KINH THÁNH CỰU ƯỚC

I. 1. Sch sng thế

  SÁCH SỬ BIÊN NIÊN 1

(Nguồn copy : https://giotregiaoxutando.wordpress.com/)

C Chương 01 C

 

I. Dng Họ Vua Ða-Vt: Cc Gia Phả

 

1. Từ A-Ðam Ðến Ít-Ra-En

 

Gốc tch của ba nhm (St 5:1-32)

 

1 Ông A-đam, ông Sết, ông E-nốt. 2 Ông K-nan, ông Ma-ha-lan-n, ông Gie-rt. 3 Ông Kha-nốc, ông Mơ-thu-se-lc, ông La-mc. 4 Ông Nô-, ông Sm, ông Kham, ông Gia-pht.

 

Ngnh ông Gia-pht (St 10:2-4)

 

5 Cc con của ông Gia-pht l Gô-me, Ma-gốc, M-đi, Gia-van, Tu-van, Me-sc, Ti-rt.

 

6 Cc con của ông Gô-me l Át-cơ-nt, Ri-pht, Tô-gc-ma, 7 Cc con của ông Gia-van l Ê-li-sa, Tc-st, người Kt-tim, người Rô-đa-nim.

 

 

 

Ngnh ông Kham (St 10 :6-8,13-18)

 

8 Cc con của ông Kham l Ct, Mt-ra-gim, Pt, Ca-na-an.

 

9 Cc con của ông Ct l Xơ-va, Kha-vi-la, Xp-ta, Ra-ơ-ma, Xp-tơ-kha. Cc con của ông Ra-ơ-ma l Sơ-va, Ðơ-đan. 10 Ông Ct sinh ra ông Nim-rốt l người anh hng đầu tin trn mặt đất.

 

11 Ông Mt-ra-gim sinh ra dân Lt, dân A-nam, dân Lơ-hp, dân Np-tu-khim, 12 dân Pt-rốt, dân Ct-lc v dân Cp-to, từ dân ny mới c dân Phi-li-tinh. 13 Ông Ca-na-an sinh ra ông Xi-đôn l con đầu lng, rồi sinh ông Khết, 14 v cc người Giơ-vt, người E-mô-ri, người Ghia-ga-si, 15 người Khi-vi, người Ác-ki, người Xi-ni, 16 người Ác-vt, người Xơ-ma-ri, người Kha-mt.

 

Ngnh ông Sm (St 10:22-29)

 

17 Cc con của ông Sm l Ê-lam, Át-sua, Ác-pắc-st, Lt, A-ram, Út, Khun, Ghe-the, Me-sc.

 

18 Ác-pắc-st sinh Se-lc. Se-lc sinh Ê-ve. 19 Ê-ve được hai người con trai: người thứ nhất tn l Pe-lt, v trong thời gian ông sống, đất được phân chia; người em tn l Gic-tan.

 

20 Gic-tan sinh An-mô-đt, Se-lp, Kha-xa-ma-vt, Gie-rc, 21 Ha-đô-ram, U-dan, Ðch-la, 22 Ê-van, A-vi-ma-n, Sơ-va, 23 Ô-phia, Kha-vi-la, Giô-vp. Tất cả những người đ l con của ông Gic-tan.

 

Từ ông Sm đến ông Áp-ra-ham (St 11:10-26)

 

24 A-pắc-st, Se-lc, 25 Ê-ve, Pe-lt, Rơ-u, 26 Xơ-rc, Na-kho, Te-rc, 27 Áp-ram, tức l Áp-ra-ham. 28 Cc con của ông Áp-ra-ham l I-xa-c v Ít-ma-n. Ðây l hậu duệ của cc ngi.

 

Con chu ông Ít-ma-n (St 25:13-16)

 

29 Con đầu lng của ông Ít-ma-n l Nơ-va-giốt, rồi đến K-đa, Át-bơ-n, Mp-xam, 30 Mt-ma, Ðu-ma, Ma-xa, Kha-đt, T-ma, 31 Giơ-tua, Na-pht, Kết-ma. Ðấy l cc con của ông Ít-ma-n. 32 Con của b Cơ-tu-ra, vợ lẽ của ông Áp-ra-ham: b sinh Dim-ran, Gic-san, Mơ-đan, Ma-đi-an, Gt-bắc, Su-c. Cc con của ông Gic-san l Sơ-va v Ðơ-đan. 33 Cc con của ông Ma-đi-an l Ê-pha, Ê-phe, Kha-nốc, A-vi-đa, En-đa-a. Tất cả những người ấy l con chu b Cơ-tu-ra.

 

Ông I-xa-c v ông Ê-xau (St 36:1-9)

 

34 Ông Áp-ra-ham sinh I-xa-c. Cc con của ông I-xa-c l Ê-xau v Ít-ra-en.

 

35 Cc con của ông Ê-xau l Ê-li-pht, Rơ-u-n, Giơ-t, Gia-lam, Cô-rắc. 36 Cc con của ông Ê-li-pht l T-man, Ô-ma, Xơ-phi, Ga-ơ-tam, Cơ-nt, Tim-na, A-ma-lếch. 37 Cc con của ông Rơ-u-n l Na-khắt, De-rc, Sam-ma, Mt-da.

 

Ngnh ông X-ia (St 36:20-30)

 

38 Cc con của ông X-ia l Lô-tan, Sô-van, Xp-ôn, An-na, Ði-sôn, Ê-xe, Ði-san. 39 Cc con của ông Lô-tan l Khô-ri, Hô-mam. Em gi của ông Lô-tan l Tim-na. 40 Cc con của ông Sô-van l An-gian, Ma-na-kht, Ê-van, Sơ-phi, Ô-nam. Cc con của ông Xp-ôn l Ai-gia v A-na. 41 Con của ông A-na l Ði-sôn. Cc con của ông Ði-sôn l Kham-ran, Ét-ban, Gt-ran, Cơ-ran. 42 Cc con của ông Ê-xe l Bin-han, Da-a-van, Gia-a-can. Cc con của ông Ði-sôn l Út v A-ran.

 

Cc vua Ê-đôm (St 36:31-39)

 

43 Ðây l cc vua cai trị xứ Ê-đôm trước khi con ci Ít-ra-en c vua: vua Be-la con vua Bơ-o, v thnh của vua tn l Ðin-ha-va. 44 Vua B-la qua đời, ông Giô-vp, con ông De-rc, người Bt-ra, ln kế vị. 45 Vua Giô-vp qua đời, ông Khu-sam, người gốc xứ T-man, ln kế vị. 46 Vua Khu-sam qua đời, ông Ha-đt, con ông Bơ-đt, ln kế vị. Vua ny đnh bại người Ma-đi-an trong cnh đồng Mô-p, thnh của vua tn l A-vt. 47 Vua Ha-đt qua đời, ông Xam-la, người thnh Mt-r-ca, ln kế vị. 48 Vua Xam-la qua đời, ông Sa-un, người thnh Rơ-khô-vốt Ha Na-ha ln kế vị. 49 Vua Sa-un qua đời, ông Ba-an Kha-nan, con ông Ác-bo ln kế vị. 50 Vua Ba-an Kha-nan qua đời, ông Ha-đt ln kế vị; thnh của vua tn l Pa-i; vợ vua tn l Mơ-h-tp-n, con gi ông Ma-rết, người thnh M Da-hp.

 

Cc tộc trưởng Ê-đôm (St 36:40-43)

 

51 Vua Ha-đt qua đời th c cc tộc trưởng Ê-đôm: tộc trưởng Tim-na, tộc trưởng An-va, tộc trưởng Giơ-thết, 52 tộc trưởng O-ho-li-va-ma, tộc trưởng Ê-la, tộc trưởng Pi-nôn, 53 tộc trưởng Cơ-nt, tộc trưởng T-man, tộc trưởng Mp-xa, 54 tộc trưởng Mc-đi-n, tộc trưởng I-ram. Ð l cc tộc trưởng Ê-đôm.

 

C Chương 02 C

 

2. Ông Giu-Ða

 

Cc con của ông Ít-ra-en (St 35:22b-26)

 

1 Ðây l cc con ông Ít-ra-en: Rưu-vn, Si-m-ôn, L-vi, Giu-đa, Ít-xa-kha, Dơ-vu-lun, 2 Ðan, Giu-se, Ben-gia-min, Np-ta-li, Gt, A-se.

 

Dng họ Giu-đa

 

3 Cc con ông Giu-đa: E, Ô-nan, S-la; cả ba đều l con ông, do b Bt Su-a người Ca-na-an sinh ra. Ông E, con đầu lng ông Giu-đa, lm mất lng Ðức Cha, nn Người khiến ông chết. 4 B Ta-ma, con dâu ông Giu-đa, sinh cho ông ny Pe-rt v De-rc. Ông Giu-đa c tất cả năm người con.

 

5 Cc con của ông Pe-rt l Kht-rôn v Kha-mun.

 

6 Cc con của ông De-rc l: Dim-ri, Ê-than, H-man, Can-côn, Ða-ra, tất cả l năm người.

 

7 Con của ông Cc-mi l A-kha, kẻ gây tai hoạ cho Ít-ra-en, v đã vi phạm luật biệt hiến.

 

8 Con của ông Ê-than l A-dc-gia.

 

Nguồn gốc vua Ða-vt

 

9 Cc con của ông Kht-rôn, những người đã được sinh ra cho ông: Giơ-rc-mơ-n, Ram, Cơ-lu-vai.

 

10 Ram sinh Am-mi-na-đp, Am-mi-na-đp sinh Nc-sôn, thủ lãnh con ci ông Giu-đa. 11 Nc-sôn sinh Xan-ma, Xan-ma sinh Bô-t. 12 Bô-t sinh Ô-vết, Ô-vết sinh Gie-s. 13 Gie-s sinh con đầu lng l Ê-li-p, con thứ l A-vi-na-đp, v Sim-a l thứ ba, 14 Nơ-than-n thứ tư, Rt-đai thứ năm, 15 Ô-xem thứ su, Ða-vt thứ bảy. 16 Chị em gi của họ l Xơ-ru-gia v A-vi-ga-gin. Cc con của b Xơ-ru-gia c ba người l Áp-sai, Giô-p, A-xa-hn. 17 B A-vi-ga-gin sinh A-ma-xa, cha của A-ma-xa l Gie-the, người Ít-ma-n.

 

Ngnh ông Ca-lếp

 

18 Ông Ca-lếp, con ông Kht-rôn, cng vợ l b A-du-va sinh ra ông Giơ-ri-ốt. Ðây l cc con của b: Gi-se, Sô-vp, Ác-đôn. 19 B A-du-va chết, ông Ca-lếp cưới b Ép-rt, v b ny sinh ra cho ông người con tn l Khua. 20 Khua sinh U-ri, U-ri sinh Bơ-xan-n.

 

21 Sau đ ông Kht-rôn đến với con gi ông Ma-khia, cha ông Ga-la-t. Khi cưới b, ông đã su mươi tuổi, v b sinh ra Xơ-gp cho ông. 22 Xơ-gp sinh Gia-ia; ông ny c tới hai mươi ba thnh trong xứ Ga-la-t. 23 Nhưng Gơ-sua v A-ram chiếm mất của họ cc thôn lng thuộc Gia-ia, Cơ-nt v cc nơi phụ cận l su mươi thnh. Tất cả những người đ đều l con chu ông Ma-khia, cha ông Ga-la-t.

 

24 Sau khi ông Kht-rôn chết, th ông Ca-lếp lại kết hôn với b Ép-ra-tha, vợ go của ông Kht-rôn cha mnh. B đã sinh ra cho ông người con tn l Át-khua, cha của ông Tơ-cô-a.

 

Ngnh ông Giơ-rc-mơ-n

 

25 Cc con của ông Giơ-rc-mơ-n, con đầu lng của ông Kht-rôn, l: Ram, con đầu lng, rồi Bu-na, Ô-ren, Ô-xem, A-khi-gia. 26 Ông Giơ-rc-mơ-n c một người vợ khc tn l A-ta-ra, đ l mẹ của ông Ô-nam.

 

27 Cc con của ông Ram, con đầu lng của ông Giơ-rc-mơ-n, l: Ma-t, Gia-min, Ê-ke.

 

28 Cc con của ông Ô-nam l: Sam-mai v Gia-đa. Cc con của ông Sam-mai l Na-đp v A-vi-sua. 29 Tn người vợ của ông A-vi-sua l A-vi-kha-gin. B ny sinh ra Ác-ban v Mô-lt cho ông. 30 Cc con của ông Na-đp l Xe-lt v Áp-pa-gim. Ông Xe-lt chết m không c con. 31 Con của ông Áp-pa-gim l Gt-i; con của ông Gt-i l S-san; con của ông S-san l Ác-lai. 32 Cc con của ông Gia-đa, em của ông Sam-mai, l Gie-the v Giô-na-than. Ông Gie-the chết m không c con. 33 Cc con của ông Giô-na-than l Pe-lt v Da-da. Ð l con chu của ông Giơ-rc-mơ-n.

