Dưới thời vua Xc-xt v vua Ác-tắc-st-ta,

 

người Sa-ma-ri cản trở việc ti thiết

 

6 Dưới triều vua Xc-xt, vo thời đầu triều đ, chng viết một bản co tội dân cư Giu-đa v Gi-ru-sa-lem.

 

7 Vo thời vua Ác-tắc-st-ta, Bt-lam, Mt-rơ-đt, Tp-n, v cc bạn đồng liu khc đã viết cho vua Ác-tắc-st-ta, vua Ba-tư. Bản văn ấy được viết bằng tiếng A-ram v được phin dịch. Nguyn văn tiếng A-ram: 8 Rơ-khum, thủ hiến, v Sim-sai, thư ký, gửi ln vua Ác-tắc-st-ta một bức thư tố co Gi-ru-sa-lem, với những lời lẽ như sau: 9 Rơ-khum, thủ hiến, Sim-sai, thư ký, v cc bạn đồng liu khc, cc thẩm phn v khâm sai, những người Tc-pơ-lai, E-rc, By-by-lon v Su-san, nghĩa l những người Ê-lam, 10 v cc dân tộc khc m vua Át-np-pa vĩ đại v lừng danh đã bắt đi đy v cho định cư tại cc thnh của Sa-ma-ri v cc miền khc thuộc Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, đồng tấu:

 

11 (Ðây l bản sao bức thư họ gửi: )

 

Tâu vua Ác-tắc-st-ta, bầy tôi của đức vua, những người ở Vng bn kia sông Êu-phơ-rt xin thưa:

 

V bây giờ, 12 xin trnh để đức vua tường: từ nơi đức vua, người Do-thi đã ln chỗ chng tôi tại Gi-ru-sa-lem, v đang ti thiết ci thnh phản loạn v xấu xa ấy; chng dựng lại tường thnh v đặt lại nền mng. 13 Vậy xin trnh để đức vua tường: nếu thnh ấy được ti thiết, tường thnh được dựng lại, th chng sẽ không nộp cống vật, thuế m, thuế thông qu; v như vậy, cuối cng nh vua sẽ phải thiệt thi. 14 Vậy, v được hưởng lộc của triều đnh, chng tôi thấy không được php ngồi nhn đức vua bị nhục mạ; cho nn chng tôi đệ ln đức vua bản tường trnh ny, 15 để người ta tra cứu sch Sử Bin Nin của tổ tin đức vua. Trong sch Sử Bin Nin đ, đức vua sẽ tm ra v nhận thấy rằng thnh ấy l một thnh phản loạn, lm thiệt hại cho nh vua v cc tỉnh; ở đ, từ thời xa xưa chng đã lm loạn. V thế thnh ấy đã bị tn ph. 16 Chng tôi xin trnh để đức vua tường: nếu thnh ấy được ti thiết, v tường thnh được dựng lại, th điều đ sẽ lm cho đức vua chẳng cn phần đất no nữa trong Vng bn kia sông Êu-phơ-rt.

 

17 Vua gửi thư trả lời:

 

Gửi lời vấn an quan thủ hiến Rơ-khum, thư ký Sim-sai v cc đồng liu cư ngụ ở Sa-ma-ri v ở cc nơi khc trong Vng bn kia sông Êu-phơ-rt!

 

Vậy bây giờ, 18 bức thư m cc ngươi đệ ln ta, đã được dịch v đọc trước mặt ta. 19 Theo lệnh ta, người ta đã tra cứu v tm ra rằng từ thời xa xưa, thnh ấy đã từng nổi dậy chống cc vua, v những cuộc phản loạn, những cuộc nổi dậy đã từng diễn ra ở đ. 20 Ở Gi-ru-sa-lem đã c những vua hng mạnh lm b chủ khắp Vng bn kia sông Êu-phơ-rt. Người ta đã nộp cho họ cống vật, thuế m, thuế thông qu. 21 V thế, cc ngươi hãy ra lệnh cấm chng không được ti thiết thnh ấy, cho đến khi c lệnh ta ban. 22 Cc ngươi hãy coi chừng chớ trễ nải công việc ny, kẻo gây nhiều thiệt hại cho nh vua.

 

23 Như thế, sau khi bản sao sắc chỉ của vua Ác-tắc-st-ta được đọc trước mặt quan thủ hiến Rơ-khum, vin thư ký Sim-sai v cc đồng liu, th những người ny vội vng đi Gi-ru-sa-lem gặp người Do-thi, v dng võ lực m ngăn cản họ.

 

Xây Ðền Thờ (520-515)

 

24 Khi đ, công việc xây Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem phải ngưng lại v ngưng lại mãi cho đến năm thứ hai triều vua Ða-ri-ô, vua Ba-tư.

 

C Chương 05 C

 

1 Ngôn sứ Khc-gai v ngôn sứ Da-ca-ri-a, con ông Ít-đô, pht ngôn về người Do-thi ở Giu-đa v ở Gi-ru-sa-lem, nhân danh Thin Cha của Ít-ra-en, l Ðấng ngự trn họ. 2 Bấy giờ, ông Dơ-rp-ba-ven, con ông San-ti-n, v ông Gi-su-a, con ông Giô-xa-đắc, đứng ra khởi sự xây Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem, v c cc ngôn sứ của Thin Cha trợ gip cc ông. 3 Vo chnh thời ấy, ông Tt-nai, trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, ông Sơ-tha Bốt-nai v cc đồng liu đến gặp họ v ni với họ như sau: Ai cho php cc ông ti thiết Nh ny, tu bổ ngôi nh gỗ ny? 4 Bấy giờ những người ấy cn hỏi họ: Tn của những người xây ngôi nh ny l g? 5 Nhưng Thin Cha của người Do-thi để mắt nhn đến cc kỳ mục của họ, nn người ta đã không đnh chỉ công việc của họ, cho đến khi một bản bo co được đệ ln vua Ða-ri-ô, v sau đ c sắc chỉ phc đp về vụ ny.

