KINH THÁNH CỰU ƯỚC

I. 1. Sch sng thế

  SÁCH NÊHÊMYA (Nơ-khe-mi-a)

(Nguồn copy : https://giotregiaoxutando.wordpress.com/)

C Chương 01 C

 

Ơn gọi của ông Nơ-khe-mi-a: sứ mạng của ông đối với Giu-đa

 

1 Ðây l truyện ông Nơ-khe-mi-a, con ông Kha-khan-gia.Thng Kt-lu, năm thứ hai mươi, khi tôi đang ở thnh Su-san, 2 th một người anh em của tôi l Kha-na-ni từ miền Giu-đa cng đến với một vi người. Tôi hỏi thăm về những người Do-thi thot nạn, những người sống st sau thời gian t đy, v hỏi thăm về Gi-ru-sa-lem.

 

 

3 Họ ni với tôi: Ở miền đ, những người sống st sau thời gian t đy đang thật l khốn khổ nhục nhằn. Tường thnh Gi-ru-sa-lem bị ph đổ, cửa thnh bị đốt chy. 4 Nghe cc lời ấy xong, tôi ngồi xuống m khc, buồn bã suốt mấy ngy liền như người chịu tang, ăn chay cầu nguyện trước nhan Thin Cha cc tầng trời.

 

5 Tôi ni: Ôi lạy Ðức Cha, Thin Cha cc tầng trời, Thin Cha cao cả v đng sợ! Ngi l Ðấng giữ Giao Ước v tỏ lng nhân nghĩa với những ai yu mến Ngi v tuân giữ cc mệnh lệnh của Ngi. 6 Xin lắng tai nghe v gh mắt nhn m nhậm lời cầu nguyện của con l tôi tớ Ngi giờ đây dâng ln trước Tôn Nhan, lời cầu nguyện m ngy đm con dâng ln Ngi cho cc tôi tớ Ngi l con ci Ít-ra-en. Con th nhận tội lỗi của con ci Ít-ra-en, v chng con đã phạm tội lm mất lng Cha. Con v tổ tin con, chng con đã phạm tội. 7 Chng con đã tệ bạc với Ngi, chng con đã không tuân giữ cc mệnh lệnh, thnh chỉ v quyết định m Ngi đã truyền cho ông Mô-s, tôi trung của Ngi. 8 Xin nhớ lại lời Ngi đã truyền cho ông Mô-s, tôi trung của Ngi, rằng: Cc ngươi m bất trung, th Ta sẽ phân tn cc ngươi giữa cc dân tộc; 9 nhưng nếu cc ngươi trở về với Ta, nếu cc ngươi tuân giữ cc mệnh lệnh của Ta v đem ra thực hnh, cho d trong cc ngươi c những người bị biệt xứ đến tận chân trời đi nữa, th từ đ Ta sẽ tập họp lại m đưa về nơi Ta đã chọn cho Danh Ta ngự. 10 Họ l cc tôi tớ của Ngi, l dân m Ngi đã giơ cnh tay mạnh mẽ uy quyền chuộc lấy. 11 Ôi lạy Cha, xin lắng tai nghe lời cầu nguyện của tôi tớ Ngi đây v lời cầu nguyện của cc tôi tớ Ngi l những kẻ tm được hạnh phc trong niềm knh sợ Danh Ngi. Xin cho tôi tớ của Ngi đây hôm nay được thnh công v đắc sủng trước mặt con người ny!

 

Bấy giờ, tôi đang lm quan chước tửu của nh vua.

 

C Chương 02 C

 

1 Vo thng Ni-xan, năm thứ hai mươi đời vua Ác-tắc-st-ta, v nhiệm vụ chước tửu, tôi lấy rượu hầu vua. Chưa bao giờ tôi buồn rầu trước mặt vua. 2 Vua ni với tôi: Sao mặt khanh buồn rầu thế? Khanh c đau ốm g đâu! Hẳn trong lng phải c chuyện chi buồn lắm! Tôi vô cng sợ hãi, 3 bn tâu vua: Ðức vua vạn vạn tuế! Sắc mặt của thần không buồn sao được, khi m thnh đô, nơi tổ tin của thần an nghỉ, đã ra hoang tn, v cửa thnh bị thiu huỷ. 4 Vua bảo tôi: Vậy khanh muốn g? Tôi cầu xin Thin Cha cc tầng trời, 5 rồi thưa với vua: Nếu đẹp lng đức vua v nếu bề tôi của ngi l người vừa ý ngi, th xin cử thần đi Giu-đa, đến thnh c phần mộ của tổ tin thần để xây dựng lại. 6 Lc ấy c hong hậu ngồi bn vua; vua hỏi tôi: Khanh đi bao lâu? Bao giờ mới trở lại? Vua bằng lng cử tôi đi v tôi xin hẹn với vua một kỳ hạn. 7 Tôi thưa với vua: Nếu đẹp lng đức vua, th xin hạ lệnh cấp chiếu thư cho thần đem tới cc trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, để họ cho php thần đi qua đ đến tận Giu-đa. 8 Cũng xin một chiếu thư cho ông A-xp, quản đốc ngự lâm, để ông cấp gỗ cho thần lm khung cửa đồn luỹ ở st Ðền Thờ, lm tường thnh v lm nh cho thần đến ở. Vua ban cho tôi như thế, v bn tay nhân lnh của Thin Cha tôi che chở tôi.

 

9 Tôi đến gặp cc trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt v trao chiếu thư của vua cho cc ông. Vua cũng sai cc sĩ quan v kỵ binh cng đi với tôi.

 

10 Nghe tin đ, Xan-ba-lt, người Khô-rôn, v Tô-vi-gia, người nô bộc gốc Am-mon rất bực mnh, v c người đến lo cho con ci Ít-ra-en.

 

Quyết định xây dựng lại tường thnh Gi-ru-sa-lem

 

11 Ðến Gi-ru-sa-lem, tôi ở lại đ ba ngy. 12 Rồi đang đm, tôi trỗi dậy với một vi người, nhưng không cho ai biết những g Thin Cha đã thc đẩy tôi lm cho Gi-ru-sa-lem. Tôi không c con vật thồ no khc ngoi con vật tôi đang cưỡi. 13 Ban đm, qua cửa Thung Lũng, tôi đi ra theo hướng xuống suối Rồng v cửa Rc; tôi quan st tường thnh Gi-ru-sa-lem: tường bị ph, cửa bị thiu. 14 Tôi đi về pha cửa Suối v hồ Vua, nhưng không c chỗ no cho con vật tôi đang cưỡi đi qua được. 15 Ban đm, dọc theo suối Kt-rôn đi ln, tôi vẫn quan st tường thnh, rồi quay lại, qua cửa Thung Lũng m về. 16 Cc quan chức không biết tôi đã đi đâu, đã lm g, v tôi vẫn chưa cho cc người Do-thi, tư tế, trưởng tộc, quan chức v cc nhân vin khc hay biết g. 17 Bấy giờ tôi mới ni với họ: Cc ông thấy chng ta đã lâm vo tnh cảnh khốn cng: Gi-ru-sa-lem đã ra hoang tn, cửa thnh bị đốt chy. No, chng ta cng xây tường thnh Gi-ru-sa-lem! Chng ta sẽ không cn lm bia cho người ta tho mạ nữa. 18 Tôi cho họ biết bn tay của Thin Cha tôi, bn tay nhân lnh, đã che chở tôi; tôi cũng cho họ biết những lời vua đã ni với tôi. Họ liền ni: Ðứng ln! Chng ta cng xây! V họ đã hăng hi bắt tay vo công việc tốt đẹp ny.

 

19 Nghe tin ny, Xan-ba-lt, người Khô-rôn, Tô-vi-gia, người nô bộc gốc Am-mon, v Ghe-sem, người Ả-rập, nhạo cười v khinh dể chng tôi. Họ ni: Cc người lm g thế? Cc người nổi loạn chống lại nh vua sao? 20 Tôi trả lời họ: Chnh Thin Cha cc tầng trời sẽ gip chng tôi thnh công: v chng tôi, tôi tớ của Người, chng tôi sẽ đứng ra lo việc xây cất. Cn cc ông, cc ông chẳng được chia phần, chẳng c quyền lợi, chẳng được ai nhớ đến ở Gi-ru-sa-lem đâu.

 

C Chương 03 C

 

Những người tnh nguyện lo việc xây cất

 

1 Thượng tế En-gia-sp v cc tư tế anh em của ông đứng ra xây cất cửa Chin: họ lm khung, dựng cnh cửa; v họ tiếp tục như thế cho đến thp Trăm, rồi đến thp Kha-nan-n. 2 Bn cạnh, c những người Gi-ri-khô cũng xây cất; bn cạnh, c Dắc-cua, con của Im-ri, cũng xây cất. 3 Con ci Ha Xơ-na-a xây cửa C: họ lm khung, dựng cnh cửa, đặt then ci v thanh ngang. 4 Bn cạnh, c Mơ-r-mốt, con của U-ri-gia, chu Hắc-cốt, lo việc tu bổ; bn cạnh, cũng c Mơ-su-lam, con của Be-rc-gia, chu Mơ-s-dp-n; bn cạnh, cn c Xa-đốc, con của Ba-a-na, lo việc tu bổ. 5 Bn cạnh, c những người Tơ-cô-a lo việc tu bổ, nhưng cc người tai mắt trong dân Tơ-cô-a không chịu khom lưng lm việc theo ý chủ. 6 Giô-gia-đa, con của Pa-x-c, v Mơ-su-lam, con của Bơ-xốt-gia, lo việc tu bổ cửa Giơ-sa-na; họ lm khung, dựng cnh cửa, đặt then ci v thanh ngang. 7 Bn cạnh, c Mơ-lt-gia người Ghp-ôn v Gia-đôn người M-rô-nốt, cũng như người Ghp-ôn v người Mt-pa thuộc thẩm quyền trưởng Vng bn kia sông Êu-phơ-rt, lo việc tu bổ. 8 Bn cạnh, c Út-di-n, con của Khc-ha-gia, thuộc giới thợ kim hon, lo việc tu bổ; bn cạnh, Kha-nan-gia thuộc giới thợ chế nước hoa, lo việc tu bổ; họ trng tu tường thnh Gi-ru-sa-lem cho đến tường Rộng. 9 Bn cạnh, c Rơ-pha-gia, con của Khua, người phụ trch nửa khu Gi-ru-sa-lem, lo việc tu bổ. 10 Bn cạnh, c Giơ-đa-gia, con của Kha-ru-mp, lo việc tu bổ trước nh ông. Bn cạnh, c Kht-tt, con của Kha-sp-nơ-gia, lo việc tu bổ. 11 Man-ki-gia, con của Kha-rim, v Kha-sp, con của Pa-kht Mô-p, lo việc tu bổ phần thứ hai cho đến thp L. 12 Bn cạnh, c Sa-lum, con của Ha Lô-khết, người phụ trch nửa khu Gi-ru-sa-lem, cng với cc con gi ông, lo việc tu bổ. 13 Kha-nun v những người ở Da-nô-c lo việc tu bổ cửa Thung Lũng: chnh họ xây cửa ny, dựng cnh cửa, đặt then ci v thanh ngang; họ xây tường thnh được năm trăm thước cho đến cửa Rc. 14 Man-ki-gia, con của R-khp, người phụ trch khu Bết Ha Ke-rem, lo việc tu bổ cửa Rc: chnh ông xây cửa ny, dựng cnh cửa, đặt then ci v thanh ngang.