 

34 Ông S-san không c con trai, chỉ c con gi. Ông c người đầy tớ Ai-cập tn l Gic-kha. 35 Ông S-san gả con gi cho anh đầy tớ lm vợ. B ny sinh ra Át-tai cho ông. 36 Ông Át-tai sinh Na-than, Na-than sinh Da-vt, 37 Da-vt sinh Ép-lan, Ép-lan sinh Ô-vết, 38 Ô-vết sinh Gi-hu, Gi-hu sinh A-dc-gia, 39 A-dc-gia sinh Khe-lt, Khe-lt sinh En-a-xa, 40 En-a-xa sinh Xt-mai, Xt-mai sinh Sa-lum, 41 Sa-lum sinh Giơ-cam-gia, Giơ-cam-gia sinh Ê-li-sa-ma.

 

Ngnh ông Ca-lếp

 

42 Cc con của ông Ca-lếp, em ông Giơ-rc-mơ-n, l M-sa, con đầu lng (ông ny l cha của ông Dp) v Ma-r-sa, cha ông Khp-rôn. 43 Cc con của ông Khp-rôn l Cô-rắc, Tp-pu-c, Re-kem, Se-ma. 44 Ông Se-ma sinh Ra-kham, cha của Gic-cơ-am. Ông Re-kem sinh Sam-mai. 45 Con của ông Sam-mai l Ma-ôn, cha của Bết-xua.

 

46 B Ê-pha, tỳ thiếp của ông Ca-lếp, sinh Kha-ran, Mô-xa, Ga-dết. Ông Kha-ran sinh Ga-dết.

 

47 Cc con của ông Gia-đai l Re-ghem, Giô-tham, Gh-san, Pe-lt, Ê-pha, Sa-p.

 

48 B Ma-a-kha, tỳ thiếp của ông Ca-lếp sinh Se-ve v Tia-kha-na. 49 B cũng sinh Sa-p, cha của Mt-man-na, v Sơ-va, cha của Mc-b-na v của Ghp-a.

 

Con gi của ông Ca-lếp l Ác-xa.

 

50 Ð l con chu ông Ca-lếp.

 

Ngnh ông Khua

 

51 Xan-ma, cha của B-lem, Kha-rp, cha của Bết Ga-đe. 52 Ông Sô-van, cha của Kia-git Giơ-a-rim, c những người con sau đây: ông Ha-rô-e, một nửa dân Ma-na-kht, 53 cc thị tộc Kia-git Giơ-a-rim, dân Gt-ri, dân Pt, dân Su-ma, dân Mt-ra. Từ cc người ấy đã pht xuất ra cc dân Xo-rơ-a v Ét-ta-ôn.

 

54 Cc con của ông Xan-ma l: ông B-lem, dân Nơ-tô-pha, ông Át-rốt Bết Giô-p, một nửa dân Ma-na-kht nữa, dân Xo-rơ-a. 55 Cc thị tộc người Xô-phơ-rim cư ngụ tại Gia-bết l: Tia-a, Sim-a, Xu- kha. Ð l những người K-ni xuất thân từ Kham-mt, tổ phụ của gia đnh R-khp.

 

C Chương 03 C

 

3. Nh Ða-Vt

 

Cc con của vua Ða-vt.

 

1 Ðây l cc con của vua Ða-vt, sinh tại Khp-rôn. Con đầu lng l Am-nôn, do b A-khi-nô-am người Gt-rơ-en; người con thứ l Ða-ni-n, do b A-vi-ga-gin người Cc-men; 2 người thứ ba l Áp-sa-lôm, con b Ma-a-kha, i nữ của Tan-mai vua Gơ-sua; người thứ tư l A-đô-ni-gia, con b Khc-ght; 3 người thứ năm l Sơ-pht-gia, do b A-vi-tan; người thứ su l Gt-rơ-am, do b Éc-la vợ ông. 4 Su người ny l con ông sinh tại Khp-rôn, nơi ông trị v bảy năm su thng.

 

Rồi ông trị v tại Gi-ru-sa-lem được ba mươi ba năm.

 

5 Ðây l cc con ông đã sinh tại Gi-ru-sa-lem: Sim-a, Sô-vp, Na-than, Sa-lô-môn, bốn người do b Bt Su-a, con gi của ông Am-mi-n; 6 Gp-kha, Ê-li-sa-ma, Ê-li-pha-lt, 7 Nô-ga, Ne-phc, Gia-phia, 8 Ê-li-sa-ma, En-gia-đa, Ê-li-phe-lt, chn người tất cả.

 

9 Ð l tất cả cc con vua Ða-vt, không kể cc con do cc tỳ thiếp. Cn Ta-ma l chị em của họ.

 

Cc vua Giu-đa

 

10 Cc con của vua Sa-lô-môn l: Rơ-khp-am, A-vi-gia con ông; A-xa, con ông; Giơ-hô-sa-pht, con ông; 11 Giô-ram con ông; A-kht-gia-hu con ông; Giô-t con ông; 12 A-mt-gia-hu con ông; A-dc-gia con ông; Giô-than con ông; 13 A-kht con ông; Kht-ki-gia con ông; Mơ-na-se con ông; 14 A-môn con ông; Giô-si-gia-hu con ông. 15 Cc con của ông Giô-si-gia-hu l: Giô-kha-nan con trưởng, Giơ-hô-gia-kim con thứ, Xt-ki-gia-hu con thứ ba, Sa-lum con thứ tư. 16 Cc con của ông Giơ-hô-gia-kim l Giơ-khon-gia con ông, Xt-ki-gia-hu con ông.

 

Hong tộc sau thời lưu đy

 

17 Cc con vua Giơ-khon-gia, người bị đi đy, l San-ti-n con ông; 18 Man-ki-ram, Pơ-đa-gia, Sen-t-xa, Giơ-cam-gia, Hô-sa-ma, Nơ-đp-gia. 19 Cc con ông Pơ-đa-gia l Dơ-rp-ba-ven v Sim-y. Cc con ông Dơ-rp-ba-ven l Mơ-su-lam, Kha-nan-gia, b Sơ-lô-mt, em gi cc ông. 20 Cc con ông Mơ-su-lam l: Kha-su-va, Ô-hen, Be-rc-gia, Kha-xt-gia, Giu-sp Khe-xt: tất cả l năm người. 21 Cc con ông Kha-nan-gia l: Pơ-lt-gia; Giơ-sa-gia con ông; Rơ-pha-gia con ông; Ác-nan con ông; Ô-vt-gia con ông; Sơ-khan-gia con ông. 22 Con của ông Sơ-khan-gia l Sơ-ma-gia. Cc con ông Sơ-ma-gia l: Kht-tt, Gch-an, Ba-ri-c, Nơ-c-gia, Sa-pht: tất cả l su người. 23 Cc con ông Nơ-c-gia l: En-giô--nai, Kht-ki-gia, Át-ri-cam: tất cả l ba người. 24 Cc con ông En-giô--nai l: Hô-đai-va-hu, En-gia-sp, Pơ-la-gia, Ác-cp, Giô-kha-nan, Ðơ-la-gia, A-na-ni: tất cả l bảy người.

 

C Chương 04 C

 

4. Cc Chi Tộc Miền Nam

 

Ngnh ông Giu-đa. Ông Sô-van.

 

1 Cc con ông Giu-đa l: Pe-rt, Kht-rôn, Cc-mi, Khua, Sô-van.

 

2 Rơ-a-gia, con Sô-van, sinh Gia-kht; Gia-kht sinh A-khu-mai v La-ht. Ð l cc thị tộc người Xo-rơ-a.

 

Ngnh ông Khua

 

3 Ðây l cc con của ông Khua: người cha của Ê-tham, rồi đến Gt-rơ-en, Gt-ma, Gt-bt. Em gi cc ông tn l Ht-len-pô-ni.

 

4 Pơ-nu-n l cha của Gơ-đo. Ê-de l cha của Khu-sa.

 

Ð l cc con ông Khua, con đầu lng của ông Ép-ra-tha, cha của ông B-lem.

 

Ngnh ông Át-khua

 

5 Ông Át-khua, cha của Tơ-cô-a, c hai b vợ l Khen-a v Na-a-ra.

 

6 B Na-a-ra sinh ra cho ông: A-kht-dam, Kh-phe, cc người Tm-ni v người A-kht-ta-ri. Ð l con chu b Na-a-ra.

 

7 Cc con của b Khen-a l: Xe-rt, Giơ-xô-kha, Ét-nan.

 

8 Ông Cốt sinh A-np, Ht-xô-v-va v cc thị tộc A-khc-khn, con Ha-rum. 9 Ông Gia-bết vẻ vang hơn cc anh em mnh. Mẹ ông đặt tn cho ông l Gia-bết; b ni: Tôi đã sinh ra n trong cơn khốn khổ. 10 Ông Gia-bết ku cầu Thin Cha Ít-ra-en rằng: Nếu thật Ngi ging phc cho con, th xin nới rộng bờ cõi của con v xin tay Ngi ph trợ con, lm cho sự dữ la xa v cho con thot cơn khốn khổ. Thin Cha đã ban cho ông điều ông xin.

 

Ngnh ông Cơ-lp

 

11 Ông Cơ-lp, anh em của Su-kha, sinh Mơ-khia l cha của Ét-tôn. 12 Ét-tôn sinh Bết Ra-pha, Pa-x-c, Tơ-khin-na, cha của Ia Na-kht. Ð l những người thnh R-khp.

 

13 Cc con ông Cơ-nt l: Ót-ni-n v Xơ-ra-gia. Cc con ông Ót-ni-n l Kha-tht v Mơ-ô-nô-thai. 14 Mơ-ô-nô-thai sinh Óp-ra; Xơ-ra-gia sinh Giô-p cha của Gh Kha-ra-sim, v họ l những người thợ thủ công.

 

15 Cc con của ông Ca-lếp, con ông Giơ-phun-ne, l: I-ru, Ê-la, Na-am. Con của Ê-la l Cơ-nt. 16 Cc con của ông Giơ-ha-len-n l Dp, Di-pha, Tia-gia, A-xc-n.

 

17a Cc con của ông Ét-ra l Gie-the, Me-rt, E-phe, Gia-lôn. 18b Ðây l cc con b Bt-gia, công cha của Pha-ra-ô m ông Me-rt đã cưới lm vợ; 17b v b mang thai Mi-ri-am, Sam-mai, Gt-bc, cha của Ét-tơ-mô-a. 18a Vợ ông, một người Giu-đa, đã sinh ra Gie-rt, cha của Gơ-đo, rồi sinh Khe-ve, cha của Xô-khô, Giơ-cô-thi-n, cha của Da-nô-c.

 

19 Cc con b vợ ông Hô-đi-gia, chị em với ông Na-kham l: cha của cc ông Cơ-i-la, người Gc-mi v Ét-tơ-mô-a, người Ma-a-kha.

 

20 Cc con ông Si-môn l: Am-nôn, Rin-na, Ben Kha-nan, Ti-lôn.

 

Cc con ông Gt-i l Dô-khết v Ben Dô-khết.

 

Ngnh ông S-la

 

21 Cc con ông S-la, con ông Giu-đa, l: E, cha của L-kha, La-đa, cha của Ma-r-sa v cc thị tộc những người dệt gấm tại Bết Át-b-a; 22 Giô-kim, cc người Cô-d-va, Giô-t v Xa-rp, những người đã lm chủ Mô-p, rồi lại trở về B-lem. Ð l (chuyện xưa). 23 Những người ny l thợ gốm, họ cư ngụ tại Nơ-ta-im v Gơ-đ-ra; họ ở đấy với đức vua để phục vụ ông.

 

Ngnh ông Si-m-ôn

 

24 Cc con ông Si-m-ôn l: Nơ-mu-n, Gia-min, Gia-rp, De-rc, Sa-un, 25 Sa-lum con ông, Mp-xam con ông, Mt-ma con ông. 26 Cc con ông Mt-ma l: Kham-mu-n con ông, Dắc-cua con ông, Sim-y con ông. 27 Ông Sim-y được mười su người con trai v su người con gi, cn anh em ông th không c nhiều con ci, v cc thị tộc của họ không pht triển được như con ci Giu-đa.