 

6 Ðây l bản sao bức thư của ông Tt-nai, trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, ông Sơ-tha Bốt-nai v cc bạn đồng liu, cc khâm sai Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, đã đệ ln vua Ða-ri-ô. 7 Họ đã đệ ln vua một bản tường trnh viết như sau: Tâu vua Ða-ri-ô, knh chc đức vua vạn an! 8 Xin trnh để đức vua tường: chng tôi đã đi tới tỉnh Giu-đa, tới Nh của Thin Cha cao cả. Nh đ được xây bằng đ đẽo, c x gỗ gc vo tường. Công trnh ấy được thực hiện cch chu đo v tiến triển tốt đẹp nhờ tay họ. 9 Bấy giờ chng tôi đã hỏi cc kỳ mục đ, chng tôi đã ni với họ thế ny: Ai cho php cc ông ti thiết Nh ny, tu bổ nh gỗ ny? 10 Chng tôi cũng hỏi tn của họ để đức vua tường, v đã ghi tn những người lm đầu họ.

 

11 Ðây l câu họ trả lời chng tôi: Chng tôi l những tôi trung của Thin Cha, Cha trời đất. Chng tôi ti thiết ngôi Nh đã được xây dựng xưa kia, cch đây lâu lắm rồi, một đại vương của Ít-ra-en đã xây ln v đã hon thnh. 12 Nhưng v cha ông chng tôi lm cho Thin Cha, Cha cc tầng trời, phải nổi cơn thịnh nộ, nn Người đã trao họ vo tay vua Na-bu-cô-đô-nô-xo, người Can-đ, vua Ba-by-lon. Vua đã ph huỷ Nh ny v đy dân sang Ba-by-lon. 13 Tuy thế, năm thứ nhất đời vua Ky-rô, vua Ba-by-lon, vua Ky-rô ra lệnh ti thiết Nh ny của Thin Cha. 14 V hơn nữa, vua Ky-rô lấy ra khỏi đền thờ Ba-by-lon những đồ vng đồ bạc thuộc Nh Thin Cha, m vua Na-bu-cô-đô-nô-xo đã lấy ra khỏi Ðền Thờ Gi-ru-sa-lem v đưa về đền thờ Ba-by-lon. Rồi vua Ky-rô trao những đồ vật ấy cho một người tn l Sết-bt-xa m vua đã đặt lm tổng trấn. 15 Vua ni với ông: Ông hãy lấy những đồ vật ấy, mang đi v đặt lại ở Ðền Thờ Gi-ru-sa-lem. Nh Thin Cha phải được ti thiết ở chỗ cũ. 16 Bấy giờ, ông Sết-bt-xa đến đặt nền Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem. Từ đ đến nay, Nh ấy vẫn được ti thiết, nhưng chưa hon thnh.

 

17 Vậy bây giờ, nếu đức vua đồng ý, xin đức vua cho người tm kiếm trong kho tng của đức vua, ở bn đ, tại Ba-by-lon, để xem vua Ky-rô c thực sự ban lệnh ti thiết Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem hay không? Xin đức vua gửi cho chng tôi quyết định của ngi về vấn đề ny.

 

C Chương 06 C

 

1 Bấy giờ, vua Ða-ri-ô ra lệnh cho tm kiếm trong kho tng, nơi trữ cc văn thư ở Ba-by-lon. 2 Người ta đã tm thấy ở Ác-mơ-tha, thnh tr nằm trong tỉnh M-đi, một cuộn da trn đ c viết:

 

Gic thư.

 

3 Năm thứ nhất đời vua Ky-rô, vua Ky-rô ra lệnh:

 

Về vấn đề Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem.

 

Nh sẽ được ti thiết lm nơi dâng cc hy lễ, v nền mng cũ sẽ được duy tr. Chiều cao của Nh sẽ l ba mươi thước, chiều rộng ba mươi thước. 4 Sẽ c ba lớp đ đẽo v một lớp gỗ. Nh vua sẽ lấy quỹ của triều đnh đi thọ cc chi ph. 5 Hơn nữa, những đồ vng đồ bạc thuộc Nh Thin Cha, m vua Na-bu-cô-đô-nô-xo đã lấy ra khỏi Ðền Thờ Gi-ru-sa-lem v đưa về Ba-by-lon, sẽ được trả lại, để cc đồ vật ấy trở về chỗ cũ trong Ðền Thờ Gi-ru-sa-lem v được đặt trong Nh Thin Cha.