 

15 Sa-lum, con của Côn Khô-de, người phụ trch khu Mt-pa, lo việc tu bổ cửa Suối: chnh ông xây cửa ny, lợp mi, dựng cnh cửa, đặt then ci v thanh ngang. Ông cn xây tường thnh quanh hồ Si-lô-c, gần ngự uyển, cho đến cc bậc thang từ Thnh Ða-vt xuống. 16 Kế đến, Nơ-khe-mi-a, con của Át-bc, người phụ trch nửa khu Bết Xua, lo việc tu bổ cho đến pha trước lăng của hong tộc Ða-vt, cho đến hồ nhân tạo v trại ngự lâm quân. 17 Kế đến l cc thầy L-vi, gồm c Rơ-khum, con của Ba-ni, lo việc tu bổ; bn cạnh, c Kha-sp-gia, người phụ trch nửa khu Cơ-i-la, lo việc tu bổ cho khu ông phụ trch. 18 Kế đến, cc anh em của họ: Bau-vai, con của Kh-n-đt, người phụ trch nửa khu Cơ-i-la, lo việc tu bổ. 19 Bn cạnh, c Ê-de, con của Gi-su-a, người phụ trch Mt-pa, lo việc tu bổ phần thứ hai đối diện với dốc kho vũ kh, nơi Gc tường thnh.

 

20 Kế đến, Ba-rc, con của Dp-bai, lo việc tu bổ phần thứ hai từ Gc tường thnh cho đến cửa nh thượng tế En-gia-sp. 21 Kế đến, Mơ-r-mốt, con của U-ri-gia, chu Hắc-cốt, lo việc tu bổ phần thứ hai, từ cửa nh En-gia-sp cho đến phần cuối nh En-gia-sp. 22 Kế đến, cc tư tế, những người ở vng lân cận, lo việc tu bổ. 23 Kế đến, Ben-gia-min v Kha-sp lo việc tu bổ ở trước nh họ; kế đến, A-dc-gia, con của Ma-a-x-gia, chu A-nan-gia, lo việc tu bổ bn cạnh nh ông. 24 Kế đến, Bin-nui, con của Kh-na-đt, lo việc tu bổ phần thứ hai, từ nh A-dc-gia cho đến Gc tường thnh. 25 Kế đến, Pa-lan, con của U-dai, lo việc tu bổ pha trước Gc tường thnh v thp thượng nhô ra ngoi đền vua, gần bn sân khm đường. Kế đến, Pơ-đa-gia, con của Pc-ốt, lo việc tu bổ 26 cho đến trước cửa Nước ở pha đông v trước Thp nhô ra. 27 Kế đến, dân thnh Tơ-cô-a lo việc tu bổ phần thứ hai, từ pha trước Thp lớn nhô ra cho đến tường của Ô-phen.

 

28 Từ bn trn cửa Ngựa, mỗi tư tế lo tu bổ ở trước nh mnh. 29 Kế đến, Xa-đốc, con của Im-me, lo việc tu bổ ở trước nh ông; kế đến, Sơ-ma-gia, con của Sơ-khan-gia, người canh cửa Ðông, lo việc tu bổ. 30 Kế đến, Kha-nan-gia, con của Se-lem-gia, v Kha-nun, con thứ su của Xa-lp, lo việc tu bổ phần thứ hai; kế đến, Mơ-su-lam, con của Be-rc-gia, lo việc tu bổ pha trước phng ông. 31 Kế đến, Man-ki-gia, thuộc giới thợ kim hon, lo việc tu bổ cho đến nh của những người phục vụ Ðền Thờ v của giới buôn bn, đối diện với cửa Canh v cho đến phng trn lầu pha Gc tường thnh. 32 Cn cc thợ kim hon v cc nh buôn th lo việc tu bổ giữa phng trn lầu pha Gc tường thnh v cửa Chin.

 

Phản ứng của kẻ th người Do-thi

 

33 Nghe tin chng tôi xây lại tường thnh, Xan-ba-lt nổi giận v tỏ ra rất bực tức. Y nhạo cười người Do-thi. 34 Y ni trước mặt anh em v ton quân Sa-ma-ri rằng: Bọn Do-thi mạt kiếp kia tnh lm g đây? Dễ thường chng tưởng c thể sửa lại, rồi tế lễ v lm xong tất cả nội trong một ngy đấy? Từ đống đ vụn chy đen, liệu chng c thể lm ra những vin đ mới không? 35 Tô-vi-gia, người Am-mon đang ở bn cạnh y, cũng ni: Chng cứ xây đi! Chỉ cần một con chồn leo ln l tường thnh bằng đ của chng sụp đổ ngay! 36 Lạy Thin Cha chng con, xin lắng nghe: chng con bị khinh dể chừng no! Nỗi ô nhục chng đã gây ra, xin trt lại trn đầu chng; xin biến chng thnh chiến lợi phẩm trong tay người chiến thắng nơi chng bị t đy. 37 Xin đừng che lấp lỗi lầm của chng, v đừng xo bỏ tội chng trước nhan Ngi, v chng đã xc phạm đến những người xây cất.

 

38 Vậy chng tôi đã xây tường thnh, v tất cả tường thnh được xây kn đến lưng chừng. V dân đã hết lng tham gia công việc ny.

 

C Chương 04 C

 

1 Khi Xan-ba-lt, Tô-vi-gia v cc người Ả-rập, Am-mon, Át-đốt nghe tin l công việc sửa chữa tường thnh Gi-ru-sa-lem tiến triển khả quan -v cc lỗ hổng bắt đầu được trm lại- chng nổi giận đng đng. 2 Cả bọn lin minh với nhau để tiến đnh Gi-ru-sa-lem, nhằm gây rối loạn trong thnh.

 

3 Chng tôi cầu xin Thin Cha chng tôi v đặt chốt canh để phng ngự ngy đm. 4 Dân Giu-đa ni: Sức khuân vc đã giảm, đ vụn lại nhiều. Ta không xây lại tường thnh nổi đâu! 5 Ðối thủ của chng tôi ni: Chng sẽ không hay không thấy g cho tới khi ta đến giữa chng. Ta sẽ giết chng, bắt chng phải ngưng việc. 6 Lc đ c những người Do-thi sống gần bọn chng đến bo cho chng tôi cả chục lần rằng: Từ mọi nơi chng ở, chng ln đnh ta đấy. 7 Vậy, ở pha dưới chỗ sau tường thnh, nơi những khoảng đất trống, tôi bố tr dân theo từng thị tộc, trang bị cho họ gươm đao, gio mc v cung nỏ. 8 Sau khi đã thị st, tôi đứng ln tuyn bố với cc trưởng tộc, quan chức v những người dân khc rằng: Ðừng sợ chng! Hãy tưởng nhớ đến Cha Tể khả tôn khả uý, v hãy chiến đấu cho anh em, cho vợ con v nh cửa mnh! 9 Khi kẻ th nghe tin chng tôi đã biết chuyện v Thin Cha đã ph vỡ ý đồ của chng, th tất cả chng tôi trở lại tường thnh, người no việc nấy.

 

10 Từ ngy ấy, một nửa trng đinh của tôi lo lm việc; cn nửa kia th cầm gio, khin mộc, cung nỏ v mang o gip; cc thủ lãnh lm hậu thuẫn cho ton thể nh Giu-đa 11 đang xây tường thnh. Phu khuân vc cũng được vũ trang: một tay lm việc, một tay cầm kh giới. 12 Cn những người xây cất th mỗi người gươm giắt lưng, tay xây cất. Người thổi kn đứng gần bn tôi. 13 Tôi ni với cc trưởng tộc, quan chức v những người dân khc: Công việc th nhiều v trải di trn một diện tch lớn, do đ chng ta phải tản mc dọc theo tường thnh, cch xa nhau. 14 Vậy, khi nghe tiếng kn thổi ở đâu, th xin anh em tụ họp lại ở đ với chng tôi. Thin Cha chng ta sẽ chiến đấu cho chng ta. 15 Chng tôi lm việc -một nửa cầm gio- từ tảng sng đến chập tối. 16 Lc đ, tôi cũng bảo dân: Mỗi người hãy qua đm tại Gi-ru-sa-lem với trng đinh của mnh; ban đm những người ny sẽ gip chng ta canh gc, v ban ngy họ sẽ lo lm việc. 17 Cn chnh tôi, cc anh em tôi cũng như trng đinh của tôi v những người canh gc đi theo tôi, th không thay o, mỗi người tay phải đều cầm kh giới.

 

C Chương 05 C

 

Những kh khăn về mặt xã hội dưới thời ông Nơ-khe-mi-a.

 

Ông biện hộ cho cch điều hnh công việc của ông.

 

1 Dân chng v vợ con họ ku ca dữ dội về cc người Do-thi đồng bo họ. 2 C người ni: Chng tôi phải cho con trai con gi chng tôi đi ở đợ để c la ăn m sống. 3 Người khc ni: Chng tôi phải cầm ruộng đất, vườn nho, nh cửa để c la gạo trong thời đi km. 4 Người khc lại ni: Chng tôi phải cầm vườn nho, ruộng đất của chng tôi để vay tiền, nộp thuế cho vua. 5 Chng tôi cng ruột thịt với anh em đồng bo chng tôi, con ci chng tôi chẳng khc g con ci họ, thế m chng tôi phải bắt con trai con gi chng tôi lm nô lệ! Con gi chng tôi c đứa phải chịu cảnh tỳ thiếp. Chng tôi đnh b tay, v ruộng đất, vườn nho của chng tôi đã vo tay người khc.