 

28 Họ cư ngụ tại Bơ-e Se-va, Mô-la-đa v Kha-xa Su-an, 29 tại Bin-ha, tại E-xem v tại Tô-lt, 30 tại Bơ-thu-n, tại Khoc-ma, tại Xch-lắc, 31 tại Bết Mc-ca-vốt, tại Kha-xa Xu-xim, tại Bết Bia-i v tại Sa-a-ra-gim. Ðấy l cc thnh của họ cho tới khi vua Ða-vt ln ngôi. 32 Cn cc thôn lng của họ th c năm l: Ê-tham, A-gin, Rim-môn, Tô-khen, A-san; 33 v tất cả cc thôn lng nằm chung quanh cc thnh ấy cho cho tới Ba-an. Ð l những nơi họ cư tr v được đăng bộ. 34 Mơ-sô-vp, Giam-lếch, Giô-sa, con của A-mt-gia, 35 Giô-en, Gi-hu, con của Giô-sp-gia, con của Xơ-ra-gia, con của A-xi-n, 36 En-giô--nai, Gia-a-cô-va, Giơ-sô-kha-gia, A-xa-gia, A-đi-n, Giơ-xi-mi-n, Bơ-na-gia, 37 Di-da, Ben Sp-y, Ben A-lôn, Ben Giơ-đa-gia, Ben Sim-ri, Ben Sơ-ma-gia. 38 Những người ấy được ghi đch danh, đều l những người đứng đầu cc thị tộc, v cc gia tộc của họ đã tăng ln rất nhiều. 39 Từ lối vo Gơ-đo, họ đi tới pha đông thung lũng để tm đồng cỏ cho đon vật của mnh. 40 Họ tm được những đồng cỏ xanh tươi, tốt đẹp, v đất đai th rộng thnh thang, lại an ton v yn ổn: v trước kia con ci ông Kham đã cư ngụ tại đ.

 

41 Cc người được ghi đch danh ấy đã tới vo thời vua Kht-ki-gia lm vua Giu-đa; họ đnh chiếm cc lều trại v gia cư gặp thấy ở đ. Họ p dụng luật tru hiến cho những thứ ấy đến ngy nay. Rồi họ định cư thay thế người ta, v ở đấy c đồng cỏ cho đon vật của họ.

 

42 Năm trăm người trong số con ci Si-m-ôn đi tới vng ni X-ia, đứng đầu l ông Pơ-lt-gia, ông Nơ-c-gia, ông Rơ-pha-gia, ông Út-di-n, cc con ông Gt-i. 43 Họ giết hết số người A-ma-lếch thot chết cn st lại, rồi cư ngụ ở đ cho đến ngy nay.

 

C Chương 05 C

 

5. Cc Chi Tộc Bn Kia Sông Gio-Ðan

 

Ngnh ông Rưu-vn

 

1 Cc con ông Rưu-vn, người con đầu lng của ông Ít-ra-en. Chnh ông, người con đầu lng đ, nhưng v ông đã lm nhơ bẩn giường của cha ông, nn quyền trưởng nam của ông đươc trao cho cc con ông Giu-se, con ông Ít-ra-en; ông không được thừa hưởng quyền trưởng nam nữa. 2 Tuy ông Giu-đa trổi hơn anh em mnh, v một vị thủ lãnh đã xuất thân từ nơi ông, nhưng quyền trưởng nam lại thuộc về ông Giu-se.

 

3 Cc con ông Rưu-vn, người con đầu lng của ông Ít-ra-en, l: Kha-nốc, Pa-lu, Kht-rôn, Cc-mi.

 

Ngnh ông Giô-en

 

4 Cc con ông Giô-en l: Sơ-ma-gia con ông, Gốc con ông, Sim-y con ông, 5 Mi-kha con ông, Rơ-a-gia con ông, Ba-an con ông, 6 B-ơ-ra con ông, người đã bị vua Tch-lt Pi-le-xe bắt đi đy. Chnh ông l thủ lãnh cc người họ Rưu-vn.

 

7 Cc anh em của ông, tnh theo thị tộc v được đăng bộ theo gia phả: đứng đầu l Giơ-y-n, rồi Dơ-khc-gia-hu,8 Be-la con của A-dt, con của Se-ma, con của Giô-en.

 

Nơi sinh sống của chi tộc Rưu-vn

 

Chi tộc Rưu-vn cư ngụ tại A-rô-e, cho đến tận Nơ-vô v Ba-an Mơ-ôn. 9 Về pha đông họ lập cư cho tới ven sa mạc tiếp cận sông Êu-phơ-rt, v họ c nhiều sc vật trong xứ Ga-la-t.

 

10 Thời vua Sa-un, họ đnh nhau với dân Ha-ga, nhưng đã rơi vo tay chng v chng đã lập cư trong cc lều trại của họ trn ton pha đông xứ Ga-la-t.

 

Ngnh ông Gt

 

11 Ðối diện với họ l con ci ông Gt lập cư trong đất Ba-san cho tới Xan-kha. 12 Ðứng đầu l Giô-en, thứ đến l Sa-pham, rồi Gia-nai v Sa-pht tại Ba-san.

 

13 Anh em của họ, theo gia tộc tổ tin, l: Mi-kha-n, Mơ-su-lam, Se-va, Giô-rai, Gia-can, Di-a, Ê-ve: tất cả l bảy người.

 

14 Ðây l cc con của ông A-vi-kha-gin: Ben Khu-ri, Ben Gia-rô-c, Ben Ga-la-t, Ben Mi-kha-n, Ben Giơ-si-sai, Ben Gic-đô, Ben Bt. 15 A-khi, con của Áp-đi-n, con của Gu-ni, l người đứng đầu gia tộc tổ tin họ.

 

16 Họ cư ngụ tại Ga-la-t, tại Ba-san v cc nơi phụ cận, cũng như tại tất cả cc đồng cỏ Sa-rôn cho tới ranh giới cuối cng của cc đồng cỏ ấy. 17 Tất cả những người ấy đã đăng bộ thời vua Giô-tham cai trị Giu-đa v vua Gia-rp-am cai trị Ít-ra-en.

 

18 Con ci chi tộc Rưu-vn v chi tộc Gt, một nửa chi tộc Mơ-na-se, một số cc dũng sĩ, những người biết dng thuẫn v gươm, biết giương cung v thạo việc binh đao: tất cả l bốn mươi bốn ngn bảy trăm su mươi người rnh nghề chinh chiến. 19 Họ đnh nhau với dân Ha-ga tại Giơ-tua, Na-pht v Nô-đp. 20 Họ được Thin Cha trợ gip chống lại chng; quân Ha-ga v tất cả đồng minh của chng đã bị trao vo tay họ, v họ đã ku ln cng Thin Cha khi giao chiến; Người đã nghe lời họ, v họ tin tưởng nơi Người. 21 Họ chiếm đoạt cc đon vật của chng: năm mươi ngn lạc đ, hai trăm năm mươi ngn chin cừu, hai ngn con lừa v giết một trăm ngn nhân mạng. 22 Sở dĩ c nhiều người bị gươm đâm ngã gục, l v trận chiến do Thin Cha. Họ chiếm chỗ dân ấy v lập cư cho đến thời lưu đy.

 

Một nửa chi tộc Mơ-na-se

 

23 Con chu một nửa chi tộc Ma-nơ-se lập cư trong vng nằm giữa Ba-san v Ba-an Khc-môn, Xơ-nia v ni Khc-môn.

 

24 Ðây l những người đứng đầu cc gia tộc tổ tin họ: Ê-phe, Gt-i, Ê-li-n, Át-ri-n, Giếc-mơ-gia, Hô-đt-gia, Gic-đi-n. Họ l những anh hng dũng sĩ, những người nổi danh, những người đứng đầu cc gia tộc tổ tin họ. 25 Nhưng họ lại thất trung với Thin Cha của tổ tin họ, v đng điếm theo cc thần của dân địa phương m Thin Cha đã tiu diệt trước mặt họ. 26 Thin Cha Ít-ra-en kch động tinh thần vua Pun xứ Át-sua, v tinh thần vua Tch-lt Pi-le-xe xứ Át-sua, người đã đy con ci chi tộc Rưu-vn, chi tộc Gt cng một nửa chi tộc Mơ-na-se, v đưa họ tới Khơ-lc, Kha-vo, Kha-ra v sông Gôn-dan cho đến ngy nay.

 

6. Chi Tộc L-Vi

 

Tiền bối của cc thượng tế

 

27 Cc con ông L-vi l Ghc-sôn, Cơ-ht, Mơ-ra-ri. 28 Cc con ông Cơ-ht l: Am-ram, Gt-ha, Khp-rôn, Út-di-n. 29 Cc con ông Am-ram l: A-ha-ron, Mô-s, Mi-ri-am. Cc con ông A-ha-ron l: Na-đp, A-vi-hu, E-la-da, I-tha-ma.

 

30 E-la-da sinh Pin-kht; Pin-kht sinh A-vi-su-a. 31 A-vi-su-a sinh Bc-ki; Bc-ki sinh Út-di. 32 Út-di sinh Dơ-rc-gia; Dơ-rc-gia sinh Mơ-ra-giốt. 33 Mơ-ra-giốt sinh A-mc-gia; A-mc-gia sinh A-khi-tp. 34 A-khi-tp sinh Xa-đốc; Xa-đốc sinh A-khi-ma-t. 35 A-khi-ma-t sinh A-dc-gia; A-dc-gia sinh Giô-kha-nan. 36 Giô-kha-nan sinh A-dc-gia. Ông ny l người đã thi hnh chức vụ tư tế trong đền thờ vua Sa-lô-môn đã xây ở Gi-ru-sa-lem. 37 A-dc-gia sinh A-mc-gia; A-mc-gia sinh A-khi-tp. 38 A-khi-tp sinh Xa-đốc; Xa-đốc sinh Sa-lum. 39 Sa-lum sinh Khin-ki-gia; Khin-ki-gia sinh A-dc-gia. 40 A-dc-gia sinh Xơ-ra-gia; Xơ-ra-gia sinh Giơ-hô-xa-đắc. 41 Giơ-hô-xa-đắc đi lưu đy khi Ðức Cha pht lưu Giu-đa v Gi-ru-sa-lem thời vua Na-bu-cô-đô-nô-xo.

 

C Chương 06 C

 

Con chu ông L-vi

 

1 Cc con ông L-vi l Ghc-sôm, Cơ-ht, Mơ-ra-ri.

 

2 Ðây l tn cc con ông Ghc-sôm: Lp-ni, Sim-y. 3 Cc con ông Cơ-ht l: Am-ram, Gt-ha, Khp-rôn, Út-di-n. 4 Cc con ông Mơ-ra-ri l: Mc-li, Mu-si. Ð l cc thị tộc người L-vi theo tổ tin họ.

 

5 Thuộc về ông Ghc-sôm c Lp-ni con ông, Gia-kht con ông, Dim-ma con ông. 6 Giô-c con ông, Ít-đô con ông, De-rc con ông, Giơ-t-rai con ông.

 

7 Cc con ông Cơ-ht l: Am-mi-na-đp con ông, Cô-rắc con ông, Át-xia con ông, 8 En-ca-na con ông, Ép-gia-xp con ông, Át-xia con ông, 9 Ta-kht con ông, U-ri-n con ông, Út-di-gia con ông, Sa-un con ông. 10 Cc con ông En-ca-na l: A-ma-xai v A-khi-mốt, 11 En-ca-na con ông, Xô-phai con ông, Na-khắt con ông, 12 Ê-li-p con ông, Giơ-rô-kham con ông, En-ca-na. 13 Cc con ông En-ca-na l: Sa-mu-en con trưởng v A-vi-gia con thứ.

 

14 Cc con ông Mơ-ra-ri l: Mc-li, Lp-ni con ông, Sim-y con ông, Út-da con ông, 15 Sim-a con ông, Khc-ghi-gia con ông, A-xa-gia con ông.

 

Cc ca sĩ

 

16 Ðây l những người vua Ða-vt đã đặt ln điều khiển việc ca ht trong Nh Ðức Cha, sau khi Hm Bia an vị tại đ. 17 Công việc của họ trước Nh Lều Hội Ngộ l ca ht, cho tới khi vua Sa-lô-môn xây Ðền Thờ Ðức Cha tại Gi-ru-sa-lem; họ thi hnh luật dịch vụ theo luật lệ của họ.

 

18 Ðây l những người thi hnh công tc v con ci họ.

 

Trong số cc con ông Cơ-ht c H-man ca trưởng, con của Giô-en, con của Sa-mu-en, 19 con của En-ca-na, con của Giơ-rô-kham, con của Ê-li-n, con của Tô-c, 20 con của Xp, con của En-ca-na, con của Ma-kht, con của A-ma-xai, 21 con của En-ca-na, con của Giô-en, con của A-dc-gia, con của Xơ-phan-gia, 22 con của Ta-kht, con của Át-xia, con của Ép-gia-xp, con của Cô-rắc, 23 con của Gt-ha, con của Cơ-ht, con của L-vi, con của Ít-ra-en.