 

6 Vậy bây giờ, Tt-nai, trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, Sơ-tha Bốt-nai v cc đồng liu, cc khâm sai Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, cc ngươi hãy rời xa nơi đ. 7 Hãy để cho tổng trấn của người Do-thi v cc kỳ mục Do-thi lo việc xây cất Nh Thin Cha, họ phải ti thiết Nh Thin Cha ở chỗ cũ. 8 Ðây l lệnh ta ban cho cc ngươi về cch đối xử với hng kỳ mục Do-thi trong việc ti thiết Nh Thin Cha: phải lấy tiền bạc của nh vua trch từ thuế thu được ở Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, m cung cấp đầy đủ cc chi ph cho những người đ, không được gin đoạn. 9 Theo lời chỉ dẫn của cc tư tế Gi-ru-sa-lem, những g cần cho lễ ton thiu knh Thin Cha, Cha cc tầng trời: b tơ, chin cừu, la miến, muối, rượu v dầu, ngy ngy sẽ được cung cấp cho họ, không được chểnh mảng, 10 để họ dâng ln Thin Cha, Cha cc tầng trời, cc hy lễ lm đẹp lng Người, v cầu cho nh vua v cc hong tử được trường thọ. 11 Ta cn ra lệnh: Bất kỳ ai vi phạm sắc chỉ ny, th phải dỡ x gỗ nh n, lm cột đng xuyn qua người n m dựng ln; v v lý do ấy, hãy biến nh n thnh đống phân dơ. 12 Chớ g Thin Cha, Ðấng đã đặt Danh Người ngự tại đ, lật đổ bất cứ vua hay dân no dm vi phạm sắc chỉ ny m tra tay ph huỷ Nh Thin Cha ở Gi-ru-sa-lem. Chnh ta, Ða-ri-ô, đã ban lệnh ny. Sắc chỉ phải được thi hnh chu đo!

 

13 Bấy giờ, ông Tt-nai, trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, ông Sơ-tha Bốt-nai v cc đồng liu thi hnh chu đo cc chỉ thị vua Ða-ri-ô gửi đến. 14 Hng kỳ mục Do-thi tiếp tục xây cất v thnh công trong việc đ, theo lời sấm của ngôn sứ Khc-gai v của ông Da-ca-ri-a con ông Ít-đô. Họ hon thnh công việc xây cất đng theo lệnh của Thin Cha Ít-ra-en v lệnh của vua Ky-rô, vua Ða-ri-ô, v vua Ác-tắc-st-ta vua Ba-tư. 15 Nh đ được xây xong ngy mồng ba thng A-đa, năm thứ su triều vua Ða-ri-ô. 16 Con ci Ít-ra-en, cc tư tế, cc thầy L-vi v những người lưu đy trở về, hân hoan cử hnh lễ khnh thnh Nh Thin Cha. 17 Ðể khnh thnh Nh Thin Cha, họ đã dâng một trăm con b, hai trăm con cừu đực, bốn trăm con chin, v bắt mười hai con d đực, theo số cc chi tộc Ít-ra-en, lm lễ tạ tội cho ton thể Ít-ra-en. 18 Họ thiết lập hng tư tế theo cc phẩm trật của họ, v cc thầy L-vi theo cc cấp bậc của họ, để phục vụ Thin Cha tại Gi-ru-sa-lem, như đã chp trong sch Mô-s.

 

Lễ Vượt Qua năm 515

 

19 Những người đi đy trở về cử hnh lễ Vượt Qua ngy mười bốn thng thứ nhất. 20 Cc thầy L-vi, trăm người như một, đã thanh tẩy mnh: tất cả đều thanh sạch, nn họ đã st tế chin Vượt Qua cho những người đi đy trở về, cho anh em của họ l cc tư tế, v cho chnh họ. 21 Con ci Ít-ra-en đi đy trở về đã ăn mừng lễ Vượt Qua, cng với những người đã dứt bỏ những điều ô uế của cc dân trong xứ, để hợp với họ tm kiếm Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en. 22 Họ hân hoan cử hnh lễ Bnh Không Men trong bảy ngy, v Ðức Cha lm cho họ được hân hoan khi lm cho lng vua Át-sua nghing về pha họ, để họ vững tay xây Nh Thin Cha, Thin Cha của Ít-ra-en.

 

C Chương 07 C

 

II. Cc Ông Ét-Ra V Nơ-Khe-Mi-A

 

Tổ Chức Cộng Ðon

 

Thân thế v sứ mạng ông Ét-ra

 

1 Sau những biến cố đ, dưới triều Ác-tắc-st-ta, vua Ba-tư, c ông Ét-ra, con chu của Xơ-ra-gia, con của A-dc-gia, con của Khin-ki-gia, 2 con của Sa-lum, con của Xa-đốc, con của A-khi-tp, 3 con của A-mc-gia, con của A-dc-gia, con của Mơ-ra-giốt, 4 con của Dơ-rc-gia, con của Út-di, con của Bc-ki, 5 con của A-vi-su-a, con của Pin-kht, con của E-la-da, con của thượng tế A-ha-ron; 6 Chnh ông Ét-ra ny đã từ Ba-by-lon ln. Ông l một kinh sư thông Luật Mô-s, m Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en đã ban. V bn tay Ðức Cha, Thin Cha của ông, che chở ông, nn tất cả những g ông xin vua đều ban cho. 7 Con ci Ít-ra-en, cc tư tế, cc thầy L-vi, cc ca vin, những người giữ cửa, những người phục vụ Ðền Thờ, ln Gi-ru-sa-lem vo năm thứ bảy đời vua Ác-tắc-st-ta. 8 Ông tới Gi-ru-sa-lem vo thng thứ năm, năm thứ bảy của triều vua. 9 Quả thế, ông đã ấn định ngy rời Ba-by-lon để đi ln đ vo mồng một thng thứ nhất, v tới Gi-ru-sa-lem vo ngy mồng một thng thứ năm: c bn tay nhân lnh Thin Cha của ông che chở ông. 10 Quả thật, ông Ét-ra đã ch tâm tm hiểu kỹ cng Lề Luật của Ðức Cha, thực hnh Luật đ v dạy cho dân Ít-ra-en biết những thnh chỉ v quyết định.