 

6 Tôi rất tức giận khi nghe họ ku ca v thốt ra những lời ấy. 7 Sau khi suy tnh trong lng, tôi quở trch cc trưởng tộc v quan chức. Tôi bảo họ: Người no trong cc ông cũng bắt đồng bo mnh trả lãi qu nặng. Rồi tôi triệu tập đại hội nhằm chống lại họ. 8 Tôi bảo họ: Chng tôi đã tuỳ khả năng m chuộc lại cc đồng bo Do-thi chng ta trước đây đã bị bn cho dân ngoại. Thế m chnh cc ông lại định bn đồng bo mnh cho người ta để người ta bn lại cho chng tôi. Họ lm thinh, không đp lại được lời no. 9 Tôi ni tiếp: Cc ông lm như thế không được đâu! No cc ông không phải sống trong niềm knh sợ Thin Cha chng ta, để khỏi bị dân ngoại l kẻ th của chng ta lăng nhục sao? 10 Chnh tôi, cc anh em tôi v trng đinh của tôi, cũng đã cho đồng bo Do-thi vay tiền v la gạo. Vậy, chng ta hãy xo mn nợ ấy đi. 11 Ngay hôm nay, cc ông hãy trả lại cho họ ruộng đất, vườn nho, vườn ô-liu, nh cửa của họ; cn tiền, la gạo, rượu mới v dầu tươi m cc ông đã cho họ vay, th hãy tha số lời cho họ. 12 Những người kia đp: Chng tôi sẽ trả lại v không đi g hết. Chng tôi sẽ lm theo như ông vừa ni. Tôi cho gọi cc tư tế lại v bắt họ thề phải lm như lời họ ni. 13 Rồi tôi giũ vạt o m tuyn bố: Thin Cha cũng sẽ giũ như thế ny bất cứ người no không giữ lời thề đ, lm cho nh cửa, của cải n ra tan hoang. N sẽ bị giũ sạch như thế ny v ra xc xơ. Ton thể đại hội thưa: A-men!, rồi ca ngợi Ðức Cha. V dân đã lm theo lời thề hứa.

 

14 Hơn nữa, từ ngy tôi được lệnh lm tổng đốc xứ Giu-đa -tức l từ năm hai mươi cho đến năm ba mươi hai đời vua Ác-tắc-st-ta-, trong vng mười hai năm, chẳng bao giờ tôi v anh em tôi đã nhận lương bổng m một tổng đốc c quyền hưởng. 15 Xưa kia, cc tổng đốc tiền nhiệm của tôi đã h hiếp dân, bắt dân nộp bnh v rượu, mỗi ngy tốn km bốn mươi đồng bạc. Ngay cả cc trng đinh của họ cũng p bức dân. Nhưng tôi, tôi đã không lm thế v knh sợ Thin Cha.

 

16 Tôi cũng lo công việc tu bổ tường thnh ny, nhưng chng tôi đã không tậu ruộng đất. Tất cả trng đinh của tôi đều tập trung ở đ để lm việc ny.

 

17 C tới một trăm năm mươi người Do-thi, quan chức ăn uống tại nh tôi, không kể những người từ cc nước chung quanh đến. 18 Mỗi ngy mổ một con b, su con cừu ngon nhất, rồi g vịt, tôi đi thọ hết; v cứ mười ngy lại đem rượu đến, hề. Mặc d thế, tôi không đi hỏi bổng lộc dnh cho một tổng đốc, v việc lao dịch đã đ nặng trn dân ny rồi.

 

19 Lạy Thin Cha của con, xin nhớ đến con m ging phc cho con, xin nhớ đến tất cả những g con đã lm cho dân ny.

 

C Chương 06 C

 

Ðịch th âm mưu chống lại ông Nơ-khe-mi-a.

 

Công việc tu bổ tường thnh hon tất.

 

1 Khi Xan-ba-lt, Tô-vi-gia, Ghe-sem người Ả-rập v những địch th khc của chng tôi nghe tin l tôi đã xây xong tường thnh v không cn lỗ hổng ở đ nữa C tuy lc ấy tôi chưa đặt cnh cửa ở cc cửa thnh -, 2 th Xan-ba-lt v Ghe-sem cử người đến ni với tôi: Mời ông đến, chng ta sẽ gặp nhau ở Cơ-phi-rim, trong thung lũng Ô-nô. Nhưng bọn họ mưu hại tôi. 3 Tôi cho sứ giả đến gặp họ v ni: Tôi đang lo một việc quan trọng, nn không thể xuống được. Lm sao ngưng việc v bỏ dở để xuống với cc ông? 4 Cũng một lời mời như trn kia, họ nhắn gửi tôi đến bốn lần v tôi cũng trả lời như vừa ni. 5 Lần thứ năm, Xan-ba-lt lại gửi đến tôi cũng lời mời đ trong một phong thư không nim do một trng đinh cầm tới. 6 Trong thư c viết: Theo lời ông Gt-mu ni, người ta nghe đồn trong cc dân tộc rằng ông v người Do-thi âm mưu nổi loạn; v thế, ông mới xây tường thnh, v theo cc tin đồn đ, ông sẽ ln lm vua cai trị họ. 7 Ông cũng đặt những ngôn sứ để công bố ở Gi-ru-sa-lem rằng ông l vua Giu-đa. Những tin đồn đ sắp đến tai vua. Vậy bây giờ mời ông đến để chng ta cng nhau bn bạc. 8 Tôi sai người đi ni với y: Không hề c chuyện như ông ni; chnh ông đặt điều thôi! 9 Quả thế, tất cả bọn chng muốn lm cho chng tôi khiếp sợ, họ bảo nhau: Chng sẽ bủn rủn tay chân không lm việc nữa, v công việc sẽ không hon tất.

 

Giờ đây, lạy Cha, xin cho tay chân con được vững mạnh!

 

10 Tôi tới nh Sơ-ma-gia, con ông Ðơ-la-gia, chu ông Mơ-h-tp-n, v hắn bị ngăn trở không đến tôi được. Hắn ni: Ta hãy gặp nhau nơi Nh Thin Cha, ở bn trong Cung Thnh, ta hãy đng cửa Cung Thnh lại, v họ sẽ đến giết ông, họ sẽ đến giết ông ban đm.

 

11 Nhưng tôi ni: Một người như tôi lại chạy trốn sao? V c ai như tôi lại vo Cung Thnh để thot chết? Tôi không vo đâu. 12 Tôi nhận thấy l không phải Thin Cha đã sai hắn đến. Hắn c ni lời no tin bo về tôi, l do Tô-vi-gia v Xan-ba-lt đã mua chuộc hắn. 13 Hắn bị mua chuộc để lm cho tôi khiếp sợ m hnh động như thế v mắc tội; họ sẽ lm cho tôi mang tiếng xấu để lăng nhục tôi. 14 Lạy Thin Cha của con, xin nhớ đến những hnh vi của Tô-vi-gia v Xan-ba-lt, xin cũng nhớ đến nữ ngôn sứ Nô-t-gia v cc ngôn sứ khc đã muốn lm cho con khiếp sợ.

 

15 Tường thnh xây xong ngy hai mươi lăm thng E-lun, sau năm mươi hai ngy. 16 Khi mọi th địch của chng tôi nghe tin v tất cả cc dân tộc ở chung quanh chng tôi đâm ra sợ hãi, th họ cảm thấy mnh rất thua km; họ nhn nhận rằng công việc ấy đã hon thnh được l nhờ Thin Cha chng ta.

 

17 Cũng trong những ngy ấy, cc trưởng tộc Giu-đa gửi nhiều thư cho Tô-vi-gia v thư từ của Tô-vi-gia cũng đến tay họ, 18 v nhiều người ở Giu-đa đã thề kết nghĩa với hắn, bởi hắn l con rể ông Sơ-khan-gia, con ông A-rc, v Giơ-hô-kha-nan, con hắn, đã cưới con gi ông Mơ-su-lam, con ông Be-rc-gia. 19 Họ khen ngợi hắn trước mặt tôi v kể lại lời của tôi cho hắn. Cn chnh Tô-vi-gia th đã gửi thư để lm tôi khiếp sợ.

 

C Chương 07 C

 

1 Khi tường thnh đã xây xong v tôi đã dựng cnh cửa rồi, th những người canh cửa cũng như cc ca vin v cc thầy L-vi công khai nhận nhiệm vụ. 2 Tôi ra lệnh đặt ông Kha-na-ni l anh em của tôi, v ông Kha-nan-gia, trưởng đồn, ln cai trị Gi-ru-sa-lem, v ông ny l người đng tin cậy v knh sợ Thin Cha hơn nhiều người khc. 3 Tôi ni với họ: Sẽ không được mở cửa thnh Gi-ru-sa-lem trước khi trời nắng; phải đng cửa ci then khi những người canh cn đứng đ. Phải cắt phin gc cho cư dân Gi-ru-sa-lem, người th ở trạm canh, người th ở trước nh mnh.

 

Ðưa dân trở về định cư tại Gi-ru-sa-lem

 

4 Thnh th bốn bề rộng lớn, nhưng cư dân lại t v nh cửa chưa xây dựng lại. 5 Thin Cha của tôi đã thc đẩy tôi tập họp cc trưởng tộc, quan chức v dân chng lại để kiểm tra dân số theo gia phả. Tôi đã tm thấy cuốn gia phả ghi tn những người đầu tin hồi hương; tôi thấy ghi ở đ như sau:

 

Danh sch những người đầu tin trở về Xi-on (Xh 2:1-70)

 

6 Ðây l những người trong miền đã từ chốn lưu đy hồi hương. Họ l những người bị vua Ba-by-lon l Na-bu-cô-đô-nô-xo đy ải. Họ trở về Gi-ru-sa-lem v Giu-đa, ai về thnh nấy. 7 Họ về cng với cc ông: Dơ-rp-ba-ven, Gi-su-a, Nơ-khe-mi-a, A-dc-gia, Ra-am-gia, Na-kha-ma-ni, Moc-đo-khai, Bin-san, Mt-pe-rt, Bch-vai, Nơ-khum, Ba-a-na.

 

Ðây l số những người thuộc dân Ít-ra-en: 8 Con chu ông Pc-ốt: hai ngn một trăm bảy mươi hai người; 9 con chu ông Sơ-pht-gia: ba trăm bảy mươi hai người; 10 con chu ông A-rc: su trăm năm mươi hai người; 11 con chu ông Pa-kht Mô-p, tức l con chu ông Gi-su-a v ông Giô-p: hai ngn tm trăm mười tm người; 12 con chu ông Ê-lam: một ngn hai trăm năm mươi bốn người; 13 con chu ông Dt-tu: tm trăm bốn mươi lăm người; 14 con chu ông Dắc-cai: bảy trăm su mươi người; 15 con chu ông Bin-nui: su trăm bốn mươi tm người; 16 con chu ông B-vai: su trăm hai mươi tm người; 17 con chu ông Át-gt: hai ngn ba trăm hai mươi hai người; 18 con chu ông A-đô-ni-cam: su trăm su mươi bảy người; 19 con chu ông Bch-vai: hai ngn su mươi bảy người; 20 con chu ông A-đin: su trăm năm mươi lăm người; 21 con chu ông A-te, tức l con chu ông Kht-ki-gia: chn mươi tm người; 22 con chu ông Kha-sum: ba trăm hai mươi tm người; 23 con chu ông B-xai: ba trăm hai mươi bốn người; 24 con chu ông Kha-rp: một trăm mười hai người; 25 con chu ông Ghp-ôn: chn mươi lăm người; 26 người B-lem v người Nơ-tô-pha: một trăm tm mươi tm người; 27 người A-ra-thốt: một trăm hai mươi tm người; 28 người Bết Át-ma-vt: bốn mươi hai người; 29 người Kia-git Giơ-a-rim, người Cơ-phi-ra v người Bơ--rốt: bảy trăm bốn mươi ba người; 30 người Ra-ma v người Ghe-va: su trăm hai mươi mốt người; 31 người Mch-mt: một trăm hai mươi hai người; 32 người Bết Ên v người Ai: một trăm hai mươi ba người; 33 người Nơ-vô khc: năm mươi hai người; 34 con chu ông Ê-lam khc: một ngn hai trăm năm mươi bốn người; 35 con chu ông Kha-rim: ba trăm hai mươi người; 36 con chu ông Gi-ri-khô: ba trăm bốn mươi lăm người; 37 con chu ông Lốt, ông Kha-đch v ông Ô-nô: bảy trăm hai mươi mốt người; 38 con chu ông Xơ-na-a: ba ngn chn trăm ba mươi người.