 

24 Em ông H-man l A-xp đứng bn phải ông. A-xp, con của Be-rc-gia-hu, con của Sim-a, 25 con của Mi-kha-n, con của Ba-a-x-gia, con của Man-ki-gia, 26 con của Ét-ni, con của De-rc, con của A-đa-gia, 27 con của Ê-than, con của Dim-ma, con của Sim-y, 28 con của Gia-kht, con của Ghc-sôm, con của L-vi.

 

29 Cc con ông Mơ-ra-ri, anh em của họ, đứng bn tri: Ê-than, con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lc, 30 con của Kha-sp-gia, con của A-mt-gia, con của Khin-ki-gia, 31 con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Se-me, 32 con của Mc-li, con của Mu-si, con của Mơ-ra-ri, con của L-vi.

 

Cc người L-vi khc

 

33 Cc thầy L-vi, anh em của họ, l những người được dâng hiến để thi hnh mọi dịch vụ Nh Tạm, Ðền Thờ của Thin Cha. 34 Ông A-ha-ron v cc con l những người đốt lễ vật trn bn thờ ton thiu v trn bn thờ dâng hương; họ lo chu ton mọi tc vụ cực thnh v cử hnh nghi thức x tội cho Ít-ra-en, theo đng mọi điều ông Mô-s, tôi tớ của Thin Cha đã truyền.

 

35 Ðây l cc con ông A-ha-ron: E-la-da con ông, Pin-kht con ông, A-vi-su-a con ông, 36 Bc-ki con ông, Út-di con ông, Dơ-rc-gia con ông, 37 Mơ-ra-giốt con ông, A-mc-gia con ông, A-khi-tp con ông,38 Xa-đốc con ông, A-khi-ma-t con ông.

 

Nơi sinh sống của con chu A-ha-ron

 

39 Ðây l nơi cư tr của họ, theo ranh giới cc trại dnh cho họ:

 

V con chu ông A-ha-ron thuộc thị tộc Cơ-ht được phần nhất, 40 nn người ta cho họ vng Khp-rôn trong đất Giu-đa, cng với cc đồng cỏ chung quanh. 41 Ðồng ruộng của thnh ấy v cc thôn lng th người ta cho ông Ca-lếp con ông Giơ-phun-ne. 42 Nhưng người ta lại cho con chu ông A-ha-ron cc thnh tị nạn l Khp-rôn v Lp-na với cc đồng cỏ, Git-tia, Ét-tơ-mô-a với cc đồng cỏ, 43 Khi-lết với cc đồng cỏ, Ðơ-via với cc đồng cỏ, 44 A-san với cc đồng cỏ, Bết Se-mt với cc đồng cỏ. 45 Cn chi tộc Ben-gia-min th người ta cho họ: Ghe-va với cc đồng cỏ, A-le-mt với cc đồng cỏ, A-na-tốt với cc đồng cỏ. Tất cả cc thnh của họ l mười ba, tnh theo số cc thị tộc của họ.

 

Nơi sinh sống của cc người L-vi khc

 

46 Cn những người con khc của ông Cơ-ht th bắt thăm được mười thnh lấy từ chi tộc Ép-ra-im, chi tộc Ðan v nửa chi tộc Mơ-na-se. 47 Cc con ông Ghc-sôm, theo cc thị tộc của họ, được mười ba thnh lấy của chi tộc Ít-xa-kha, chi tộc A-se, chi tộc Np-ta-li, chi tộc Mơ-na-se ở Ba-san. 48 Cc con ông Mơ-ra-ri, theo cc thị tộc của họ, rt thăm được mười hai thnh lấy của chi tộc Rưu-vn, chi tộc Gt, chi tộc Dơ-vu-lun. 49 Con ci Ít-ra-en đã cấp cho cc người L-vi cc thnh cng với cc đồng cỏ.

 

50 Người ta cũng rt thăm trao cho họ cc thnh lấy của chi tộc con ci Giu-đa, chi tộc con ci Si-m-ôn, chi tộc con ci Ben-gia-min. Họ đã lấy tn mnh m đặt cho cc thnh ấy.

 

51 Một số cc thị tộc con ci Cơ-ht đã rt thăm được cc thnh lấy của chi tộc Ép-ra-im. 52 Người ta cấp cho họ cc thnh tr ẩn sau đây: Si-khem với cc đồng cỏ trong vng ni Ép-ra-im, Ghe-de với cc đồng cỏ, 53 Gic-mơ-am với cc đồng cỏ, Bết Khô-rôn với cc đồng cỏ, 54 Ai-gia-lôn với cc đồng cỏ, Gt Rim-môn với cc đồng cỏ. 55 V lấy thnh A-ne với cc đồng cỏ, v Bi-lơ-am với cc đồng cỏ của một nửa chi tộc Mơ-na-se, để trao cho thị tộc những người con cn lại của ông Cơ-ht.

 

56 Phần dnh cho cc con ông Ghc-sôm: lấy của cc thị tộc thuộc một nửa chi tộc Mơ-na-se l Gô-lan ở Ba-san với cc đồng cỏ, Át-ta-rốt với cc đồng cỏ; 57 lấy của chi tộc Ít-xa-kha l Ke-đt với cc đồng cỏ, Ða-vơ-rt với cc đồng cỏ, 58 Ra-mốt với cc đồng cỏ, A-nm với cc đồng cỏ; 59 lấy của chi tộc A-se l Ma-san với cc đồng cỏ, Áp-đôn với cc đồng cỏ, 60 Khu-cốc với cc đồng cỏ, Rơ-khốp với cc đồng cỏ; 61 lấy của chi tộc Np-ta-li l Ke-đt ở Ga-li-l với cc đồng cỏ, Kham-môn với cc đồng cỏ, Kia-git-tha-gim với cc đồng cỏ.

 

62 Phần dnh cho cc người con khc của ông Mơ-ra-ri: lấy của chi tộc Dơ-vu-lun l Rim-môn với cc đồng cỏ, Ta-bo với cc đồng cỏ. 63 Từ bn kia sông Gio-đan, gần Gi-ri-khô, pha đông sông Gio-đan; lấy của chi tộc Rưu-vn l Be-xe trong sa mạc với cc đồng cỏ, Gia-ht với cc đồng cỏ, 64 Cơ-đ-mốt với cc đồng cỏ, M-pha-t với cc đồng cỏ, 65 lấy của chi tộc Gt l Ra-mốt tại Ga-la-t với cc đồng cỏ, Ma-kha-na-gim với cc đồng cỏ, 66 Kht-bôn với cc đồng cỏ, Gia-de với cc đồng cỏ.

 

C Chương 07 C

 

7. Cc Chi Tộc Miền Bắc

 

Ngnh ông Ít-xa-kha

 

1 Cc con ông Ít-xa-kha l: Tô-la, Pu-a, Gia-sp, Sim-rôn: tất cả l bốn người.

 

2 Cc con ông Tô-la l: Út-di, Rơ-pha-gia, Giơ-ri-n, Gic-mai, Gp-xam, Sơ-mu-n. Họ l những người đứng đầu cc gia tộc tổ tin ông Tô-la, những anh hng dũng sĩ theo dng tộc của họ. Thời vua Ða-vt, số người của họ l hai mươi hai ngn su trăm.

 

3 Con của Út-di l Gt-rc-gia. Con của Gt-rc-gia l Mi-kha-n, Ô-vt-gia, Giô-en, Gt-si-gia: tất cả l năm người lãnh đạo. 4 Cc ông ny, thuộc dng họ, theo gia tộc tổ tin mnh, chịu trch nhiệm về cc đơn vị được võ trang để chiến đấu, gồm ba mươi su ngn người, v họ l những người lắm vợ nhiều con. 5 Anh em của họ l những anh hng dũng sĩ thuộc mọi thị tộc Ít-xa-kha, tổng số được kiểm tra l tm mươi bảy ngn người.

 

Ngnh ông Ben-gia-min

 

6 Cc con ông Ben-gia-min l: Be-la, Be-khe, Giơ-đi-a-n: tất cả l ba người.

 

7 Cc con ông Be-la l: Ét-bôn, Út-di, Út-di-n, Giơ-ri-mốt, I-ri: năm anh hng dũng sĩ, đứng đầu cc gia tộc tổ tin gồm hai mươi hai ngn không trăm ba mươi bốn người.

 

8 Cc con ông Be-khe l: Dơ-mi-ra, Giô-t, Ê-li-e-de, En-giô--nai, Om-ri, Giơ-r-mốt, A-vi-gia, A-na-thốt, A-le-mt. Tất cả những người ny đều l con ông Be-khe, 9 cc anh hng dũng sĩ, đứng đầu cc gia tộc tổ tin của họ, được đăng bộ theo cc dng họ, l hai mươi ngn hai trăm người.

 

10 Con của Giơ-đi-a-n l: Bin-han; cc con của Bin-han l: Giơ-t, Ben-gia-min, Ê-ht, Cơ-na-a-na, D-than, Tc-st, A-khi-sa-kha. 11 Tất cả những người ny đều l con ông Giơ-đi-a-n, những anh hng dũng sĩ, đứng đầu cc gia tộc gồm mười bảy ngn người đã nhập ngũ để sẵn sng chiến đấu.

 

12 Sp-pim v Khp-pim l con của Ia, Khu-sim con của A-khe.

 

Ngnh ông Np-ta-li (Ðn 26:48-50; St 46:24)

 

13 Cc con ông Np-ta-li l: Gia-kha-xi-n, Gu-ni, Gi-xe, Sa-lum. Ð l cc con b Bin-ha.

 

Ngnh ông Mơ-na-se

 

14 Cc con ông Mơ-na-se l Át-ri-n, do nng tỳ thiếp người A-ram của ông sinh ra, b cn sinh Ma-khia, cha của Ga-la-t. 15 Ông Ma-khia cưới vợ cho Khp-pim v Sp-pim. Em gi ông tn l Ma-a-kha.

 

Tn người con thứ l Xơ-lp-kht. Ông Xơ-lp-kht chỉ c con gi.

 

16 B Ma-a-kha, vợ ông Ma-khia, sinh con trai v đặt tn l Pe-rt; người em của ông ny l Se-rt v cc con ông l U-lam v Re-kem.

 

17 Con của U-lam l Bơ-đan. Ð l cc con của Ga-la-t, con của Ma-khia, con của Mơ-na-se.

 

18 Em gi ông l b Mô-le-kht. B sinh ra Ít-hốt, A-vi-e-de v Mc-la.

 

19 Cc con ông Sơ-mi-đa l: A-khơ-gian, Se-khem, Lch-khi v A-ni-am.

 

Ngnh ông Ép-ra-im

 

20 Cc con ông Ép-ra-im l Su-the-lc, Be-rt con ông, Ta-kht con ông, En-a-đa con ông, Ta-kht con ông, 21 Da-vt con ông, Su-the-lc con ông, Ê-de, En-t.

 

22 Ông Ép-ra-im, cha của họ, đã than khc họ lâu ngy, v anh em ông đã đến yn ủi ông. 23 Bấy giờ ông đến với vợ ông; b mang thai v sinh con. Ông đặt tn cho con l Bơ-ri-a, v lc ấy gia đnh ông gặp điều bất hạnh. 24 Con gi ông l Se-e-ra, người đã xây thnh Bết Khô-rôn Hạ cũng như Thượng v thnh Út-dn Se-e-ra.

 

25 Re-phc l con ông, Re-sp con ông, Te-lc con ông, Ta-khan con ông, 26 La-đan con ông, A-mi-ht con ông, Ê-li-sa-ma con ông, 27 Nun con ông, Giô-su con ông. 28 Ðất đai v gia cư của họ l Bết Ên v vng phụ cận; pha đông l Na-a-ran; pha tây l Ghe-de v vng phụ cận. 29 Nằm trong tay con ci Mơ-na-se l: Bết San v vng phụ cận, Ta-nc v vng phụ cận, Mơ-ght-đô v vng phụ cận, Ðo v vng phụ cận. Con chu ông Giu-se, con ông Ít-ra-en cư ngụ tại cc nơi ấy.

 

Ngnh ông A-se

 

30 Cc con ông A-se l Gim-na, Gt-va, Gt-vi, Bơ-ri-a v Xe-rc, em gi họ.

 

31 Cc con ông Bơ-ri-a l Khe-ve v Man-ki-n. Ông ny l cha của Bia-da-gt. 32 Ông Khe-ve sinh Gip-lết, Sô-me, Khô-tam v Su-a, em gi họ. 33 Cc con ông Gip-lết l Pa-xc, Bin-han, A-vt. Ð l cc con ông Gip-lết.