 

Sắc chỉ của vua Ác-tắc-st-ta

 

11 Ðây l bản sao sắc chỉ của vua Ác-tắc-st-ta đã trao cho ông Ét-ra, tư tế kinh sư, kinh sư chuyn về cc lời diễn tả mệnh lệnh v cc thnh chỉ của Ðức Cha lin quan đến Ít-ra-en.

 

12 Ác-tắc-st-ta, vua cc vua, gửi cho tư tế Ét-ra, kinh sư chuyn về Lề Luật của Thin Cha, Cha cc tầng trời. Chc ông vạn an!

 

Vậy giờ đây, 13 ta ra lệnh cho bất cứ ai thuộc dân Ít-ra-en, cho cc tư tế v cc thầy L-vi sống trong vương quốc của ta muốn tnh nguyện đi Gi-ru-sa-lem, th đều được php đi cng với ông, 14 bởi v ông được vua v bảy vị cố vấn của vua cử đi để thị st Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, chiếu theo Lề Luật của Thin Cha của ông, Lề Luật m ông c trong tay; 15 ông cũng được cử đi để mang vng bạc, m vua v cc vị cố vấn của vua đã tự nguyện dâng cng Thin Cha của Ít-ra-en ngự tại cung điện Người ở Gi-ru-sa-lem, 16 cũng như mang tất cả vng bạc ông sẽ tm ra trong khắp tỉnh Ba-by-lon, cng với những lễ vật m dân v cc tư tế sẽ tự nguyện dâng cng cho Nh Thin Cha của họ tại Gi-ru-sa-lem. 17 V thế, ông hãy cẩn thận dng tiền bạc đ m mua b, chin, cừu, cũng như cc lễ phẩm v rượu tế; ông sẽ tiến dâng cc lễ vật đ trn bn thờ của Nh Thin Cha của cc ông ở Gi-ru-sa-lem. 18 Với số vng bạc cn dư, cc ông sẽ lm những g ông v anh em ông cho l tốt, v lm theo ý muốn của Thin Cha cc ông thờ. 19 Cn những đồ vật đã được trao cho ông để dng vo việc thờ phượng trong Nh Thin Cha của ông, th ông hãy đặt trước nhan Thin Cha ngự tại Gi-ru-sa-lem. 20 Cn những đồ vật cần thiết khc cho Nh Thin Cha của ông, đồ vật ông c nhiệm vụ phải cung cấp, th ông sẽ lĩnh ở kho tng của vua m cung cấp. 21 Chnh ta, vua Ác-tắc-st-ta, ra lệnh cho mọi thủ quỹ Vng bn kia sông Êu-phơ-rt: tất cả những g tư tế Ét-ra, kinh sư chuyn về Lề Luật của Thin Cha, Cha cc tầng trời, sẽ xin cc ngươi, th cc ngươi phải thực hiện cho chu đo. 22 Cc ngươi c thể cấp cho tới ba ngn ký bạc, một ngn giạ la miến, hai trăm thng rượu, hai trăm thng dầu, cn muối th không c hạn. 23 Tất cả những g l lệnh của Thin Cha, Cha cc tầng trời, phải được nghim chỉnh thi hnh cho Nh Thin Cha, Cha cc tầng trời, để cơn thịnh nộ của Người khỏi ging xuống vương quốc của vua v của cc hong tử. 24 Ta cũng cn cho cc ngươi biết l không được php thu cống vật, thuế m, thuế thông qu của bất cứ tư tế hay thầy L-vi, ca vin hay người giữ cửa v những người phục vụ Ðền Thờ, ni tm lại, của bất cứ người no phục vụ Nh Thin Cha.

 

25 Phần ông, ông Ét-ra, với sự khôn ngoan của Thin Cha của ông, sự khôn ngoan m ông nắm trong tay, ông hãy đặt cc thẩm phn, cc quan to để xử kiện cho ton dân Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, cho tất cả những người biết Lề Luật của Thin Cha của ông. Cn kẻ không biết Lề Luật đ, cc ông sẽ gip cho họ biết. 26 Ai không giữ Lề Luật của Thin Cha của ông v luật của vua, th phải trừng trị thch đng: như xử tử, hoặc trục xuất, hoặc phạt tiền, hay bỏ t.

 

Cuộc hnh trnh của ông Ét-ra từ Ba-by-lon đến Pa-lt-tin

 

27 Chc tụng Ðức Cha, Thin Cha của tổ tin chng ta, Ðấng đã ban cho đức vua lng ước muốn tôn trọng Nh của Ðức Cha ở Gi-ru-sa-lem, 28 v đã lm cho đức vua, cc cố vấn v mọi quan chức quyền thế nhất của đức vua tỏ lng thương yu tôi. Cn tôi th ln tinh thần, v bn tay Ðức Cha, Thin Cha của tôi, che chở tôi. Tôi tập họp một số thủ lãnh Ít-ra-en lại, để họ cng đi ln với tôi.