 

39 Cc tư tế: con chu ông Giơ-đa-gia thuộc nh ông Gi-su-a: chn trăm bảy mươi ba người; 40 con chu ông Im-me: một ngn năm mươi hai người; 41 con chu ông Pt-khua: một ngn hai trăm bốn mươi bảy người; 42 con chu ông Kha-rim: một ngn mười bảy người.

 

43 Cc thầy L-vi: con chu ông Gi-su-a, tức l ông Ct-mi-n, con chu ông Hốt-va: bảy mươi bốn người.

 

44 Cc ca vin: con chu ông A-xp: một trăm bốn mươi tm người.

 

45 Cc người giữ cửa: con chu ông Sa-lum, con chu ông A-te, con chu ông Tan-môn, con chu ông Ắc-cp, con chu ông Kha-ti-ta, con chu ông Sô-vai: một trăm ba mươi tm người.

 

46 Những người phục vụ Ðền Thờ: con chu ông Xi-kha, con chu ông Kha-xu-pha, con chu ông Tp-ba-ốt, 47 con chu ông K-rốt, con chu ông Xi-a, con chu ông Pa-đôn, 48 con chu ông Lơ-va-na, con chu ông Kha-ga-va, con chu ông San-mai, 49 con chu ông Kha-nan, con chu ông Ght-đn, con chu ông Ga-kha, 50 con chu ông Rơ-a-gia, con chu ông Rơ-xin, con chu ông Nơ-cô-đa, 51 con chu ông Gt-dam, con chu ông Út-da, con chu ông Pa-x-c, 52 con chu ông B-xai, con chu người Mơ-u-nim, con chu ông Nơ-pht-xim, 53 con chu ông Bc-bc, con chu ông Kha-cp-pha, con chu ông Khc-khua, 54 con chu ông Bt-lt, con chu ông Mơ-khi-đa, con chu ông Khc-sa, 55 con chu ông Bt-cốt, con chu ông Xt-ra, con chu ông Te-mc, 56 con chu ông Nơ-xi-c, con chu ông Kha-ti-pha.

 

57 Con chu những người nô lệ của vua Sa-lô-môn: con chu ông Xô-tai, con chu ông Xô-phe-rt, con chu ông Pơ-ri-đa, 58 con chu ông Gia-la, con chu ông Ðc-côn, con chu ông Ght-đn, 59 con chu ông Sơ-pht-gia, con chu ông Kht-tin, con chu ông Pô-khe-rt Ha-xơ-va-gim, con chu ông A-môn. 60 Tổng số những người phục vụ Ðền Thờ v con chu những người nô lệ của vua Sa-lô-môn l ba trăm chn mươi hai người.

 

61 V đây l những người trở về từ Ten Me-lc, Ten Khc-sa, Cơ-rp, Át-đôn v Im-me. Họ không thể dựa vo gia tộc v dng giống của họ để cho biết c thuộc về Ít-ra-en hay không: 62 con chu ông Ðơ-la-gia, con chu ông Tô-vi-gia, con chu ông Nơ-cô-đa: su trăm bốn mươi hai người. 63 V trong hng tư tế, c con chu ông Kho-va-gia, con chu ông Hắc-cốt, con chu ông Bc-di-lai l người đã lấy một trong cc con gi ông Bc-di-lai, người Ga-la-t, nn đã mang tn ông ấy. 64 Những người ny đã tm kiếm tn của họ trong cuốn gia phả, nhưng không thấy, nn đã bị loại ra khỏi hng tư tế v bị coi l ô uế. 65 Quan tổng đốc cấm họ không được ăn của thnh cho đến khi c một tư tế đứng ln xem thẻ xăm u-rim v tum-mim.

 

66 Ton thể cộng đồng l bốn mươi hai ngn ba trăm su mươi người, 67 không kể tôi trai tớ gi của họ ln tới bảy ngn ba trăm ba mươi bảy người. Họ cũng c hai trăm bốn mươi lăm nam nữ ca vin. 68 Ngoi ra, họ cn c bốn trăm ba mươi lăm con lạc đ v su ngn bảy trăm hai mươi con lừa.

 

69 Một số gia trưởng đng gp vo công cuộc ny. Vị tổng đốc dâng vo quỹ một ngn quan tiền, năm mươi bnh rảy, năm trăm ba mươi bộ phẩm phục tư tế. 70 Một số gia trưởng khc cũng đng gp hai mươi ngn quan tiền v một ngn một trăm ký bạc vo quỹ xây dựng. 71 Cn những người khc trong dân th đng gp hai mươi ngn quan tiền, một ngn ký bạc v su mươi bảy bộ phẩm phục tư tế.

 

72 Cc tư tế, cc thầy L-vi v một phần dân chng ở tại Gi-ru-sa-lem; những người giữ cửa v ca vin, những người phục vụ Ðền Thờ cng với những người Ít-ra-en khc đã ở trong cc thnh của họ.

 

Ngy khai sinh đạo Do-thi: Ông Ét-ra đọc Lề Luật. Lễ Lều.

 

Ðến thng thứ bảy, con ci Ít-ra-en đã ổn định xong nơi ăn chốn ở trong cc thnh.

 

C Chương 08 C

 

1 Bấy giờ, muôn người như một, tụ họp ở quảng trường trước cửa Nước. Họ xin ông Ét-ra l kinh sư đem sch Luật Mô-s ra. Ð l Luật Ðức Cha đã truyền cho Ít-ra-en. 2 Hôm ấy l ngy mồng một thng thứ bảy, ông Ét-ra cũng l tư tế đem sch Luật ra trước mặt cộng đồng gồm đn ông, đn b v tất cả cc trẻ em đã tới tuổi khôn. 3 Ông đứng ở quảng trường pha trước cửa Nước, đọc sch Luật trước mặt đn ông, đn b v tất cả cc trẻ em đã tới tuổi khôn. Ông đọc từ sng sớm tới trưa, v ton dân lắng tai nghe sch Luật.

 

4 Kinh sư Ét-ra đứng trn bục gỗ đã đng sẵn để dng vo việc ny. Bn cạnh ông, pha tay mặt, c cc ông: Mt-tt-gia, Se-ma, A-na-gia, U-ri-gia, Khin-ki-gia v Ma-a-x-gia; pha tay tri, c cc ông: Pơ-đa-gia, Mi-sa-n, Man-ki-gia, Kha-sum, Kht-bt-đa-na, Dơ-khc-gia v Mơ-su-lam. 5 Ông Ét-ra mở sch ra trước mặt ton dân, v ông đứng cao hơn mọi người. Khi ông mở sch ra th mọi người đứng dậy. 6 Bấy giờ ông Ét-ra chc tụng Ðức Cha l Thin Cha vĩ đại, v ton dân giơ tay ln đp rằng: A-men! A-men! Rồi họ sấp mặt st đất m thờ lạy Ðức Cha. 7 Cc thầy L-vi l Gi-su-a, Ba-ni, S-rếp-gia, Gia-min, Ắc-cp, Sp-thai, Hô-đi-gia, Ma-a-x-gia, Cơ-li-ta, A-dc-gia, Giô-da-vt, Kha-nan, Pơ-la-gia, giải thch Lề Luật cho dân, trong khi dân vẫn đứng tại chỗ. 8 Ông Ét-ra v cc thầy L-vi đọc rõ rng v giải thch sch Luật của Thin Cha, nhờ thế m ton dân hiểu được những g cc ông đọc.

 

9 Bấy giờ ông Nơ-khe-mi-a, tổng đốc, ông Ét-ra, tư tế kim kinh sư, cng cc thầy L-vi l những người đã giảng giải Luật Cha cho dân chng, ni với họ rằng: Hôm nay l ngy thnh hiến cho Ðức Cha l Thin Cha của anh em, anh em đừng sầu thương khc lc. Sở dĩ ông ni thế l v ton dân đều khc khi nghe lời sch Luật. 10 Ông Ét-ra cn ni với dân chng rằng: Anh em hãy về ăn thịt bo, uống rượu ngon v gửi phần cho những người không sẵn của ăn, v hôm nay l ngy thnh hiến cho Cha chng ta. Anh em đừng buồn bã, v niềm vui của Ðức Cha l thnh tr bảo vệ anh em. 11 Cn cc thầy L-vi th trấn an mọi người như sau: Anh em đừng khc nữa, v hôm nay l ngy thnh! Anh em chớ phiền muộn lm g! 12 Bấy giờ ton dân đi ăn uống, rồi gửi cc phần ăn, v lin hoan tưng bừng, v họ đã hiểu rõ lời lẽ m người ta vừa cho họ biết.

 

13 Ngy mồng hai, cc gia trưởng trong ton dân, cc tư tế v cc thầy L-vi họp nhau lại bn kinh sư Ét-ra để tra cứu cc lời trong Lề Luật. 14 Họ gặp thấy trong Lề Luật m Ðức Cha đã truyền qua trung gian ông Mô-s c chp rằng: Con chu Ít-ra-en sẽ ở lều suốt kỳ đại lễ thng thứ bảy. 15 Họ công bố v loan truyền trong khắp cc thnh của họ v ở Gi-ru-sa-lem rằng: Anh em hãy ln ni lấy cnh ô-liu, ô-liu dại, cnh sim, ch l v cây rậm l, đem về dựng lều như lời đã chp. 16 Vậy dân ra đi, đem cnh l về dựng lều trn sân thượng, dưới sân nh, tại khuôn vin Ðền Thờ Thin Cha, tại quảng trường cửa Nước v quảng trường cửa Ép-ra-im. 17 Ton thể cộng đồng những người từ nơi t đy trở về, đều dựng lều v ở lều. Từ thời ông Gi-su-a, con ông Nun, cho đến hôm đ, con ci Ít-ra-en chưa bao giờ lm như thế. Ð l một niềm vui rất lớn.