 

34 Cc con ông Sô-me, em ông Gip-lết, l Rô-ga, Giơ-khp-ba, A-ram.

 

35 Cc con ông H-lem, em ông, l: Xô-phc, Gim-na, S-lt, A-man. 36 Cc con ông Xô-phc l: Xu-c, Khc-ne-phe, Su-an, B-ri, Gim-ra, 37 Be-xe, Hốt, Sam-ma, Sin-sa, Gt-ran, Bơ--ra. 38 Cc con ông Ghe-the l: Giơ-phun-ne, Pt-pa, Ơ-ra.

 

39 Cc con ông U-la l: A-rc, Khan-ni-n, Rt-gia.

 

40 Tất cả những người đ đều l cc con ông A-se, đứng đầu cc gia tộc tổ tin; họ l những tinh binh, anh hng dũng sĩ, đứng đầu cc vương công, được đăng bộ vo quân ngũ để chiến đấu, tổng số l hai mươi su ngn người.

 

C Chương 08 C

 

8. Chi Tộc Ben-Gia-Min V Thnh Gi-Ru-Sa-Lem

 

Con chu ông Ben-gia-min

 

1 Ông Ben-gia-min sinh con đầu lng l Be-la, con thứ l Át-bn, con thứ ba l Ác-rc, 2 con thứ tư l Nô-khc, con thứ năm l Ra-pha. 3 Ông Be-la c những người con sau đây: Át-đa, Gh-ra, cha của Ê-ht, 4 A-vi-su-a, Na-a-man, A-khô-c, 5 Gh-ra, Sơ-phu-phan, Khu-ram.

 

Tại Ghe-va

 

6 Ðây l cc con ông Ê-ht, những người đứng đầu cc gia tộc tổ tin của dân cư Ghe-va, v đã dẫn họ đi lưu đy tại Ma-na-kht: 7 Na-a-man, A-khi-gia, Gh-ra l người dẫn họ đi lưu đy; ông đã sinh ra Út-da v A-khi-kht.

 

Bn Mô-p

 

8 Ông Sa-kha-ra-gim sinh con ci trong cnh đồng Mô-p, sau khi đã rẫy cc b vợ của ông l Khu-sim v Ba-a-ra. 9 Với b vợ mới, ông sinh Giô-vp, Xp-gia, M-sa, Man-cam, 10 Giơ-c, Xc-gia, Mia-ma. Ð l cc con ông, những người đứng đầu cc gia tộc.

 

Tại Ô-nô v Lốt

 

11 Với b Khu-sim, ông sinh A-vi-tp, En-pa-an. 12 Cc con ông En-pa-an l Ê-ve, Mi-sơ-am, Se-mt; ông ny đã xây thnh Ô-nô, thnh Lốt v vng phụ cận.

 

Tại Ai-gia-lôn

 

13 Ông Bơ-ri-a v ông Se-ma l những người đứng đầu cc gia tộc tại Ai-gia-lôn. Chnh họ đã lm cho dân cư Gt phải trốn chạy.

 

14 Anh em của ông l Sa-sắc.

 

Tại Gi-ru-sa-lem

 

Giơ-r-mốt, 15 Dơ-vt-gia, A-rt, Ê-đe, 16 Mi-kha-n, Gt-pa v Giô-kha l cc con của Bơ-ri-a.

 

17 Dơ-vt-gia, Mơ-su-lam, Kht-ki, Khe-ve, 18 Gt-mơ-rai, Gt-li-a v Giô-vp l cc con của En-pa-an. 19 Gia-kim, Dch-ri, Dp-đi, 20 Ê-li-e-nai, Xi-lơ-thai, Ê-li-n, 21 A-đa-gia, Bơ-ra-gia v Sim-rt l cc con của Sim-y.

 

22 Gt-pan, Ê-ve, Ê-li-n, 23 Áp-đôn, Dch-ri, Kha-nan, 24 Kha-nan-gia, Ê-lam, An-thô-thi-gia, 25 Gp-đơ-gia v Pơ-nu-n l cc con của Sa-sắc.

 

26 Sam-sơ-rai, Sơ-khc-gia, A-than-gia, 27 Gia-a-rt-gia, Ê-li-gia v Dch-ri l cc con của Giơ-rô-kham. 28 Ð l những người đứng đầu cc gia tộc theo dng họ của mnh. Họ cư ngụ tại Gi-ru-sa-lem.

 

Tại Ghp-ôn

 

29 Cư ngụ tại Ghp-ôn c: Giơ-y-n cha của Ghp-ôn; vợ ông tn l Ma-a-kha, 30 con đầu lng của ông l Áp-đôn, rồi Xua, Kt, Ba-an, Na-đp, 31 Gơ-đo, Ác-giô, De-khe, Mch-lốt. 32 Ông Mch-lốt sinh Sim-a; cả cc người ny nữa, cũng như cc anh em họ, đều cư ngụ tại Gi-ru-sa-lem cng với anh em họ.

 

Ông Sa-un v gia tộc của ông

 

33 Ông Ne sinh ra Kt, Kt sinh Sa-un, Sa-un sinh Giơ-hô-na-than, Man-ki Su-a, A-vi-na-đp, Ét-ba-an. 34 Con của Giơ-hô-na-than l Mơ-rp-ba-an; Mơ-rp-ba-an sinh Mi-kha. 35 Cc con của Mi-kha l: Pi-thôn, Me-lc, Ta-r-a, A-kht. 36 A-kht sinh Giơ-hô-t-đa, Giơ-hô-t-đa sinh A-le-mt, Át-ma-vt, Dim-ri. Dim-ri sinh Mô-xa, 37 Mô-xa sinh Bin-a.

 

Ra-pha con ông, En-a-xa con ông, A-xn con ông.

 

38 Ông A-xn được su người con trai. Ðây l tn của họ: Át-ri-cam con đầu lng, rồi Gt-ma-n, Sơ-c-gia, Ô-vt-gia, Kha-nan. Tất cả những người đ đều l con ông A-xn.

 

39 Cc con ông Ê-sc, em ông, l: U-lam con đầu lng, Giơ-t con thứ, Ê-li-phe-lt con thứ ba. 40 Cc con của U-lam l những người dũng cảm, biết giương cung v đều đông con nhiều chu, đến một trăm năm mươi người. Tất cả những người ấy l con chu ông Ben-gia-min.

 

C Chương 09 C

 

Gi-ru-sa-lem, thnh của Ít-ra-en v l Thnh Ðô

 

1 Ton dân Ít-ra-en đã được đăng bộ v ghi vo sch cc vua Ít-ra-en v Giu-đa; họ bị đy sang Ba-by-lon v đã lm những điều gian c. 2 Những người đầu tin được cư ngụ trn cc phần đất gia nghiệp trong cc thnh của họ l những người Ít-ra-en, cc tư tế, cc thầy L-vi v những người phục vụ Ðền Thờ. 3 Cư ngụ tại Gi-ru-sa-lem l một số con chu Giu-đa, con chu Ben-gia-min, con chu Ép-ra-im v Mơ-na-se.

 

4 Ông U-thai con của A-mi-ht, con của Om-ri, con của Im-ri, con của Ba-ni trong số con chu ông Pe-rt, con ông Giu-đa. 5 Trong số cc người Si-lô c A-xa-gia con đầu lng v cc con ông. 6 Trong số con chu ông De-rc c Giơ-u-n v cc anh em ông; tất cả l su trăm chn mươi người.

 

7 Trong số con chu Ben-gia-min c Xa-lu con của Mơ-su-lam, con của Hô-đt-gia, con của Ha Xơ-nu-a; 8 Gp-nơ-gia con của Giơ-rô-kham; Ê-la con của Út-di, con của Mch-ri; Mơ-su-lam con của Sơ-pht-gia, con của Rơ-u-n, con của Gp-ni-gia. 9 Anh em của họ, tnh theo gia phả, l chn trăm năm mươi su người. Tất cả đều l những người đứng đầu cc gia tộc tổ tin họ.

 

10 Trong số cc tư tế c Giơ-đa-gia, Giơ-hô-gia-rp, Gia-khin; 11 A-dc-gia con của Khin-ki-gia, con của Mơ-su-lam, con của Xa-đốc, con của Mơ-ra-giốt, con của A-khi-tp quản đốc Nh Thin Cha. 12 A-đa-gia con của Giơ-rô-kham, con của Pt-khua, con của Man-ki-gia, Ma-xai con của A-đi-n, con của Gic-d-ra, con của Mơ-su-lam, con của Mơ-si-l-mt, con của Im-me. 13 Họ c anh em đứng đầu cc gia tộc tổ tin họ l một ngn bảy trăm su mươi anh hng dũng sĩ được chỉ định phục dịch Nh Thin Cha.

 

14 Trong cc thầy L-vi c Sơ-ma-gia, con của Kha-sp, con của Át-ri-cam, con của Kha-sp-gia thuộc hng con chu ông Mơ-ra-ri; 15 Bc-bắc-ca, Khe-rt, Ga-lan, Mt-tan-gia, con của Mi-kha, con của Dch-ri, con của A-xp; 16 Ô-vt-gia con của Sơ-ma-gia, con của Ga-lan, con của Giơ-đu-thun; Be-rt-gia, con của A-xa, con của En-ca-na l người cư ngụ trong cc thôn lng của người Nơ-tô-pha.

 

17 Cc người giữ cửa l Sa-lum, Ắc-cp, Tan-môn, A-khi-man. Ông Sa-lum, anh em của họ, l người đứng đầu. 18 Cho đến bây giờ họ cn tc trực tại cửa ngọ môn, bn pha đông. Họ l những người giữ cửa cc doanh trại con chu L-vi. 19 Ông Sa-lum con của Cô-r, con của Ép-gia-xp, con của Cô-rắc v cc anh em cng thuộc gia đnh Cô-rắc, th lo công việc phục dịch của người giữ cửa Lều, cũng như cha ông họ c trch nhiệm giữ lối vo doanh trại Ðức Cha. 20 Ông Pin-kht con của E-la-da xưa kia đã từng l quản đốc của họ C xin Ðức Cha ở với ông C 21 cũng như ông Dơ-khc-gia con ông Mơ-se-lem-gia đã từng l người giữ cửa vo Lều Hội Ngộ. 22 Tổng số những người được tuyển chọn để canh cửa l hai trăm mười hai người. Những người ny được đăng bộ tại cc thôn lng của họ, nhưng đã được vua Ða-vt v thầy thị kiến Sa-mu-en cắt đặt vĩnh viễn. 23 Những người ny v con chu họ c nhiệm vụ canh giữ Nh Ðức Cha, tức Nh Lều. 24 C cc người giữ cửa tại bốn hướng: đông, tây, nam, bắc. 25 Anh em của họ, những người cư ngụ tại cc thôn lng, th lâu lâu phải đến với họ một tuần, 26 v c bốn người cai cửa thường trực; họ đều l những thầy L-vi được chỉ định trông coi cc phng ốc v cc kho bạc Nh Thin Cha. 27 Họ nghỉ đm chung quanh Nh Thin Cha, v họ phải trông coi Nh ấy, v sng no cũng phải mở cửa.

 

28 Trong số họ c mấy người được chỉ định trông coi cc đồ thờ; họ phải đếm những thứ ny lc đưa vô đưa ra. 29 Một số khc được chỉ định trông coi cc vật dụng, tất cả đồ thnh, tinh bột, rượu, dầu, hương v thuốc thơm. 30 Trong số con ci hng tư tế c người lo pha chế dầu thơm.

 

31 Ông Mt-tt-gia, một thầy L-vi, con đầu lng ông Sa-lum, thuộc gia đnh Cô-rắc, c nhiệm vụ thường xuyn nướng bnh trn vỉ. 32 Trong số cc anh em của họ thuộc gia đnh Cơ-ht, c người lo dọn bnh tiến cc ngy sa-bt.

 

33 Ðây l cc ca sĩ, những người đứng đầu cc gia đnh L-vi, được ở trong cc phng ốc, được miễn mọi việc khc, v ngy đm họ phải lo phận vụ của họ.