 

C Chương 08 C

 

1 Ðây l những người lm đầu cc gia tộc với gia phả của họ, những người đã rời Ba-by-lon m đi ln với tôi, dưới triều vua Ác-tắc-st-ta:

 

2 Dng dõi Pin-kht: c Ghc-sôm; dng dõi I-tha-ma: c Ða-ni-en; dng dõi ông Ða-vt: c Kht-tt, 3 con của Sơ-khan-gia; dng dõi Pc-ốt: c Dơ-khc-gia, v cng với ông c một trăm năm mươi đn ông con trai được ghi vo sổ gia phả; 4 dng dõi Pa-kht Mô-p: c En-giơ-hô--nai, con của Dơ-rc-gia, v cng với ông c hai trăm đn ông con trai; 5 dng dõi Dt-tu: c Sơ-khan-gia, con của Gia-kha-di-n, v cng với ông c ba trăm đn ông con trai; 6 dng dõi A-đin: c E-vt, con của Giô-na-than, v cng với ông c năm mươi đn ông con trai; 7 dng dõi Ê-lam: c Giơ-sa-gia, con của A-than-gia, v cng với ông c bảy mươi đn ông con trai; 8 dng dõi Sơ-pht-gia: c Dơ-vt-gia, con của Mi-kha-n, v cng với ông c tm mươi đn ông con trai; 9 dng dõi Giô-p: c Ô-vt-gia, con của Giơ-khi-n, v cng với ông c hai trăm mười tm đn ông con trai; 10 dng dõi Ba-ni: c Sơ-lô-mt, con của Giô-xp-gia, v cng với ông c một trăm su mươi đn ông con trai; 11 dng dõi B-vai: c Dơ-khc-gia, con của B-vai, v cng với ông c hai mươi tm đn ông con trai; 12 dng dõi Át-gt: c Giô-kha-nan, con của Ha-ca-tan, v cng với ông c một trăm mười đn ông con trai; 13 dng dõi A-đô-ni-cam: những người cuối cng; đây l tn của họ: Ê-li-phe-lt, Giơ-y-n v Sơ-ma-gia, v cng với họ c su mươi đn ông con trai; 14 dng dõi Bch-vai: c U-thai v Dp-bt, v cng với họ c bảy mươi đn ông con trai.

 

15 Tôi đã tập họp họ lại bn sông chảy về A-ha-va, v chng tôi đng trại ở đ ba ngy. Tôi để ý th thấy c dân v cc tư tế, nhưng ở đ tôi không tm được một thầy L-vi no. 16 Bấy giờ tôi phi những người ny đi: cc ông: Ê-li-e-de, A-ri-n, Sơ-ma-gia, En-na-than, Gia-rp, En-na-than, Na-than, Dơ-khc-gia, v Mơ-su-lam, l những người thủ lãnh, cng với cc ông Giô-gia-rp v En-na-than, l những người giải thch Lề Luật. 17 Tôi đã cho họ những chỉ thị lin quan đến ông Ít-đô l người lm đầu ở Kha-xp-gia, v nhờ họ chuyển đến ông Ít-đô v cc anh em ông, những người phục vụ Ðền Thờ tại Kha-xp-gia, những lời miệng tôi muốn ni với cc ông ấy, để xin đem đến cho chng tôi những người gip việc Nh Thin Cha. 18 V c bn tay nhân lnh của Thin Cha che chở chng tôi, họ đem đến cho chng tôi một người khôn ngoan, thuộc dng dõi ông Mc-li, con ông L-vi, con ông Ít-ra-en, đ l ông S-rếp-gia, cng với cc con v anh em của ông, tất cả mười tm người, 19 thm vo đ cn c ông Kha-sp-gia với em ông l ông Giơ-sa-gia, thuộc dng dõi ông Mơ-ra-ri, cũng như cc con của họ, tất cả hai mươi người. 20 Ngoi ra, trong số những người phục vụ Ðền Thờ m vua Ða-vt v cc thủ lãnh đã cho để phục vụ cc thầy L-vi, c hai trăm hai mươi người phục vụ Ðền Thờ: tất cả những người ny được chỉ định đch danh.

 

21 Ở đ, gần bờ sông A-ha-va, tôi công bố lệnh ăn chay để hạ mnh trước nhan Thin Cha chng tôi, hầu ni xin Người cho chng tôi đi đường bằng an cng với con ci chng tôi v mọi ti sản của chng tôi. 22 V tôi sẽ hổ thẹn, nếu phải xin vua cấp cho một đội quân v những người kỵ mã, để bảo vệ chng tôi khỏi tay kẻ th trong lc đi đường; quả vậy, chng tôi c thưa với đức vua: Bn tay của Thin Cha chng tôi che chở tất cả những ai tm kiếm Người v ging phc cho họ, nhưng sức mạnh v cơn thịnh nộ của Người đ nặng trn mọi kẻ la bỏ Người. 23 Ðể được như vậy, chng tôi đã giữ chay, đã ni xin Thin Cha chng tôi, v Người đã nhậm lời chng tôi.