 

18 Từ ngy đầu cho đến ngy cuối, hôm no ông Ét-ra cũng đọc sch Lề Luật của Thin Cha. Cuộc lễ diễn ra suốt bảy ngy, v ngy thứ tm l buổi bế mạc trọng thể, như đã quy định.

 

C Chương 09 C

 

Nghi thức sm hối

 

1 Ngy hai mươi bốn thng ấy, con chu Ít-ra-en họp nhau lại ăn chay, mnh mang bao bị, đầu rắc bụi đất. 2 Những người thuộc ni giống Ít-ra-en tch mnh khỏi những người thuộc chủng tộc khc, rồi họ đứng ln th nhận tội lỗi mnh v lỗi lầm của cha ông. 3 Ðứng tại chỗ, họ đọc sch Lề Luật của Ðức Cha, Thin Cha của họ, trong một phần tư ngy; cn một phần tư kia, họ th nhận tội lỗi v phủ phục trước nhan Ðức Cha, Thin Cha của họ. 4 Ðứng trn đi dnh cho cc thầy L-vi, c cc ông Gi-su-a, Bin-nui, Ct-mi-n, Sơ-van-gia, Bun-ni, S-rếp-gia, Ba-ni, Cơ-na-ni. Cc ông lớn tiếng ku ln Ðức Cha, Thin Cha của mnh. 5 Cn cc thầy L-vi l Gi-su-a, Ct-mi-n, Ba-ni, Kha-sp-nơ-gia, S-rếp-gia, Hô-đi-gia, Sơ-van-gia, Pơ-thc-gia th ni: Mời anh em đứng ln chc tụng Ðức Cha, Thin Cha của anh em.

 

Lạy Cha, từ muôn thuở cho đến muôn đời,

 

xin chc tụng danh Ngi vinh hiển,

 

danh vượt trn mọi tiếng ca khen,

 

danh vượt qu muôn lời chc tụng.

 

6 Chnh Ngi l Ðức Cha, l Ðức Cha duy nhất.

 

Chnh Ngi đã tạo dựng cc tầng trời,

 

cc tầng trời cao ngất, cng ton thể thin binh;

 

chnh Ngi đã tạo dựng tri đất với muôn vật khắp nơi,

 

biển khơi cng muôn loi trong đ.

 

Chnh Ngi ban sự sống cho muôn vật muôn loi;

 

v đạo binh thin quốc phủ phục trước Thnh Nhan.

 

7 Lạy Ðức Cha,

 

chnh Ngi l Thin Cha, Ðấng chọn ông Áp-ram,

 

đem ông ra khỏi Ua, l xứ người Can-đ,

 

v cho ông tn mới, đ l Áp-ra-ham.

 

8 Thấy lng ông trung tn trước Thnh Nhan,

 

Cha đã cng ông lập giao ước,

 

ban cho ông v dng dõi

 

xứ người Ca-na-an, người Khết, người E-mô-ri,

 

người Pơ-rt-di, người Giơ-vt, người Ghia-ga-si.

 

Lời đã hứa, Ngi giữ vẹn ton,

 

bởi v Ngi vẫn luôn công chnh.

 

9 Cha đã nhn thấy cảnh khốn cng

 

của tổ tin chng con bn Ai-cập.

 

Ngi đã nghe thấu tiếng ku than

 

của cha ông chng con bn Biển Sậy.

 

10 Cha đã ging xuống điềm thing dấu lạ

 

phạt Pha-ra-ô cng với bầy tôi v ton dân trong xứ,

 

v Ngi biết chng căm th ghen ght cha ông chng con,

 

v Ngi đã lm cho Thnh Danh lừng lẫy

 

như mọi người cn thấy ngy nay.

 

11 Cha cho biển rẽ ra trước mặt họ,

 

họ đi qua lng biển vẫn ro chân.

 

Cn những kẻ đuổi theo, Ngi xô xuống vực thẳm

 

như quăng một hn đ, xuống dng nước cuốn trôi.

 

12 Cha dng một cột mây hướng dẫn họ ban ngy,

 

v dng một cột lửa dẫn dắt họ ban đm, để soi đường cho họ.

 

13 Cha đã ngự xuống ni Xi-nai,

 

từ trời cao Ngi đã phn dạy

 

ban cho họ quyết định công minh, ban luật lệ vững bền

 

cng thnh chỉ v lệnh truyền trọn hảo.

 

14 Cha dạy cho họ biết ngy sa-bt

 

l ngy thnh dnh ring cho Ngi.

 

Ngi dng ông Mô-s l tôi trung của Ngi

 

m truyền cho họ giữ mệnh lệnh, thnh chỉ v Lề Luật.

 

15 Họ đi, từ trời Cha ban xuống bnh ăn.

 

Họ kht, từ đ tảng Cha ban cho nước uống.

 

Ngi đã truyền cho họ chiếm đất đai

 

m Ngi đã giơ tay thề sẽ ban cho họ.

 

16 Nhưng tổ tin chng con đã tỏ ra ngoan cố,

 

đã cứng đầu cứng cổ không vâng lệnh Cha truyền.

 

17 Họ giả điếc lm ngơ, cũng chẳng thm ghi nhớ

 

những kỳ công Cha lm.

 

Họ cứng đầu cứng cổ muốn phản loạn cng Ngi,

 

nuôi trong lng ý định trở lại kiếp lm tôi.

 

Nhưng Cha l Thin Cha luôn sẵn sng thứ tha,

 

Ngi từ bi nhân hậu, chậm giận, giu tnh thương,

 

đã không bỏ rơi họ.

 

18 Ngay cả khi họ đc một con b

 

tự nhủ rằng: Thần của ngươi đ,

 

thần đã đưa ngươi ln từ miền đất Ai-cập,

 

v cả khi họ xc phạm nặng nề đến Cha,

 

19 th Ngi vẫn mở lượng hải h,

 

không để họ bơ vơ trong sa mạc.

 

Cột mây không rời họ ban ngy nhưng đi đầu dẫn lối.

 

Cột lửa chẳng xa họ ban đm nhưng soi đường cho họ.

 

20 Cha đã ban thần kh tốt lnh

 

cho họ nn khôn ngoan sng suốt.

 

Ngi cũng chẳng từ chối không cho họ man-na.

 

Khi cơn kht dy v, Ngi lại ban nước uống.

 

21 Bốn mươi năm trường trong sa mạc,

 

c Ngi nuôi dưỡng, no họ thiếu thốn chi!

 

Áo họ mặc không sờn, chân họ đi không sưng.

 

22 Cha đã ban cho họ cc nước cc dân,

 

đã phân chia cho họ lm vng bin giới.

 

Họ đã chiếm đất của Xi-khôn, vua Kht-bôn,

 

v đất của Ốc, vua Ba-san nữa.

 

23 Cha đã lm cho con chu họ đông như sao trn trời,

 

rồi Ngi lại dẫn đưa

 

vo miền đất Ngi đã truyền cho bậc tổ tin

 

phải vo m chiếm giữ.

 

24 V con chu họ đã vo chiếm lấy đất đai.

 

Trước mặt họ, Cha đã hạ nhục người Ca-na-an

 

l dân cư trong xứ

 

Ngi đã trao nộp cư dân vo tay họ,

 

vua cha l thứ dân, để họ muốn lm g mặc ý.

 

25 Họ chiếm cc thnh tr kin cố

 

v đất đai mầu mỡ ph nhiu,

 

rồi họ cn chiếm đoạt những ngôi nh của cải đầy dư,

 

những hồ chứa nước đã đo sẵn,

 

những gốc nho, những vườn ô-liu v bao nhiu l cây tri.

 

Họ được ăn uống thoả thu, v trở nn to bo đẫy đ,

 

vui hưởng một cuộc sống dồi do sung tc,

 

nhờ lng nhân hậu lớn lao của Ngi.

 

26 Nhưng họ đã nổi ln chống lại Cha,

 

vất bỏ sau lưng luật php Ngi,

 

đã từng giết hại nhiều ngôn sứ,

 

những vị thay mặt Ngi m dạy dỗ bảo an,

 

mời gọi họ ăn năn trở lại.

 

V họ đã xc phạm nặng đến Ngi.

 

27 V thế, Ngi đã trao nộp họ cho địch thủ mặc tnh p bức,

 

v khi gặp gian nan khốn quẫn, họ đã ku ln Ngi.

 

V Ngi, tự cõi trời cao thẳm, đã đoi nghe lời họ ku xin,

 

v mở lượng hải h ban cho họ những vị cứu tinh

 

giải thot họ khỏi tay người p bức.

 

28 Nhưng vừa mới được thư thi bnh an,

 

th trước Thnh Nhan, họ đã lm điều dữ.

 

Thế nn Cha lại ph mặc họ vo tay địch th,

 

v chng ch đạp họ.

 

Họ lại ku ln Ngi, v Ngi, tự cõi trời cao thẳm,

 

đã đoi nghe lời họ ku xin,

 

v biết bao phen đã mở lượng hải h thương giải cứu.

 

29 Cha đã cảnh co cho họ trở về với Lề Luật của Cha,

 

nhưng họ đã tỏ ra l lợm,

 

chẳng chịu vâng theo mệnh lệnh Ngi;

 

họ vi phạm cc quyết định Ngi ban

 

để con người tuân theo m được sống;

 

họ vng vằng, chẳng gh vai mang ch,

 

cứng đầu cứng cổ, không chịu để tai nghe.

 

30 Ðã nhiều năm Cha kin nhẫn với họ,

 

dng thần kh v ngôn sứ của Ngi m đưa lời cảnh co.

 

Nhưng họ chẳng mng lắng tai nghe,

 

nn Ngi trao nộp họ vo tay dân tứ xứ.

 

31 Tuy nhin, do lượng hải h,

 

Cha đã không diệt trừ, cũng chẳng bỏ rơi họ,

 

v Ngi l Ðấng nhân hậu từ bi.

 

32 Vậy giờ đây, lạy Thin Cha chng con thờ,

 

Thin Cha cao cả, uy hng v đng sợ,

 

Ðấng giữ giao ước v tỏ lng nhân nghĩa,

 

xin Ngi đừng coi nhẹ mọi nỗi gian truân

 

ging xuống trn chng con, trn vua cha, quan quyền,

 

trn tư tế, ngôn sứ cng bao tổ phụ v ton thể dân Ngi,

 

từ thời cc vua cha Át-sua cho đến ngy nay nữa.

 

33 Cha thật l công bnh

 

trong mọi việc xảy đến cho chng con,

 

v Ngi đã xử sự theo lẽ thật,

 

cn chng con, chng con lại đã lm điều dữ.