 

34 Những người đ l những người đứng đầu cc gia đnh L-vi, đứng đầu theo dng họ của mnh; họ cư ngụ tại Gi-ru-sa-lem.

 

9. Vua Sa-Un, Người Tiền Nhiệm Của Vua Ða-Vt

 

Lai lịch vua Sa-un (1 Sb 8:29-38)

 

35 Cư ngụ tại Ghp-ôn c ông tổ của dng họ Ghp-ôn l Giơ-y-n, với người vợ l Ma-a-kha; 36 con đầu lng của ông l Áp-đôn, rồi Xua, Kt, Ba-an, Ne, Na-đp, 37 Gơ-đo, Ác-giô, Dơ-khc-gia, Mch-lốt. 38 Mch-lốt sinh Sim-am; cả cc người ny nữa cũng như anh em của họ đều cư ngụ tại Gi-ru-sa-lem cng với anh em mnh.

 

39 Ông Ne sinh Kt, Kt sinh Sa-un, Sa-un sinh Giơ-hô-na-than, Man-ki Su-a, A-vi-na-đp, Ét-ba-an. 40 Con Giơ-hô-na-than l Mơ-rp-ba-an; Mơ-rp-ba-an sinh Mi-kha. 41 Cc con của Mi-kha l: Pi-thôn, Me-lc, Tc-r-a. 42 A-kht sinh Gia-ra, Gia-ra sinh A-le-mt, Át-ma-vt, Dim-ri; Dim-ri sinh Mô-xa. 43 Mô-xa sinh Bin-a.

 

Rơ-pha-gia con ông, En-a-xa con ông, A-xn con ông.

 

44 A-xn được su người con c tn như sau: Át-ri-cam con đầu lng, rồi Gt-ma-n, Sơ-c-gia, Ô-vt-gia, Kha-nan. Những người đ đều l con ông A-xn.

 

C Chương 10 C

 

Trận Ghin-bô-a. Vua Sa-un bị tử thương. ([dc 1 Sm 31:1-13)

 

1 Người Phi-li-tinh giao chiến với Ít-ra-en. Người Ít-ra-en chạy trốn trước mặt người Phi-li-tinh v bị tử thương ngã gục trn ni Ghin-bô-a. 2 Người Phi-li-tinh bm st vua Sa-un v cc con trai vua; v chng giết ông Giô-na-than, ông A-vi-na-đp v ông Man-ki Su-a, cc con vua Sa-un. 3 Áp lực của mặt trận dồn về pha vua Sa-un. Lnh bắn cung nhận ra vua. Vua rất run sợ khi thấy lnh bắn cung. 4 Vua Sa-un bảo người lnh hầu: Rt gươm ra v đâm ta đi, kẻo bọn không cắt b ấy đến đâm ta v ngạo ta. Nhưng người lnh hầu không dm v qu sợ. Vua Sa-un mới lấy gươm ra v lao mnh vo mũi gươm. 5 Người lnh hầu thấy vua đã chết, cũng lao mnh vo mũi gươm của anh ta v chết theo vua. 6 Thế l vua Sa-un với ba con trai v mọi người của vua cng chết một lc. 7 Người Ít-ra-en ở bn kia thung lũng thấy người Ít-ra-en chạy trốn, v vua Sa-un cng cc con của vua đã chết, th bỏ cc thnh của họ v chạy trốn. Người Phi-li-tinh đến v lập cư ở đ.

 

8 Ngy hôm sau người Phi-li-tinh đến lột cc xc chết, th tm thấy vua Sa-un v cc người con trai nằm trn ni Ghin-bô-a. 9 Chng chặt đầu vua v tước võ kh của vua. Rồi chng sai người rảo quanh khắp xứ Phi-li-tinh, để bo tin mừng cho cc tượng thần của chng v cho dân. 10 Chng đặt võ kh của vua Sa-un trong đền cc thần của chng, cn sọ của vua th chng treo trong đền Ða-gôn.

 

11 Khi dân thnh Gia-vết miền Ga-la-t nghe biết cch người Phi-li-tinh đã đối xử với vua Sa-un, 12 th tất cả cc dũng sĩ ln đường, lấy xc vua Sa-un v xc cc con vua đưa về Gia-vết; họ chôn hi cốt dưới cây tng tại Gia-vết, rồi ăn chay bảy ngy.

 

13 Vua Sa-un chết v đã thất trung với Ðức Cha, chẳng tuân giữ lời Ðức Cha truyền, lại cn kiếm một mụ đồng bng m thỉnh vấn nữa. 14 Ông đã không thỉnh vấn Ðức Cha nn Người đã khiến ông phải chết v đã chuyển trao vương quyền cho ông Ða-vt, con ông Gie-s.

 

C Chương 11 C

 

II. Vua Ða-Vt Sng lập Nền Phụng Tự Ðền Thờ

 

1. Vương Quyền Vua Ða-Vt

 

Vua Ða-vt được phong lm vua Ít-ra-en (2 Sm 5:1-3)

 

1 Ton thể Ít-ra-en tập hợp quanh vua Ða-vt tại Khp-rôn v thưa: Chng tôi đây l cốt nhục của ngi! 2 Ngay cả trước kia, khi ông Sa-un cn lm vua, chnh ngi đã chỉ huy cc cuộc hnh quân của Ít-ra-en. Ðức Cha, Thin Cha của ngi, đã phn với ngi: Chnh ngươi sẽ chăn dắt Ít-ra-en dân Ta v ngươi sẽ lãnh đạo Ít-ra-en dân Ta. 3 Ton thể kỳ mục Ít-ra-en đến gặp vua tại Khp-rôn v vua Ða-vt đã lập giao ước với họ tại Khp-rôn trước nhan Ðức Cha. Rồi họ xức dầu tấn phong Ða-vt lm vua Ít-ra-en như lời Ðức Cha đã dng ông Sa-mu-en m phn.

 

Chiếm Gi-ru-sa-lem (2 Sm 5:6-10)

 

4 Vua Ða-vt cng ton thể Ít-ra-en tiến về Gi-ru-sa-lem C tức l Giơ-vt; dân bản xứ ở đây l người Giơ-vt. 5 Dân cư Giơ-vt ni với vua Ða-vt: Ông sẽ không vo đây được. Nhưng vua Ða-vt đã chiếm được đồn luỹ Xi-on, đ l Thnh vua Ða-vt. 6 Vua Ða-vt đã ni: Bất cứ ai l người đầu tin giết được người Giơ-vt, người ấy sẽ được lm thủ lãnh, lm nguyn soi. Ông Giô-p con b Xơ-ru-gia l người đầu tin đã ln được, nn ông đã trở thnh thủ lãnh. 7 Vua Ða-vt đng tại đồn luỹ đ, nn người ta gọi l Thnh vua Ða-vt. 8 Rồi vua xây cất bốn mặt thnh, từ công trnh Mi-lô cho tới hong cung, cn ông Giô-p th tu bổ phần cn lại. 9 Vua Ða-vt ngy cng thm mạnh thế, v Ðức Cha cc đạo binh ở với vua.

 

Cc dũng sĩ của vua Ða-vt (2 Sm 23:8-39)

 

10 Ðây l những người chỉ huy cc dũng sĩ của vua Ða-vt, những người đã cng vua nn mạnh thế trong triều đại của vua, v đã cng ton thể Ít-ra-en củng cố vương quyền của vua, như lời Ðức Cha phn về Ít-ra-en. 11 Dưới đây l danh sch cc dũng sĩ của vua Ða-vt:

 

Ông Gia-sp-am, con ông Khc-mô-ni, đứng đầu Bộ Ba. Chnh ông l người đã vung đao giết một lc ba trăm mạng.

 

12 Kế đến l ông E-la-da, con ông Ðô-đô, người A-khô-c. Ông l một trong ba dũng sĩ. 13 Chnh ông đã ở bn vua Ða-vt tại Pt Ðam-mim, khi quân Phi-li-tinh tụ tập ở đấy để giao tranh. Ðây l một cnh đồng la mạch. Dân quân bỏ trốn bọn Phi-li-tinh, 14 nhưng cc ông đã đứng giữa cnh đồng để bảo vệ thửa đất v đnh giết quân Phi-li-tinh. Ðức Cha đã thực hiện một cuộc chiến thắng lẫy lừng.

 

15 Trong Nhm Ba Mươi, ba người đã xuống gặp vua Ða-vt tại tảng đ cạnh hang A-đu-lam đang khi c đạo quân Phi-li-tinh đng tại thung lũng người Ra-pha. 16 Bấy giờ vua Ða-vt đang ở nơi ẩn nu v tại B-lem bấy giờ c một đồn quân Phi-li-tinh. 17 Vua Ða-vt ước ao v ni: Phải chi c ai cho ta uống nước lấy ở giếng tại cổng thnh B-lem! 18 Bộ Ba đã đột nhập trại Phi-li-tinh, lấy nước ở giếng tại cổng thnh B-lem, đưa về cho vua Ða-vt. Vua Ða-vt không muốn uống m đổ nước ấy lm lễ rưới dâng Ðức Cha. 19 Vua ni: Xin Thin Cha đừng để ta lm điều ấy! Nỡ no ta uống mu những người đã liều mạng đưa nước về đây. Vậy vua đã không muốn uống nước. Ð l việc ba dũng sĩ đã lm.

 

20 Ông Áp-sai, em ông Giô-p, l người chỉ huy Nhm Ba Mươi. Chnh ông đã vung gio đâm chết ba trăm mạng, v được nổi danh trong Nhm Ba Mươi. 21 Ông được vinh dự nhất trong Nhm Ba Mươi, nn ông được đứng đầu; nhưng không được vo Bộ Ba.

 

22 Ông Bơ-na-gia, con ông Giơ-hô-gia-đa, một con người dũng cảm, nhiều thnh tch, xuất thân từ Cp-xơ-n. Chnh ông đã hạ st hai anh hng Mô-p; chnh ông đã xuống đập chết con sư tử ở trong giếng vo một ngy c tuyết. 23 Chnh ông đã hạ một tn Ai-cập, thân cao hai thước rưỡi. Tn Ai-cập cầm gio trong tay như cầm khung cửi của thợ dệt. Ông xuống đnh n với một cây gậy, cướp gio khỏi tay tn Ai-cập, v lấy gio của n m giết n. 24 Ð l những việc ông Bơ-na-gia-hu, con ông Giơ-hô-gia-đa đã lm, v ông được nổi danh trong Nhm Ba Mươi dũng sĩ. 25 Ông được vinh dự nhất trong Nhm Ba Mươi, nhưng không được vo Bộ Ba. Vua Ða-vt đặt ông trông coi đội cận vệ của vua.

 

26 Cc anh hng dũng sĩ l: A-xa-hn, em của Giô-p, En-kha-nan, con của Ðô-đô, người B-lem, 27 Sam-mốt người Ha-ra, Khe-lt người Pơ-lô-ni, 28 I-ra con của Ích-kết người Tơ-cô-a, A-vi-e-de người A-na-thốt, 29 Xp-bơ-khai người Khu-sa, I-lai người A-khô-c, 30 Ma-rai người Nơ-tô-pha, Kh-lt, con của Ba-a-na người Nơ-tô-pha, 31 I-thai, con của Ri-vai người Ghp-a, l con chu Ben-gia-min, Bơ-na-gia người Pia-a-thôn, 32 Khu-rai qu ở Khe suối Ga-t, A-vi-n người A-ra-va, 33 Át-ma-vt người Ba-khu-rim, En-gic-ba người Sa-an-vôn, 34 Bơ-n Ha-sm người Ghi-dô, Giô-na-than, con của Sa-gh người Ha-ra, 35 A-khi-am, con của Xa-kha người Ha-ra, Ê-li-phan con của Ua, 36 Kh-phe người Mơ-kh-ra, A-khi-gia người Pơ-lô-ni, 37 Kht-rô người Cc-men, Na-a-rai con của Ét-bai, 38 Giô-en em của Na-than, Mp-kha con của Hắc-ri, 39 Xe-lc người Am-mon, Nc-rai người Bơ--rốt, cận vệ của ông Giô-p con b Xơ-ru-gia, 40 ông I-ra người Gt-ri, Ga-rếp người Gt-ri, 41 U-ri-gia người Khết, Da-vt con của Ác-lai, 42 A-đi-na con của Si-da thuộc chi tộc Rưu-vn, đứng đầu con chu Rưu-vn, chỉ huy Nhm Ba Mươi, 43 Kha-nan con của Ma-a-kha, Giô-sa-pht người Me-then, 44 Út-di-gia người Át-ta-rốt, Sa-ma v Giơ-u-n con của Khô-tam người A-rô-e, 45 Giơ-đi-a-n con của Sim-ri v em l Giô-kha người Tt, 46 Ê-li-n người Ma-kha-vim, Giơ-ri-vai v Giô-sau-gia con của En-na-am, Gt-ma người Mô-p, 47 Ê-li-n, Ô-vết v Gia-a-xi-n người Xô-va.