 

24 Tôi chọn hai người lm đầu cc tư tế, cũng như ông S-rếp-gia, ông Kha-sp-gia v mười người anh em của họ. 25 V tôi cân cho họ bạc vng v những đồ vật dâng cng vo Nh của Thin Cha chng tôi; đ l những g đức vua, cc vị cố vấn, cc thủ lãnh v mọi người Ít-ra-en c mặt ở đ đã dâng cng. 26 Tôi cân, rồi trao vo tay họ mười chn ngn năm trăm ký bạc, những đồ bằng bạc trị gi ba ngn ký, ba ngn ký vng, 27 hai mươi tô bằng vng trị gi một ngn đồng Ða-ri-ô, v hai bnh bằng đồng đẹp, bng long, cũng quý như vng. 28 Tôi ni với họ: Cc ông được thnh hiến cho Ðức Cha; cc đồ vật ny l của thnh; bạc ny, vng ny l lễ vật tự nguyện dâng Ðức Cha, Thin Cha của tổ tin cc ông. 29 Cc ông hãy gn giữ cẩn thận những thứ ny, cho đến khi cân trước mặt những người lm đầu cc tư tế v cc thầy L-vi, trước mặt những người lm đầu cc gia tộc Ít-ra-en ở Gi-ru-sa-lem, trong cc phng của Nh Ðức Cha. 30 Cc tư tế v cc thầy L-vi lãnh nhận bạc vng v cc đồ vật đã cân, để mang đi Gi-ru-sa-lem, đưa vo Nh của Thin Cha chng ta.

 

31 Chng tôi đã khởi hnh từ sông A-ha-va ngy mười hai thng thứ nhất, để đi Gi-ru-sa-lem. Bn tay của Thin Cha chng ta đã che chở chng tôi, v cho chng tôi thot khỏi tay kẻ th v những cạm bẫy trn đường đi. 32 Chng tôi đến Gi-ru-sa-lem v nghỉ tại đ ba ngy. 33 Ngy thứ tư, bạc, vng v cc đồ vật được cân trong Nh của Thin Cha chng ta, v trao vo tay tư tế Mơ-r-mốt, con ông U-ri-gia, cng với ông cn c ông E-la-da, con ông Pin-kht; ngoi cc nhân vật ấy, cũng c cc thầy L-vi: Giô-da-vt, con ông Gi-su-a, v Nô-t-gia, con ông Bin-nui. 34 Số v lượng đều đng cả. Tổng cộng số lượng được ghi vo sổ.

 

Thời ấy, 35 những người từ chốn lưu đy trở về, những người đã bị lưu đy, dâng những lễ ton thiu ln Thin Cha của Ít-ra-en: mười hai con b cho ton thể Ít-ra-en, chn mươi su con cừu, bảy mươi hai con chin, mười hai con d lm lễ vật tạ tội: tất cả trở thnh lễ vật ton thiu dâng Ðức Cha.

 

36 Rồi họ trao cc sắc chỉ nh vua cho cc thủ hiến của vua v cho cc trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt. Cc vị ny đã gip đỡ dân v gip vo việc xây Nh Ðức Cha.

 

C Chương 09 C

 

Huỷ bỏ hôn nhân với người ngoại

 

1 Giải quyết những việc ấy xong, cc người lãnh đạo đến với tôi v ni: Dân Ít-ra-en, cc tư tế v cc thầy L-vi không dứt mọi lin hệ với những thi tục gh tởm của cc dân trong xứ, của người Ca-na-an, Khết, Pơ-rt-di, Giơ-vt, Am-mon, Mô-p, Ai-cập v E-mô-ri. 2 Họ v con ci họ đã lấy con gi của chng; ni giống thnh đã tr trộn với cc dân trong những xứ ấy. Cc người lãnh đạo, cc quan chức l những người mau tay lm chuyện phản bội đ nhất! 3 Nghe tin ấy, tôi x o di trong v o chong ngoi, tôi bứt tc bứt râu, rồi ngồi xuống sững sờ kinh ngạc. 4 Tất cả những ai run sợ khi nghe lời của Thin Cha Ít-ra-en th quy tụ chung quanh tôi, trước sự phản bội của những người lưu đy trở về. Cn tôi th cứ ngồi đ, sững sờ kinh ngạc, cho đến giờ dâng lễ phẩm ban chiều. 5 Vo giờ đ, tôi mới ra khỏi cơn sầu khổ, trỗi dậy; o di trong, o chong ngoi x rch, tôi quỳ gối, giơ tay ln Ðức Cha, Thin Cha của tôi 6 v thưa:

 