 

34 Hơn nữa, vua cha v quan quyền,

 

tư tế v tổ tin chng con

 

đã không tuân giữ Lề Luật Cha,

 

không quan tâm đến những mệnh lệnh của Ngi

 

cũng như cc chỉ thị Ngi dng để răn dạy họ.

 

35 Khi vua cha cn cai trị lãnh thổ,

 

giữa bao nhiu của cải Cha ban,

 

trong miền đất ph nhiu bt ngt

 

Cha trải rộng ra trước mặt họ,

 

họ đã không phụng sự Ngi,

 

không từ bỏ cc việc lm xấu xa.

 

36 Nay, Cha thấy đ: chng con l nô lệ,

 

trong miền đất Cha ban cho tổ tin chng con

 

để cc ngi hưởng hoa mu của cải;

 

Cha thấy đ: chng con l nô lệ ngay tại miền đất ny!

 

37 Ðất đai trổ sinh nhiều hoa tri

 

l để cho vua cha nước ngoi,

 

Ngi đặt họ ln cai trị chng con

 

v tội lỗi chng con đã phạm.

 

Họ mặc tnh thống trị người v vật của chng con.

 

Tnh cảnh của chng con thật l quẫn bch!

 

C Chương 10 C

 

Bin bản những lời cam kết của cộng đon

 

1 V tất cả những điều đ, chng tôi thoả thuận cam kết v ghi thnh văn bản. Trong văn bản đng dấu, c ghi tn cc vị lãnh đạo, cc thầy L-vi, cc tư tế của chng tôi.

 

2 Trong những văn bản đng dấu, c ghi tn cc ông: Nơ-khe-mi-a, quan tổng đốc, C con ông Kha-khan-gia C v Xt-ki-gia.

 

3 Xơ-ra-gia, A-dc-gia, Giếc-mơ-gia, 4 Pt-khua, A-mc-gia, Man-ki-gia, 5 Kht-tt, Sơ-van-gia, Ma-lc, 6 Kha-rim, Mơ-r-mốt, Ô-vt-gia, 7 Ða-ni-en, Ghin-thôn, Ba-rc, 8 Mơ-su-lam, A-vi-gia, Mi-gia-min, 9 Ma-t-gia, Bin-gai, Sơ-ma-gia: đ l cc tư tế;

 

10 cc thầy L-vi: Gi-su-a, con ông A-dan-gia, Bin-nui thuộc nhm con chu ông Kh-na-đt, Ct-mi-n, 11 v anh em của họ: Sơ-van-gia, Hô-đi-gia, Cơ-li-ta, Pơ-la-gia, Kha-nan, 12 Mi-kha, Rơ-khốp, Kha-sp-gia, 13 Dắc-cua, S-rếp-gia, Sơ-van-gia, 14 Hô-đi-gia, Ba-ni, Bơ-ni-nu;

 

15 những người lãnh đạo dân: Pc-ốt, Pa-kht Mô-p, Ê-lam, Dt-tu, Ba-ni, 16 Bun-ni, Át-gt, B-vai, 17 A-đô-ni-gia, Bch-vai, A-đin, 18 A-te, Kht-ki-gia, Át-dua, 19 Hô-đi-gia, Kha-sum, B-xai, 20 Kha-rp, A-na-thốt, N-vai, 21 Mc-pi-t, Mơ-su-lam, Kh-dia, 22 Mơ-s-dp-n, Xa-đốc, Git-đu-a, 23 Pơ-lt-gia, Kha-nan, A-na-gia, 24 Hô-s, Kha-nan-gia, Kha-sp, 25 Ha Lô-khết, Pin-kha, Sô-vếch, 26 Rơ-khum, Kha-sp-gia, Ma-a-x-gia, 27 A-khi-gia, Kha-nan, A-nan, 28 Ma-lc, Kha-rim, Ba-a-na.

 

29 Những người khc trong dân, cc tư tế, cc thầy L-vi, những người giữ cửa, cc ca vin, những người phục vụ Ðền Thờ v tất cả những ai đã tch khỏi cc dân tứ xứ để gắn b với Lề Luật của Thin Cha, vợ v con trai con gi của họ, tất cả cc trẻ em đã tới tuổi khôn, 30 th lin kết với những người tai mắt trong anh em đồng bo của họ, lấy lời thề độc v đoan hứa m cam kết sống theo Lề Luật Thin Cha đã ban nhờ ông Mô-s, tôi trung của Người. Họ cũng cam kết tuân giữ v thi hnh mọi mệnh lệnh, quyết định v thnh chỉ của Ðức Cha, Cha chng ta:

 

31 Chng tôi sẽ không gả con gi cho cc dân trong xứ v sẽ không cho con trai chng tôi lấy con gi của họ. 32 Nếu cc dân trong xứ đem hng ho v cc thứ thực phẩm đi bn vo ngy sa-bt, th chng tôi sẽ không mua g cả trong ngy sa-bt v cc ngy thnh. Năm thứ bảy, chng tôi nghỉ canh tc v xo mọi thứ nợ. 33 Chng tôi tự buộc mnh phải nộp một chỉ bạc mỗi năm để lo việc Nh Thin Cha chng tôi, 34 lo bnh tiến, hiến lễ thường tiến, lễ ton thiu thường tiến, những hy lễ ngy sa-bt, ngy sc, cc lễ trọng, lo cc của thnh v cc hy lễ tạ tội nhằm xin ơn x tội cho Ít-ra-en, lo mọi công việc lin quan đến Nh của Thin Cha chng tôi. 35 Chng tôi, hng tư tế, hng L-vi v dân chng, chng tôi đã bắt thăm về việc dâng củi: cc chi tộc sẽ luân phin đem củi đến Nh Thin Cha vo những thời gian nhất định trong năm, để đốt trn bn thờ Ðức Cha, Thin Cha của chng tôi, như đã chp trong Lề Luật.

 

36 Chng tôi buộc mnh hng năm phải đem dâng vo Nh Ðức Cha những thổ sản đầu ma của chng tôi v tất cả hoa tri đầu ma mọi thứ cây, 37 cũng như cc con trai đầu lng của chng tôi v của th vật, như đã chp trong Lề Luật. Cc con đầu lng của b ngựa, chin d đem tới Nh Thin Cha cũng dnh cho cc tư tế đang phục vụ Nh Thin Cha chng tôi. 38 Phần tốt nhất trong số bột xay, trong những của trch dâng, hoa tri đầu ma mọi thứ cây, rượu mới v dầu tươi, chng tôi sẽ đem dâng cc tư tế tại cc phng trong Nh Thin Cha chng tôi. Chng tôi sẽ đng một phần mười lợi tức đất đai của chng tôi cho cc thầy L-vi; chnh cc thầy sẽ thu thuế thập phân ny trong mọi thnh chng tôi c đất canh tc. 39 Một tư tế trong số con ci ông A-ha-ron sẽ đi với cc thầy L-vi khi cc thầy thu thuế thập phân; cc thầy sẽ trch một phần mười thuế thập phân bỏ vo cc phng nh kho để dâng cho Nh Thin Cha chng tôi, 40 v con ci Ít-ra-en v con ci cc thầy L-vi sẽ đem của trch dâng lấy từ la m, rượu v dầu tới cc phng đ; tại đây cũng c cc vật dụng của Ðền Thờ, c cc tư tế đang phục vụ, những người giữ cửa v cc ca vin.

 

Như vậy chng tôi sẽ không xao nhãng công việc của Nh Thin Cha chng tôi.

 

C Chương 11 C

 

Ông Nơ-khe-mi-a phân bố cư dân

 

1 Cc vị lãnh đạo dân lập cư tại Gi-ru-sa-lem. Cn cc người khc trong dân th bắt thăm: cứ mười người th một người đến lập cư tại thnh thnh Gi-ru-sa-lem, chn người kia sẽ ở trong cc thnh khc. 2 Dân chng chc phc cho tất cả những ai tnh nguyện đến lập cư tại Gi-ru-sa-lem.

 

3 Dưới đây l cc thủ lãnh miền đã lập cư tại Gi-ru-sa-lem. Cn tại cc thnh khc của Giu-đa th những người Ít-ra-en, cc tư tế, cc thầy L-vi, những người phục vụ Ðền Thờ, v con chu cc nô lệ của vua Sa-lô-môn, mỗi người đều lập cư tại phần đất của mnh, trong thnh của mnh.

 

Dân Do-thi ở Gi-ru-sa-lem

 

4 Con chu ông Giu-đa v con chu ông Ben-gia-min, lập cư tại Gi-ru-sa-lem:

 

Trong số con chu ông Giu-đa, c cc ông: A-tha-gia (A-tha-gia l con của Út-di-gia, Út-di-gia con của Dơ-khc-gia, Dơ-khc-gia con của A-mc-gia, A-mc-gia con của Sơ-pht-gia, Sơ-pht-gia con của Ma-ha-lan-n, ông ny thuộc hng con chu ông Pe-rt); 5 v Ma-a-x-gia (Ma-a-x-gia l con của Ba-rc, Ba-rc con của Côn Khô-de, Côn Khô-de con của Kha-da-gia, Kha-da-gia con của A-đa-gia, A-đa-gia con của Giô-gia-rp, Giô-gia-rp con của Dơ-khc-gia, người Si-lô). 6 Tổng số con chu ông Pe-rt lập cư tại Gi-ru-sa-lem ln đến bốn trăm su mươi tm dũng sĩ.

 

7 Ðây l con chu ông Ben-gia-min: Xa-lu (Xa-lu l con của Mơ-su-lam, Mơ-su-lam con của Giô-ết, Giô-ết con của Pơ-đa-gia, Pơ-đa-gia con của Cô-la-gia, Cô-la-gia con của Ma-a-x-gia, Ma-a-x-gia con của I-thi-n, I-thi-n con của Giơ-sa-gia), 8 v cc anh em đồng tộc của Gp-bai, Xa-lai l chn trăm hai mươi tm dũng sĩ.

 

9 Người chỉ huy cc dũng sĩ ny l Giô-en, con của Dch-ri, v người chỉ huy ph của thnh l Giơ-hu-đa, con của Ha Xơ-nu-a.

 

10 Trong hng tư tế, c cc ông: Giơ-đa-gia con của Giô-gia-rp, Gia-khin, 11 Xơ-ra-gia con của Khin-ki-gia (Khin-ki-gia con của Mơ-su-lam, Mơ-su-lam con của Xa-đốc, Xa-đốc con của Mơ-ra-giốt, Mơ-gia-giốt con của A-khi-tp quản đốc Nh Thin Cha), 12 v cc anh em đồng tộc của họ, những người lo việc Nh Thin Cha: tm trăm hai mươi hai người; rồi cn c A-đa-gia (A-đa-gia l con của Giơ-rô-kham, Giơ-rô-kham con của Pơ-lan-gia, Pơ-lan-gia con của Am-xi, Am-xi con của Dơ-khc-gia, Dơ-khc-gia con của Pt-khua, Pt-khua con của Man-ki-gia) 13 v cc anh em đồng tộc của ông l những người đứng đầu gia tộc: hai trăm bốn mươi hai người; lại cn c A-mc-xai (A-mc-xai l con của A-dc-n, A-dc-n l con của Ác-dai, Ác-dai con của Mơ-si-l-mốt, Mơ-si-l-mốt con của Im-me)14 v cc anh em của ông l một trăm hai mươi tm dũng sĩ.