 

C Chương 12 C

 

Những người đầu tin hợp tc với vua Ða-vt

 

1 Ðây l những người đã tm đến với ông Ða-vt tại Xch-lắc khi ông cn buộc phải sống xa vua Sa-un, con ông Kt. Họ thuộc số những anh hng đã từng tham chiến, 2 biết bắn cung cả tay phải lẫn tay tri, dng đ hay dng tn cũng được.

 

3 đứng đầu l A-khi-e-de, rồi Giô-t con của Sơ-ma-a người Ghp-a, Giơ-di-n v Pe-lt con của Át-ma-vt, Bơ-ra-kha, Gi-hu người A-na-thốt, 4 Gt-ma-gia người Ghp-ôn, anh hng trong nhm Ba Mươi v chỉ huy nhm ny; 5 Giếc-mơ-gia, Gia-kha-di-n, Giô-kha-nan, Giô-da-vt người Gơ-đ-ra, 6 En-u-dai, Giơ-ri-mốt, Bơ-an-gia, Sơ-mc-gia-hu, Sơ-pht-gia-hu người Kha-rp, 7 En-ca-na, Gt-si-gia-hu, A-dc-n, Giô-e-de, Gia-sp-am, con chu của Cô-rắc, 8 Giô--la v Dơ-vt-gia con của Giơ-rô-kham người Gơ-đo.

 

9 Trong hng con chu ông Gt, một số người ly khai đi theo vua Ða-vt vo mật khu trong sa mạc. Họ l những anh hng dũng sĩ, những người thiện chiến, sử dụng thnh thạo khin thuẫn v gio mc, tướng mạo như sư tử, lanh lẹ như linh dương trn ni. 10 Ðứng đầu l Ê-de, thứ đến l Ô-vt-gia, thứ ba l Ê-li-p, 11 thứ tư l Mt-man-na, thứ năm l Giếc-mơ-gia, 12 thứ su l Át-tai, thứ bảy l Ê-li-n, 13 thứ tm l Giô-kha-nan, thứ chn l En-da-bt, 14 thứ mười l Giếc-mơ-gia-hu, thứ mười một l Mc-ban-nai. 15 Ð l những người thuộc hng con chu ông Gt, cc vị chỉ huy quân đội, người km th một mnh cũng đnh nổi trăm quân, người giỏi th một ngn. 16 Họ l những người đã vượt sông Gio-đan vo thng đầu, khi nước sông trn ra hai bn bờ; họ đã đnh đuổi tất cả những dân cư sống trong cc thung lũng, pha đông cũng như pha tây.

 

17 Trong hng con chu Ben-gia-min v Giu-đa cũng c những người vo mật khu với ông Ða-vt. 18 Ông ra gặp v ngỏ lời với họ: Nếu v hiếu ho m cc anh đến trợ lực cho tôi, tôi sẽ một lng sống chết với cc anh; cn nếu cc anh manh tâm phản tôi để nộp cho địch, d tay ny không lm g đng trch, th xin Thin Cha của cha ông chng ta chứng gim v xt xử công minh!

 

19 Bấy giờ thần kh trn ngập ông A-ma-xai, người đứng đầu nhm Ba Mươi, khiến ông ni:

 

Chng tôi l người của ngi, thưa ngi Ða-vt!

 

Nguyện sống chết với ngi, thưa quý tử ông Gie-s.

 

Khang an! Chc ngi khang an!

 

Chc kẻ trợ gip ngi khang an!

 

V Thin Cha của ngi ph trợ ngi!

 

Ông Ða-vt kết nạp v đặt họ vo cấp chỉ huy quân đội.

 

20 Từ Mơ-na-se cũng c những người quy thuận ông Ða-vt khi ông cng với quân Phi-li-tinh đnh vua Sa-un, nhưng thật ra ông không tiếp tay cho họ, v cc vương công Phi-li-tinh tnh chuyện thải hồi ông, đã bn với nhau rằng: Biết đâu hắn sẽ lấy đầu chng ta đem về quy thuận Sa-un chủ hắn! 21 Vậy khi ông lui về Xch-lắc th c những người thuộc chi tộc Mơ-na-se đo ngũ đến với ông, đ l: Át-nc, Giô-da-vt, Giơ-đi-a-n, Mi-kha-n, Giô-da-vt, Ê-li-hu, Xi-lơ-thai, l những người chỉ huy đơn vị ngn quân Mơ-na-se. 22 Những người ny quả đã tăng cường cho ông Ða-vt v quân đội của ông, v tất cả đều l những anh hng dũng sĩ v đã trở thnh cc tướng lãnh trong quân đội.

 

23 Thật ra ngy no cũng c người đến tăng viện cho ông Ða-vt, lm cho lực lượng của ông trở nn lớn mạnh như một lực lượng thần thnh.

 

Cc chiến sĩ đã tôn vương ông Ða-vt

 

24 Ðây l nhân số những lực lượng võ trang sẵn sng chiến đấu để đến với ông Ða-vt tại Khp-rôn để chuyển giao cho ông vương quyền của vua Sa-un theo lệnh Ðức Cha đã truyền:

 

25 Con chu Giu-đa mang khin cầm gio: su ngn tm trăm quân võ trang sẵn sng chiến đấu;

 

26 trong số con chu Si-m-ôn: bảy ngn một trăm anh hng dũng sĩ sẵn sng chiến đấu;

 

27 trong số con chu L-vi: bốn ngn su trăm quân; 28 ông Giơ-hô-gia-đa, thủ lãnh nh A-ha-ron, v cng với ông: ba ngn bảy trăm quân; 29 ông Xa-đốc, một anh hng dũng sĩ trẻ trung, v gia tộc ông: hai mươi hai người chỉ huy;

 

30 trong số con chu Ben-gia-min, anh em vua với vua Sa-un: ba ngn quân, cho đến bấy giờ đa số những người ấy vẫn chu ton nhiệm vụ đối với nh Sa-un;

 

31 trong số con chu Ép-ra-im: hai mươi ngn tm trăm anh hng dũng sĩ, những người lừng danh trong gia tộc mnh;

 

32 trong phân nửa chi tộc Mơ-na-se: mười tm ngn quân được chỉ định đch danh để tới phong vương cho ông Ða-vt;

 

33 trong số con chu ông Ít-xa-kha am hiểu thời cuộc để biết Ít-ra-en phải lm g: hai trăm thủ lãnh v tất cả anh em đồng tộc dưới quyền họ;

 

34 trong chi tộc Dơ-vu-lun: năm mươi ngn chiến binh sẵn sng lâm trận, biết sử dụng mọi thứ vũ kh v dũng cảm chiến đấu, không sờn lng;

 

35 trong chi tộc Np-ta-li: một ngn chỉ huy v cng với họ ba mươi bảy ngn người mang khin cầm gio;

 

36 trong số người thuộc tộc Ðan: hai mươi tm ngn su trăm quân sẵn sng lâm trận; 37 trong chi tộc A-se: bốn mươi ngn chiến binh sẵn sng lâm trận;

 

38 từ bn kia sông Gio-đan, trong số người thuộc chi tộc Rưu-vn, chi tộc Gt v một nửa chi tộc Ma-nơ-se: một trăm hai mươi tm ngn chiến binh biết sử dụng mọi thứ vũ kh.

 

39 Tất cả những người ấy đều l quân thiện chiến, sẵn sng chiến đấu trong hng ngũ một cch dũng cảm; họ đến Khp-rôn với tấm lng trung nghĩa để tôn ông Ða-vt lm vua cai trị ton thể Ít-ra-en; tất cả phần cn lại của Ít-ra-en cũng một lng như vậy. 40 Họ ở lại đ ba ngy, cng ăn uống với vua Ða-vt.

 

Anh em họ quả đã chuẩn bị cho họ tất cả; 41 từ những người ở gần đ đến những kẻ ở mãi Ít-xa-kha, Dơ-vu-lun v Np-ta-li cũng chở lương thực về bằng lừa, lạc đ, la, b: no bột, no bnh vã sấy, rồi nho khô, rượu, dầu, b, chin, nhiều vô kể. Cả Ít-ra-en lin hoan tưng bừng.

 

C Chương 13 C

 

Cung nghinh Hm Bia từ Kia-git Giơ-a-rim về (2 Sm 6:1-11)

 

1 Vua Ða-vt bn với cc chỉ huy trưởng đơn vị ngn quân v trăm quân, cũng như với tất cả cc người lãnh đạo. 2 Vua ni với ton thể cộng đồng Ít-ra-en: Nếu cc ngươi thấy thế l được v nếu đ l ý định của Ðức Cha, Thin Cha chng ta, th chng ta sẽ sai người đi mời cc anh em khc của chng ta từ khắp cc miền đất Ít-ra-en, mời cc tư tế, cc thầy L-vi sống tại cc thnh c đồng cỏ chung quanh, cng tập hợp lại với chng ta. 3 Chng ta sẽ đưa Hm Bia Thin Cha về với chng ta, v thời vua Sa-un, quả chng ta đã không quan tâm tới điều đ.

 

4 Tất cả cộng đồng quyết định thi hnh như vậy, v ton dân thấy thế l phải. 5 Vậy vua Ða-vt triệu tập ton dân Ít-ra-en, từ Si-kho bn Ai-cập đến Cửa Ải Kha-mt, để cung nghinh Hm Bia Thin Cha từ Kia-git Giơ-a-rim về. 6 Vua Ða-vt cng ton thể Ít-ra-en ln Ba-a-la ở Kia-git Giơ-a-rim thuộc Giu-đa, để từ đ đưa Hm Bia Thin Cha ln, Hm Bia mang tn Ðức Cha ngự trn cc K-ru-bim. 7 Họ đem Hm Bia Thin Cha từ nh ông A-vi-na-đp đặt ln một cỗ xe mới, rồi ông Út-da v ông Ác-giô đnh xe đi. 8 Cn vua Ða-vt v ton thể Ít-ra-en th nhảy ma trước mặt Thin Cha giữa tiếng ca, tiếng đn sắt, đn cầm, tiếng trống, não bạt v tiếng kn. 9 Khi họ vo tới sân la Ki-đôn, ông Út-da giơ tay giữ lấy Hm Bia v con b lm cho Hm Bia muốn đổ. 10 Ðức Cha liền nổi cơn thịnh nộ với ông Út-da; Người đnh phạt ông v ông đã giơ tay đụng tới Hm Bia; ông chết ngay tại đ trước mặt Thin Cha. 11 Vua Ða-vt buồn bực v Ðức Cha đã đnh ông Út-da chết tức khắc như vậy, v người ta gọi nơi ấy l Pe-rt Út-da cho tới ngy nay.

 

12 Hôm ấy vua Ða-vt sợ Thin Cha. Vua ni: Lm sao tôi đưa Hm Bia Thin Cha về nh tôi được? 13 V vua Ða-vt đã không cung nghinh Hm Bia về nh mnh trn Thnh vua Ða-vt nữa, nhưng đưa Hm Bia rẽ vo nh ông Ô-vết Ê-đôm người Gt. 14 Hm Bia Thin Cha ở lại với gia đnh ông Ô-vết Ê-đôm ngay tại nh ông ba thng; Ðức Cha ging phc cho nh ông Ô-vết Ê-đôm cng tất cả những g thuộc về ông.

 

C Chương 14 C

 

Vua Ða-vt tại Gi-ru-sa-lem. Cung điện v con ci vua. (2 Sm 5:11-16)

 

1 Khi-ram, vua thnh Tia, sai sứ giả đến yết kiến vua Ða-vt, mang theo gỗ b hương, thợ nề, thợ mộc để xây cho vua một cung điện. 2 Vua biết rằng Ðức Cha đã củng cố vương quyền của vua trn Ít-ra-en v nhờ Ít-ra-en l dân của vua m vương quốc của vua được hưng thịnh.

 

3 Tại Gi-ru-sa-lem, vua Ða-vt lấy thm vợ, sinh thm con trai con gi. 4 Ðây l tn những người con vua đã sinh tại Gi-ru-sa-lem: Sam-mu-a, Sô-vp, Na-than, Sa-lô-môn, 5 Gp-kha, Ê-li-su-a, En-pa-lt, 6 Nô-ga, Ne-phc, Gia-phia, 7 Ê-li-sa-ma, Bơ-en-gia-đa, Ê-li-phe-lt.