Lạy Thin Cha của con, con thật xấu hổ thẹn thng khi ngẩng mặt ln Ngi, lạy Thin Cha của con, v tội chng con qu nhiều, đến nỗi ngập đầu ngập cổ, lỗi chng con cứ chồng chất ln mãi tới trời. 7 Từ thời tổ tin chng con cho đến ngy nay, v chng con đã mắc lỗi nặng v phạm tội, nn cc vua v cc tư tế của chng con đã bị nộp vo tay vua cha cc nước ngoại bang; chng con đã bị nộp cho gươm gio, phải đi đy, bị cướp bc v bẽ mặt hổ ngươi như ngy hôm nay. 8 V bây giờ, chỉ mới đây, Ðức Cha, Thin Cha chng con, ban cho chng con ân huệ ny l để lại cho chng con một số người sống st, v cho chng con được một chỗ ở vững chắc trong nơi thnh của Ngi; như thế, Thin Cha chng con đã toả nh sng lm cho đôi mắt chng con được rạng ngời, v lm cho chng con được hồi sinh đôi cht trong cảnh nô lệ. 9 Tuy chng con l những kẻ nô lệ, Thin Cha chng con đã không bỏ rơi chng con trong cảnh nô lệ đ. Ngi đã lm cho cc vua Ba-tư tỏ lng thương yu chng con, khiến chng con được hồi sinh m dựng lại Nh Thin Cha chng con, ti thiết ngôi Nh đã hoang tn, v xây lại tường thnh tại Gi-ru-sa-lem ở Giu-đa. 10 V giờ đây, lạy Thin Cha chng con, chng con biết ni g sau cớ sự ny? V chng con đã không tuân giữ cc mệnh lệnh của Ngi. 11 Ngi đã dng cc tôi trung của Ngi l cc ngôn sứ m truyền dạy rằng: Ðất m cc ngươi sắp vo chiếm hữu, l đất đã ra nhơ nhớp, v những sự nhơ nhớp của cc dân trong những xứ ấy, v những thi tục gh tởm họ đã lm cho trn lan khắp nơi khắp chốn bằng sự ô uế của họ. 12 V giờ đây, cc ngươi đừng gả con gi cc ngươi cho con trai chng, v đừng cưới con gi chng cho con trai cc ngươi. Cc ngươi đừng bao giờ mưu cầu bnh an v hạnh phc cho chng. Như thế, cc ngươi sẽ được mạnh sức, được hưởng dng của cải trong xứ v trối lại cho con ci cc ngươi lm gia ti mãi mãi.

 

13 Sau khi mọi điều ấy xảy ra cho chng con v cc việc xấu v lỗi nặng của chng con, mặc dầu Ngi, lạy Thin Cha chng con, Ngi đã giảm nhẹ tội c của chng con, v đã để lại cho chng con số người sống st ny, 14 lẽ no chng con lại cn vi phạm mệnh lệnh của Ngi, v kết nghĩa thông gia với cc dân lm những điều gh tởm như thế? Chẳng lẽ Ngi lại không nổi cơn thịnh nộ với chng con v huỷ diệt chng con, không để một người sống st hay thot nạn sao? 15 Lạy Ðức Cha, Thin Cha Ít-ra-en, Ngi l Ðấng công chnh, nn chng con mới được thot nạn v sống st, như ngy hôm nay. Ny chng con đang ở trước nhan Ngi, mang trong mnh lỗi lầm của chng con, mặc dầu trong tnh trạng đ, không ai c thể đứng vững trước nhan Ngi!

 

C Chương 10 C

 

1 Trong khi ông Ét-ra khc lc v phủ phục trước Nh Thin Cha, m cầu nguyện v th nhận tội lỗi, th một cộng đon đông đảo người Ít-ra-en, đn ông, đn b v trẻ con, tụ họp lại chung quanh ông. Dân chng khc lc thảm thiết. 2 Ông Sơ-khan-gia, con ông Giơ-khi-n, thuộc dng dõi Ê-lam, ni với ông Ét-ra: Chng tôi đã phản bội Thin Cha chng tôi, khi cưới vợ người ngoại thuộc cc dân trong xứ. Nhưng giờ đây, mặc dầu thế, vẫn cn hy vọng cho Ít-ra-en. 3 Vậy giờ đây, chng ta hãy cam kết với Thin Cha chng ta l sẽ đuổi tất cả những người vợ ấy với con ci họ, theo lời khuyn của ngi v của những ai c lng knh sợ mệnh lệnh của Thin Cha chng ta. Cứ theo Lề Luật m lm! 4 Xin ông trỗi dậy, v đây l việc của ông, nhưng chng tôi sẽ ở bn ông. Ông cứ can đảm v hnh động đi! 5 Bấy giờ, ông Ét-ra trỗi dậy v bắt cc thủ lãnh của hng tư tế v của cc thầy L-vi, cũng như ton thể Ít-ra-en phải thề l sẽ lm như đã ni. V họ đã thề. 6 Ông Ét-ra trỗi dậy, rồi từ pha trước Nh Thin Cha đi tới phng ông Giơ-hô-kha-nan, con ông En-gia-sp. Ông Ét-ra đi tới đ, không ăn bnh, cũng chẳng uống nước, v ông qu buồn phiền về tội phản bội của những người lưu đy trở về.

 

7 Người ta ra thông co ny tại Gi-ru-sa-lem ở Giu-đa: mọi người lưu đy trở về phải tập họp ở Gi-ru-sa-lem. 8 Nội trong ba ngy, ai không đến, th chiếu theo quyết định của cc thủ lãnh v kỳ mục, tất cả ti sản sẽ bị biệt hiến v bản thân sẽ bị trục xuất khỏi cộng đồng những người lưu đy trở về. 9 Mọi người Giu-đa v Ben-gia-min đều tập họp ở Gi-ru-sa-lem vo ngy thứ ba, đ l ngy hai mươi thng chn. Ton dân ngồi ở quảng trường Nh Thin Cha, run sợ v sự việc đã xảy ra v v trời mưa tầm tã. 10 Bấy giờ tư tế Ét-ra đứng dậy v ni với họ: Anh em đã phản bội khi cưới vợ người ngoại, v như thế lm tăng thm tội lỗi của Ít-ra-en. 11 Nhưng bây giờ anh em hãy suy tôn Ðức Cha, Thin Cha của cha ông anh em, v hãy thi hnh ý muốn của Người: hãy dứt mọi lin hệ với dân trong xứ v cc người vợ ngoại. 12 Ton thể đại hội lớn tiếng đp: Vâng! Chng tôi phải lm như ông đã ni. 13 Nhưng dân th đông, lại đang ma mưa, nn không thể đứng ngoi trời. V việc ny không phải l chuyện ngy một ngy hai, v trong vụ ny rất đông người chng tôi đã phạm tội. 14 Vậy xin hng thủ lãnh chng tôi ở lại thay cho đại hội; trong cc thnh của chng tôi, tất cả những ai đã cưới vợ người ngoại th sẽ đến vo thời đã quy định, cng với cc kỳ mục v thẩm phn của mỗi thnh, cho đến khi Thin Cha rt lại cơn thịnh nộ Người ging xuống chng tôi v vụ ny.