 

Người chỉ huy họ l Dp-đi-n, con của Ha-gơ-đô-lim.

 

15 Trong số cc thầy L-vi, c cc thầy: Sơ-ma-gia (Sơ-ma-gia l con của Kha-sp, Kha-sp con của Át-ri-cam, Át-ri-cam con của Kha-sp-gia, Kha-sp-gia con của Bun-ni); 16 Sp-thai v Giô-da-vt l những người thuộc hng thủ lãnh cc thầy L-vi v lo ngoại vụ cho Nh Thin Cha; 17 Mt-tan-gia (Mt-tan-gia l con của Mi-kha, Mi-kha con của Dp-đi, Dp-đi con của A-xp, ông ny l ca trưởng xướng những bi ca tạ ơn khi cầu nguyện); Bc-bc-gia, người đứng thứ nh trong anh em; Áp-đa (Áp-đa l con của Sam-mu-a, Sam-mu-a con của Ga-lan, Ga-lan con của Giơ-đu-thun). 18 Tổng số cc thầy L-vi trong Thnh Thnh l hai trăm tm mươi bốn.

 

19 Những người giữ cửa: Ắc-cp, Tan-môn v anh em đồng tộc của cc ông canh gc cửa: một trăm bảy mươi hai người.

 

Lời ghi ch bổ tc

 

21 Những người phục vụ Ðền Thờ cư ngụ tại Ô-phen; cc ông Xi-kha v Ght-pa điều khiển họ. 22 Ðứng đầu cc thầy L-vi ở Gi-ru-sa-lem l Út-di (Út-di l con của Ba-ni, Ba-ni con của Kha-sp-gia, Kha-sp-gia con của Mt-tan-gia, Mt-tan-gia con của Mi-kha). Út-đi thuộc hng con chu A-xp, những người ny l ca vin c trch nhiệm phục vụ Nh Thin Cha. 23 Quả thế, nh vua đã ra một chỉ thị lin can đến cc ca vin v quy định công việc mỗi ngy cho họ. 24 Người thừa lệnh nh vua lo mọi việc cho dân l Pơ-thc-gia con của Mơ-s-dp-n, thuộc hng con chu của De-rc, ông ny l con ông Giu-đa.

 

20 Những người Ít-ra-en, cc tư tế v cc thầy L-vi cn lại th ở trong cc thnh khc của Giu-đa, mỗi người tại phần đất cha ông, 25 tại cc thôn ấp, trn đồng ruộng của họ.

 

Dân Do-thi ở ngoi Gi-ru-sa-lem

 

Một số con chu ông Giu-đa lập cư tại những nơi sau đây: Kia-git Ác-ba v cc vng phụ thuộc, Ði-vôn v cc vng phụ thuộc, Giơ-cp-xơ-n v cc thôn ấp, 26 Gi-su-a, Mô-la-đa, Bết Pe-lt, 27 Kha-xa Su-an, Bơ-e Se-va v cc vng phụ thuộc, 28 Xch-lắc, Mơ-khô-na v cc vng phụ thuộc, 29 Ên Rim-môn, Xo-rơ-a, Gic-mt, 30 Da-nô-c, A-đu-lam v cc thôn ấp phụ thuộc hai nơi ny, La-kht v đồng ruộng chung quanh, A-d-ca v cc vng phụ thuộc. Vậy họ đã định cư từ Bơ-e Se-va cho đến thung lũng Hin-nôm.

 

31 Con chu ông Ben-gia-min cư ngụ ở Ghe-va, Mch-mt, Ai-gia, Bết Ên v cc thnh phụ thuộc; 32 ở A-na-thốt, Nốp, A-nan-gia, 33 Kha-xo, Ra-ma, Ght-ta-gim, 34 Kha-đch, Xơ-vô-im, Nơ-va-lt, 35 Lốt, Ô-nô v Gh Kha-ra-sim.

 

36 Trong số cc thầy L-vi, c những người đã từ Giu-đa sang Ben-gia-min.

 

C Chương 12 C

 

Cc tư tế v thầy L-vi trở về dưới thời ông Dơ-rp-ba-ven v Gi-su-a

 

1 Ðây l những tư tế v những thầy L-vi đã hồi hương cng với Dơ-rp-ba-ven, con của San-ti-n, v cng với Gi-su-a: Xơ-ra-gia, Giếc-mơ-gia, Ét-ra, 2 A-mc-gia, Ma-lc, Kht-tt, 3 Sơ-khan-gia, Rơ-khum, Mơ-r-mốt, 4 Ít-đô, Ghin-thôi, A-vi-gia, 5 Mi-gia-min, Ma-t-gia, Bin-ga, 6 Sơ-ma-gia v Giô-gia-rp, Giơ-đa-gia, 7 Xa-lu, A-mc, Khin-ki-gia, Giơ-đa-gia.

 

Những người ny l thủ lãnh cc tư tế v anh em đồng tộc của họ vo thời ông Gi-su-a. 8 Cc thầy L-vi l Gi-su-a, Bin-nui, Ct-mi-n, S-rếp-gia, Giơ-hu-đa, Mt-tan-gia; ông ny cng với anh em đồng tộc mnh đảm trch cc bi ht tạ ơn, 9 đang khi ông Bc-bc-gia, ông Un-ni v anh em đồng tộc đứng đối diện với họ tuỳ theo chức vụ.

 

Gia phả cc thượng tế từ năm 520 đến năm 405

 

10 Gi-su-a sinh Giô-gia-kim, Giô-gia-kim sinh En-gia-sp, En-gia-sp sinh Gio-gia-đa, 11 Gio-gia-đa sinh Giô-na-than, Giô-na-than sinh Git-đu-a.

 

Cc tư tế v cc thầy L-vi thời thượng tế Giô-gia-kim

 

12 Vo thời thượng tế Giô-gia-kim, cc tư tế đứng đầu cc gia tộc l cc ông: Mơ-ra-gia, gia tộc Xơ-ra-gia; Kha-nan-gia, gia tộc Giếc-mơ-gia; 13 Mơ-su-lam, gia tộc Ét-ra; Giơ-hô-kha-nan, gia tộc A-mc-gia; 14 Giô-na-than, gia tộc Ma-lc; Giô-xếp, gia tộc Sơ-van-gia; 15 Át-na, gia tộc Kha-rim; Khen-cai, gia tộc Mơ-ra-giốt; 16 Dơ-khc-gia, gia tộc Ít-đô; Mơ-su-lam, gia tộc Ghin-thôn; 17 Dch-ri, gia tộc A-vi-gia;, gia tộc Min-gia-min; Pin-tai, gia tộc Mô-t-gia; 18 Sam-mu-a, gia tộc Bin-ga; Giơ-hô-na-than, gia tộc Sơ-ma-gia; 19 Mt-tơ-nai, gia tộc Giô-gia-rp; Út-di, gia tộc Giơ-đa-gia; 20 Ca-lai, gia tộc Xa-lai; Ê-ve, gia tộc A-mc; 21 Kha-sp-gia, gia tộc Khin-ki-gia; Nơ-than-n, gia tộc Giơ-đa-gia.

 

22 Vo thời cc ông En-gia-sp, Gio-gia-đa, Giô-kha-nan v Git-đu-a, những người đứng đầu cc gia tộc v cc tư tế đều được ghi tn cho đến triều đại vua Ða-ri-ô, người Ba-tư.

 

23 Sau đây l cc con chu ông L-vi:

 

Những người đứng đầu cc gia tộc đều được ghi tn vo sch Sử bin nin cho đến thời ông Giô-kha-nan, con ông En-gia-sp.

 

24 Thủ lãnh cc thầy L-vi l cc ông: Kha-sp-gia, S-rếp-gia, Gi-su-a, Bin-nui, Ct-mi-n, v cc anh em đồng tộc của họ l những người đứng đối diện với họ để ngợi khen v cảm tạ Thin Cha, theo lệnh vua Ða-vt, người của Thin Cha, 25 Mt-tan-gia, Bc-bc-gia, Ô-vt-gia, Mơ-su-lam; cn cc thầy Tan-môn v Ắc-cp l những người giữ cửa, th canh cc nh kho gần cc cửa.

 

26 Những người ny sống dưới thời Giô-gia-kim, con của Gi-su-a, ông ny l con của Giô-xa-đắc, v dưới thời ông Nơ-khe-mi-a, tổng đốc, cũng như dưới thời ông Ét-ra, tư tế v kinh sư.

 

Khnh thnh tường thnh Gi-ru-sa-lem

 

27 Dịp khnh thnh tường thnh Gi-ru-sa-lem, người ta tm cc thầy L-vi từ khắp nơi họ ở, đưa về Gi-ru-sa-lem để mừng lễ khnh thnh trong niềm hân hoan, giữa tiếng ht ngợi khen ho với não bạt v cung đn nhịp so. 28 Con chu cc ca vin tụ họp nhau lại từ vng chung quanh Gi-ru-sa-lem, từ cc thôn lng của người Nơ-tô-pha, 29 từ Bết Ha Ghin-gan, từ đồng ruộng ở Ghe-va v Át-ma-vt, v cc ca vin đã lập ra cc thôn lng chung quanh Gi-ru-sa-lem. 30 Cc tư tế v cc thầy L-vi đã tự thanh tẩy, rồi thanh tẩy dân, cửa thnh v tường thnh.

 

31 Bấy giờ tôi đưa cc thủ lãnh Giu-đa ln tường thnh v chia hai đon rước lớn. Ðon thứ nhất đi về pha tay mặt bn trn tường thnh, hướng về pha cửa Rc. 32 Ði sau đon ny, c ông Hô-sa-gia v một nửa hng thủ lãnh Giu-đa. 33 Cng cc ông A-dc-gia, Ét-ra, Mơ-su-lam, 34 Giơ-hu-đa, Ben-gia-min, Sơ-ma-gia v Giếc-mơ-gia 35 l những người thuộc hng tư tế v c mang theo kn; rồi lại c ông Dơ-khc-gia (Dơ-khc-gia l con của Giô-na-than, Giô-na-than con của Sơ-ma-gia, Sơ-ma-gia con của Mt-tan-gia, Mt-tan-gia con của Mi-kha-gia, Mi-kha-gia con của Dắc-cua, Dắc-cua con của A-xp) 36 v cc anh em đồng tộc của ông l Sơ-ma-gia, A-dc-n, Mi-la-lai, Gi-la-lai, Ma-ai, Nơ-than-n, Giơ-hu-đa, Kha-na-ni, c mang theo những nhạc cụ của vua Ða-vt, người của Thin Cha. Kinh sư Ét-ra đi dẫn đầu. 37 Ðến cửa Suối họ tiến thẳng về pha trước, leo ln cc bậc thang của Thnh vua Ða-vt, rồi tiếp tục đi ln bờ tường thnh, pha trn đền vua Ða-vt, cho đến cửa Nước ở pha đông.