 

15 Chỉ c ông Giô-na-than, con ông A-xa-hn, v ông Gic-dơ-gia, con ông Tch-va, chống lại giải php đ, v được ông Mơ-su-lam cng thầy L-vi Sp-thai ủng hộ. 16 Nhưng cc người lưu đy trở về cứ lm như đã đề nghị. Tư tế Ét-ra chọn những người lm đầu cc gia tộc, tuỳ theo số cc gia tộc, tất cả đều được chỉ định đch danh. Ngy mồng một thng mười họ ngồi lại để cứu xt vấn đề. 17 Tới ngy mồng một thng thứ nhất, họ mới giải quyết xong vấn đề của tất cả những người đã lấy vợ người ngoại.

 

Danh sch những người phạm lỗi

 

18 Người ta tm thấy trong hng tư tế những người sau đây đã lấy vợ người ngoại: trong số con ci ông Gi-su-a, con của Giô-xa-đắc, v trong số anh em của ông, c Ma-a-x-gia, Ê-li-e-de, Gia-rp v Gơ-đan-gia. 19 Họ cam đoan sẽ rẫy vợ v dâng một con cừu đực để lm lễ đền tội;

 

20 trong số con ci ông Im-me, c Kha-na-ni v Dơ-vt-gia;

 

21 trong số con ci ông Kha-rim, c Ma-a-x-gia, Ê-li-gia, Sơ-ma-gia, Giơ-khi-n v Út-di-gia;

 

22 trong số con ci ông Pt-khua, c En-giô--nai, Ma-a-x-gia, Gt-ma-n, Nơ-than-n, Giô-da-vt v En-a-xa.

 

23 Trong số cc thầy L-vi, c Giô-da-vt, Sim-y, K-la-gia tức l Cơ-li-ta, Pơ-thc-gia, Giơ-hu-đa v Ê-li-e-de.

 

24 Trong số cc ca vin, c En-gia-sp.

 

Trong số những người giữ cửa, c Sa-lum, Te-lem v U-ri.

 

25 Giữa những người Ít-ra-en:

 

trong số con ci ông Pc-ốt, c Ram-gia, Gt-di-gia, Man-ki-gia, Mi-gia-min, E-la-da, Man-ki-gia v Bơ-na-gia;

 

26 trong số con ci ông Ê-lam, c Mt-tan-gia, Dơ-khc-gia, Giơ-khi-n, Áp-đi, Giơ-r-mốt v Ê-li-gia;

 

27 trong số con ci ông Dt-tu, c En-giô--nai, En-gia-sp, Mt-tan-gia, Giơ-r-mốt, Da-vt v A-di-da;

 

28 trong số con ci ông B-vai, c Giơ-hô-kha-nan, Kha-nan-gia, Dp-bai v Át-lai;

 

29 trong số con ci ông Ba-ni, c Mơ-su-lam, Ma-lc, A-đa-gia, Gia-sp, Sơ-an v Giơ-ra-mốt;

 

30 trong số con ci ông Pa-kht Mô-p, c Át-na, Cơ-lan, Bơ-na-gia, Ma-a-x-gia, Mt-tan-gia, Bơ-xan-n, Bin-nui v Mơ-na-se;

 

31 trong số con ci ông Kha-rim, c Ê-li-e-de, Gt-si-gia, Man-ki-gia, Sơ-ma-gia, Si-m-ôn,32 Ben-gia-min, Ma-lc, Sơ-mc-gia;

 

33 trong số con ci ông Kha-sum, c Mt-tơ-nai, Mt-tt-ta, Da-vt, Ê-li-phe-lt, Giơ-r-mai, Mơ-na-se, Sim-y;

 

34 trong số con ci ông Ba-ni, c Ma-a-đai, Am-ram, U-n, 35 Bơ-na-gia, Bết-gia, Cơ-lu-hi, 36 Van-gia, Mơ-r-mốt, En-gia-sp, 37 Mt-tan-gia, Mt-tơ-nai, Gia-a-xai;

 

38 trong số con ci ông Bin-nui, c Sim-y, 39 Se-lem-gia, Na-than, A-đa-gia;

 

40 trong số con ci ông Dắc-cai, c Sa-sai, Sa-rai, 41 A-dc-n, Se-lem-gia-hu, Sơ-mc-gia, 42 Sa-lum, A-mc-gia, Giô-xếp;

 

43 trong số con ci ông Nơ-vô, c Giơ-y-n, Mt-tt-gia, Da-vt, Dơ-vi-na, Git-đai, Giô-en v Bơ-na-gia.

 

44 Tất cả những người ny đã lấy vợ người ngoại; họ đã rẫy vợ v từ con.