 

38 Ðon thứ hai đi về pha tay tri: tôi theo sau cng với một nửa hng thủ lãnh của dân, dọc bờ tường thnh, pha trn thp L cho đến Tường Rộng, 39 rồi pha trn cửa Ép-ra-im, cửa Giơ-sa-na v cửa C; pha trn thp Kha-na-n v thp Trăm, cho đến cửa Chin. Mọi người dừng lại ở cửa Lao X.

 

40 Sau đ, cả hai đon kiệu dừng lại ở Nh Thin Cha. Cng đi với tôi, c một nửa hng quan chức 41 v cc tư tế l cc ông: En-gia-kim, Ma-a-x-gia, Min-gia-min, Mi-kha-gia, En-giô--nai, Dơ-khc-gia, Kha-nan-gia (cc vị ny c mang theo kn), 42 Ma-a-x-gia, Sơ-ma-gia, E-la-da, Út-di, Giơ-hô-kha-nan, Man-ki-gia, Ê-lam v Ê-de. Cc ca vin ht vang ln dưới quyền điều khiển của Gt-rc-gia. 43 Ngy hôm ấy, người ta dâng những lễ vật quý gi v vui mừng hoan hỷ, v Thin Cha đã cho họ được hưởng niềm vui, một niềm vui lớn lao. Cả phụ nữ lẫn thiếu nhi cũng đều vui mừng hoan hỷ. V niềm vui của Gi-ru-sa-lem đã lan rộng ra xa.

 

Một thời kỳ lý tưởng

 

44 Thời ấy, c những người được đặt ln trông coi cc phng dng để chứa những của trch dâng, của đầu ma v thuế thập phân, cũng như để thu gom những phần dnh cho cc tư tế v cc thầy L-vi lấy từ đồng ruộng của cc thnh theo Luật quy định. Quả thật, Giu-đa lấy lm vui v cc tư tế v cc thầy L-vi đang tại chức. 45 Cc nhân vật ny cũng như cc ca vin v những người giữ cửa đều lo việc thờ phượng Thin Cha v việc thanh tẩy theo lệnh vua Ða-vt v con vua l Sa-lô-môn. 46 Thật thế, thuở xưa vo thời vua Ða-vt, lc ông A-xp đứng đầu cc ca vin, đã c những bi ca ngợi khen cảm tạ Thin Cha. 47 Vo thời ông Dơ-rp-ba-ven v ông Nơ-khe-mi-a, ton dân Ít-ra-en ngy ngy vẫn dâng cc phần dnh cho cc ca vin v những người giữ cửa. Họ dâng cho cc thầy L-vi những phần của thnh; cn cc thầy L-vi th dâng những phần của thnh cho con chu ông A-ha-ron.

 

C Chương 13 C

 

1 Thời ấy, người ta đọc sch Mô-s cho dân nghe. Trong sch ấy, c chp rằng người Am-mon v người Mô-p sẽ không bao giờ được nhập vo cộng đồng của Thin Cha, 2 v chng đã không đem bnh v nước ra nghnh đn con ci Ít-ra-en, v v chng đã thu Bi-lơ-am chống lại họ v nguyền rủa họ. Nhưng Thin Cha chng ta đã đổi lời nguyền rủa thnh lời chc phc. 3 Sau khi nghe sch Luật, họ loại mọi thnh phần ô hợp ngoại bang ra khỏi Ít-ra-en.

 

Chuyến đi thứ hai của ông Nơ-khe-mi-a

 

4 Trước đ, tư tế En-gia-sp được đặt ln trông coi cc phng trong Nh Thin Cha. V c họ với Tô-vi-gia, 5 nn tư tế đã dọn cho ông ny một phng rộng lớn. Ở đ trước kia c chứa cc lễ vật, trầm hương v cc vật dụng, thuế thập phân lấy từ la m, rượu v dầu; thuế ny đã được quy định cho cc thầy L-vi, cc ca vin v những người giữ cửa; tại đây cũng chứa của trch dâng dnh cho cc tư tế. 6 Khi xảy ra những sự việc đ, tôi không c mặt ở Gi-ru-sa-lem, v năm ba mươi hai triều vua Ba-by-lon l Ác-tắc-st-ta, tôi đến yết kiến vua. Sau một thời gian, tôi được vua cho php 7 trở về Gi-ru-sa-lem. Bấy giờ, tôi nhận thấy hnh động xấu xa của ông En-gia-sp c lợi cho Tô-vi-gia l đã dọn cho ông ny một phng ở tiền đnh của Nh Thin Cha. 8 Tôi rất bực mnh v đã liệng tất cả đồ đạc của Tô-vi-gia ra khỏi phng. 9 Tôi bảo người ta thanh tẩy cc phng, rồi cho đem về lại đ cc vật dụng của Nh Thin Cha, cc lễ vật v trầm hương.

 

10 Tôi cũng được biết l cc thầy L-vi không nhận được phần dnh ring cho mnh, v cc thầy ny cũng như cc ca vin phụ trch công việc Nh Thin Cha đã bỏ đi, ai về nh nấy. 11 Tôi đã quở trch cc quan chức với lời lẽ như sau: Tại sao lại bỏ b Nh Thin Cha? Tôi triệu tập cc thầy L-vi v cc ca vin, rồi trao cho họ cc chức vụ trước kia. 12 Ton thể Giu-đa đã nộp vo kho thuế thập phân lấy từ la m, rượu v dầu. 13 Tôi truyền cho tư tế Se-lem-gia, cho kinh sư Xa-đốc v thầy Pơ-đa-gia thuộc giới cc thầy L-vi, trông coi cc kho. Ngoi ra, để gip họ một tay, cn c ông Kha-nan, con ông Dắc-cua, chu ông Mt-tan-gia, v họ l những người đng tin cậy. Nhiệm vụ của họ l phân pht cho anh em đồng tộc của mnh. 14 Lạy Thin Cha của con, v những điều đ xin Ngi nhớ đến con, xin đừng xo bỏ cc việc nghĩa con đã lm cho Nh Thin Cha của con, cũng như công việc trông coi Nh Ngi.

 

15 Thời ấy, tại Giu-đa tôi thấy c những người đạp nho trong bồn ngy sa-bt; lại c những người đem cc b la cng với rượu, nho, vả, v mọi thứ đồ nặng chất ln lưng lừa, rồi đưa về Gi-ru-sa-lem trong ngy sa-bt. Tôi đã cảnh co họ ngy họ bn thực phẩm. 16 Ngay chnh ở Gi-ru-sa-lem, c những người Tia cư tr tại đ thường đem c v mọi thứ hng ho bn cho con ci Giu-đa trong ngy sa-bt. 17 Tôi đã ln tiếng khiển trch cc thân ho Giu-đa rằng: Sao cc ông lại lm điều xấu xa l vi phạm ngy sa-bt như thế? 18 Tổ tin cc ông đã chẳng lm như vậy sao? Bấy giờ Thin Cha chng ta đã ging xuống chng ta v thnh ny tất cả tai hoạ đ. V cc ông, cc ông lại lm tăng thm cơn thịnh nộ của Người đối với Ít-ra-en bằng cch vi phạm ngy sa-bt. 19 Khi bng chiều ngả xuống trn cc cửa thnh Gi-ru-sa-lem trước ngy sa-bt, tôi ra lệnh phải đng cnh cửa thnh lại v chỉ được mở ra sau ngy sa-bt. Tôi đặt một số trng đinh ở cc cửa để ngăn không cho mang đồ nặng vo trong ngy sa-bt. 20 Một hai lần, cc con buôn v những người bn đủ thứ hng ho ngủ đm ở ngoi Gi-ru-sa-lem. 21 Tôi ln tiếng quở trch họ rằng: Sao cc người lại ngủ đm ở trước tường thnh? Nếu cc ngươi cn ti phạm, ta sẽ thẳng tay với cc ngươi! Từ đ, họ không đến vo ngy sa-bt nữa. 22 Tôi bảo cc thầy L-vi phải tự thanh tẩy v đến canh cửa thnh để thnh ho ngy sa-bt. Lạy Thin Cha của con, lại cũng v những điều đ, xin nhớ đến con, xin mở lượng hải h thương xt con!

 

23 Cũng vo thời ấy, tôi thấy c những người Do-thi đã cưới vợ người Át-đốt, Am-mon, Mô-p; 24 một nửa số con ci họ chỉ ni tiếng Át-đốt hay tiếng dân ny dân nọ, nhưng không biết ni tiếng Do-thi. 25 Tôi quở trch, nguyền rủa họ; tôi đnh đập một số người trong nhm họ, giật tc họ, bắt phải thề nguyền nhân danh Thin Cha: Cc ông không được gả con gi cho con trai chng, hoặc cưới con gi chng cho con trai cc ông v cho chnh cc ông. 26 Không phải v thế m Sa-lô-môn, vua Ít-ra-en, đã phạm tội sao? Trong cc dân nước, chẳng c vua no được như ông, lại được Thin Cha của mnh yu mến v cho lm vua cai trị ton thể Ít-ra-en. Thế m ông đã để cho cc b vợ ngoại bang đưa đến chỗ phạm tội! 27 Liệu c cn phải nghe ni cc ông cũng lm điều dữ lớn lao ny đã l phản bội Thin Cha chng ta m cưới vợ ngoại bang chăng?

 

28 Một người con của ông Giô-gia-đa, con của thượng tế En-gia-sp, bây giờ l con rể Xan-ba-lt, người Khô-rôn. Tôi đã đuổi hắn khuất mắt tôi. 29 Lạy Thin Cha của con, xin đừng qun họ l những kẻ đã xc phạm nặng nề đến chức tư tế v lời giao ước rng buộc hng tư tế cũng như cc thầy L-vi.

 

30 Tôi thanh tẩy họ cho khỏi mọi yếu tố ngoại bang v đặt cc luật lệ quy định công việc cho mỗi tư tế v thầy L-vi. 31 Tôi cn đặt ra cc luật lệ về việc dâng củi vo những thời kỳ nhất định cũng như về việc dâng hoa tri đầu ma.

 

Lạy Thin Cha của con, xin nhớ đến con để con được phc lnh.