 

Chiến thắng quân Phi-li-tinh (2 Sm 5 :17-25)

 

8 Khi quân Phi-li-tinh nghe tin vua Ða-vt đã được xức dầu lm vua ton thể Ít-ra-en, th ton thể quân Phi-li-tinh ln tm bắt vua Ða-vt. Vua Ða-vt nghe tin liền ra đn chng. 9 Quân Phi-li-tinh đến dn trận trong thung lũng người Ra-pha. 10 Bấy giờ vua Ða-vt thỉnh ý Thin Cha: Con c nn tiến đnh quân Phi-li-tinh không? Ngi c trao chng vo tay con không? Ðức Cha trả lời vua: Cứ ln! Ta sẽ trao chng vo tay ngươi. 11 Chng ko ln Ba-an Pơ-ra-xim, v vua Ða-vt đã đnh bại chng tại đ. Vua Ða-vt ni: Thin Cha đã dng tay tôi m chọc thủng quân th của tôi như chỗ bị nước chọc thủng. V thế, người ta đặt tn cho nơi ấy l Ba-an Pơ-ra-xim. 12 Chng đã bỏ lại đ cc thần của chng, v vua Ða-vt ni: Cho vo lửa đốt hết!

 

13 Quân Phi-li-tinh lại dn trận trong thung lũng. 14 Một lần nữa, vua Ða-vt thỉnh ý Thin Cha v Thin Cha phn bảo vua: Ðứng ln đuổi theo chng, nhưng hãy đi vng, cch xa chng một quãng v tấn công chng từ pha lm cây sếu. 15 Khi no ngươi nghe tiếng chân bước trn ngọn cc cây sếu, bấy giờ ngươi hãy ra m tấn công: v Thin Cha sẽ ra trận trước mặt ngươi để đnh quân đội Phi-li-tinh. 16 Vua Ða-vt lm như Thin Cha đã truyền cho vua v vua đã đnh bại quân đội Phi-li-tinh từ Ghp-ôn tới Ghe-de.

 

17 Danh tiếng vua Ða-vt đồn ra khắp nơi v Ðức Cha lm cho chư dân phải khiếp sợ vua.

 

C Chương 15 C

 

2. Hm Bia Trong Thnh Vua Ða-Vt

 

Chuẩn bị di chuyển

 

1 Vua Ða-vt xây cất cung điện cho mnh trong Thnh vua Ða-vt v dọn chỗ cho Hm Bia Thin Cha, rồi dựng lều cho Hm Bia. 2 Bấy giờ vua Ða-vt ni: Chỉ c cc thầy L-vi mới được khing Hm Bia Thin Cha, v Ðức Cha đã chọn họ để khing Hm Bia v phụng sự Người đến muôn đời.

 

3 Vua Ða-vt triệu tập ton thể Ít-ra-en về Gi-ru-sa-lem để rước Hm Bia của Ðức Cha ln chỗ vua đã dọn sẵn. 4 Vua cũng tập hợp con chu ông A-ha-ron v cc thầy L-vi: 5 trong hng con chu ông Cơ-ht, c ông U-ri-n chỉ huy, v cc anh em của ông, tất cả l một trăm hai mươi người; 6 trong hng con chu ông Mơ-ra-ri, c ông A-xa-gia chỉ huy, v cc anh em của ông, tất cả l hai trăm hai mươi người; 7 trong hng con chu ông Ghc-sôn, c ông Giô-en chỉ huy, v cc anh em của ông, tất cả l một trăm ba mươi người; 8 trong hng con chu ông Ê-li-xa-phan, c ông Sơ-ma-gia chỉ huy, v cc anh em của ông, tất cả l hai trăm người; 9 trong hng con chu ông Khp-rôn, c ông Ê-li-n chỉ huy, v cc anh em của ông, tất cả l tm mươi người; 10 trong hng con chu ông Út-di-n, c ông A-mi-na-đp chỉ huy, v cc anh em của ông, tất cả l một trăm mười hai người.

 

11 Vua Ða-vt cho vời cc tư tế Xa-đốc v Ép-gia-tha, v cc thầy L-vi U-ri-n, A-xa-gia, Giô-en, Sơ-ma-gia, Ê-li-n v Am-mi-na-đp. 12 Vua ni với họ: Cc ngươi l những người đứng đầu cc gia tộc L-vi, vậy hãy thanh tẩy chnh mnh v anh em cc ngươi, rồi đưa Hm Bia của Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en, ln nơi ta đã dọn sẵn. 13 Chnh v lần đầu không c cc ngươi, nn Ðức Cha, Thin Cha chng ta, đã đnh phạt chng ta. Quả chng ta đã không tôn knh Người theo đng quy luật. 14 Vậy cc tư tế v cc thầy L-vi thanh tẩy mnh để kiệu Hm Bia của Ðức Cha, Thin Cha Ít-ra-en, 15 Con chu L-vi mang Hm Bia Thin Cha đng như ông Mô-s đã truyền theo lệnh của Ðức Cha, l dng đn m khing trn vai.

 

16 Vua Ða-vt truyền cho những người đứng đầu cc thầy L-vi bố tr cc ca vin, anh em của họ, để những người ny dng nhạc kh như đn sắt, đn cầm, não bạt m tấu khc hoan ca. 17 Cc thầy L-vi xếp chỗ cho ông H-man con ông Giô-en, v trong cc anh em ông ấy th xếp cho ông A-xp con ông Be-rc-gia-hu; trong hng con chu ông Mơ-ra-ri anh em với họ, th xếp cho ông Ê-than, con ông Cô-sa-gia-hu. 18 Cng với họ, c cc anh em của họ ở bậc thứ hai: cc ông Dơ-khc-gia-hu, Gia-a-di-n, Sơ-mi-ra-mốt, Giơ-khi-n, Un-ni, Ê-li-p, Bơ-na-gia-hu, Ma-a-x-gia-hu, Mt-tt-gia-hu, E-lp-l-hu, Mch-n-gia-hu, Ô-vết Ê-đôm v Giơ-y-n, cc ông l những người gc cổng. 19 Cn cc ca vin H-man, A-xp v Ê-than khua não bạt bằng đồng. 20 Cc ông Dơ-khc-gia v Út-di-n, Sơ-mi-ra-mốt, Giơ-khi-n, Un-ni, Ê-li-p, Ma-a-x-gia-hu v Bơ-na-gia-hu đệm hạc cầm cho giọng nữ. 21 Cc ông Mt-tt-gia-hu, E-lp-l-hu, Mch-n-gia-hu, Ô-vết Ê-đôm, Giơ-y-n, A-dt-gia-hu dạo thập lục huyền cầm quãng tm. 22 Ông Cơ-nan-gia-hu, đứng đầu cc thầy L-vi khing kiệu, điều khiển cuộc rước, v ông l người thnh thạo. 23 Hai ông giữ cửa l Be-rc-gia v En-ca-na hộ tống Hm Bia. 24 Cc tư tế Sơ-van-gia-hu, Giô-sa-pht, Nơ-than-n, A-ma-xai, Dơ-khc-gia-hu, Bơ-na-gia-hu v Ê-li-e-de thổi t v trước Hm Bia Thin Cha. Hai ông giữ cửa l Ô-vết Ê-đôm v Giơ-khi-gia hộ tống Hm Bia.

 

Nghi thức rước kiệu (2 Sm 6:12-22)

 

25 Vậy vua Ða-vt, cc kỳ mục Ít-ra-en v cc tướng lãnh chỉ huy đơn vị ngn quân hân hoan ra rước Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha ln từ nh ông Ô-vết Ê-đôm. 26 C Thin Cha ph trợ, cc thầy L-vi kiệu Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, trong khi người ta st tế bảy con b mộng v bảy con cừu đực. 27 Vua Ða-vt mặc o thụng bằng trc bâu cũng như tất cả cc thầy L-vi khing Hm Bia, cc ca vin v ông Cơ-nan-gia điều khiển cuộc rước; vua Ða-vt cn khoc -phốt bằng vải gai. 28 Ton thể Ít-ra-en đưa Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha ln, vừa đi vừa reo h, giữa tiếng t v, kn đồng v não bạt, với tiếng cầm tiếng sắt. 29 Khi Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha tiến vo Thnh vua Ða-vt, b Mi-khan, con vua Sa-un, từ cửa sổ nhn xuống thấy vua Ða-vt nhảy ma vui cười, th sinh lng khinh dể.

 

C Chương 16 C

 

1 Người ta đưa Hm Bia Thin Cha vo đặt giữa Lều vua Ða-vt đã dựng sẵn. Rồi họ dâng lễ ton thiu v lễ kỳ an trước nhan Thin Cha. 2 Khi đã hon tất việc dâng cc lễ ton thiu v lễ kỳ an, vua Ða-vt nhân danh Ðức Cha chc phc cho dân. 3 Vua phân pht cho mọi người Ít-ra-en, đn ông cũng như đn b, mỗi người một ổ bnh, một phần thịt v một ci bnh nho.

 

Cc thầy L-vi phục vụ trước Hm Bia (Thi 96:1-13; 105:1-15; 106:1,47-48)

 

4 Vua Ða-vt cắt đặt một số thầy L-vi tc trực trước Hm Bia của Ðức Cha để ngợi khen, tôn vinh v ca tụng Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en: 5 đứng đầu l A-xp, thứ đến l Dơ-khc-gia, rồi Út-di-n, Sơ-mi-ra-mốt, Giơ-khi-n, Mt-tt-gia, Ê-li-p, Bơ-na-gia-hu, Ô-vết Ê-đôm, Giơ-y-n; họ sử dụng cc nhạc kh như đn sắt, đn cầm, cn ông A-xp th khua não bạt, trong khi 6 cc tư tế Bơ-na-gia-hu v Gia-kha-di-n không ngưng tiếng kn trước Hm Bia Giao Ước của Thin Cha. 7 Hôm ấy, lần đầu tin, vua Ða-vt trao cho ông A-xp v anh em ông nhiệm vụ ngợi khen Ðức Cha:

 

8 Hãy tạ ơn Ðức Cha, cầu khẩn danh Người,

 

vĩ nghiệp của Người, loan bo giữa muôn dân.

 

9 Ht ln đi, đn ca mừng Cha

 

v suy gẫm mọi kỳ công của Người.

 

10 Hãy tự ho v danh thnh Cha,

 

tâm hồn những ai tm kiếm Cha, no hoan hỷ.

 

11 Hãy tm Cha v sức mạnh của Người,

 

chẳng khi ngừng tm kiếm Thnh Nhan.

 

12 Hãy nhớ lại những kỳ công Người thực hiện,

 

những dấu lạ v những quyết định Người phn ra,

 

13 hỡi anh em, dng dõi Ít-ra-en tôi tớ Cha,

 

con chu Gia-cp được Người tuyển chọn!

 

14 Chnh Ðức Cha l Thin Cha chng ta,

 

những điều Người quyết định l luật chung cho cả địa cầu

 

15 giao ước của Người, muôn đời nn nhớ kỹ,

 

nhớ lời đã cam kết đến ngn thế hệ:

 

16 Ð l điều đã giao ước cng Áp-ra-ham,

 

đã đoan thệ cng I-xa-c,

 

17 v đặt thnh quy luật cho Gia-cp,

 

thnh giao ước muôn đời cho Ít-ra-en,

 

18 rằng: Ta sẽ cho ngươi đất Ca-na-an

 

lm kỷ phần gia nghiệp.

 

19 Thuở ấy, họ chỉ l một số nhỏ,

 

một nhm kiều dân nơi đất khch qu người,

 

20 lang thang hết xứ ny qua xứ khc,

 

phiu bạt từ nước nọ đến nước kia,

 

21 nhưng Cha không để cho ai ức hiếp họ;

 

v thương họ, Người la rầy vua cha:

 

22 Ðừng đụng tới những kẻ Ta xức dầu tấn phong,

 

chớ lm hại cc ngôn sứ của Ta.

 

23 Ht ln mừng Cha, hỡi ton thể địa cầu!

 

Ngy lại ngy, hãy loan bo ơn Người cứu độ

 

24 kể cho muôn dân biết Người thật l vinh hiển

 

cho mọi nước hay những kỳ công của Người.

 

25 Cha thật cao cả, xứng muôn lời ca tụng,

 

khả tôn khả uý hơn chư thần.

 

26 V chư thần cc nước đều l hư ảo,

 

cn Ðức Cha, Người sng tạo trời cao.

 

27 Trước thin nhan, ton uy phong rực rỡ,

 

trong thnh điện, đầy dũng lực huy hong.

 

28 Hãy dâng Cha, hỡi cc dân cc nước,

 

dâng Cha quyền lực v vinh quang.

 

29 Hãy dâng Cha vinh quang xứng danh Người,

 

hãy bưng lễ vật, bước vo tiền đnh Cha,

 

v thờ lạy Cha uy linh thnh thiện.

 

30 Ton thể địa cầu, hãy run sợ trước Thnh Nhan.

 

Cha thiết lập địa cầu, địa cầu chẳng lay chuyển.

 

31 Trời vui ln, đất hãy nhảy mừng.

 

Hãy ni giữa chư dân: Cha l Vua hiển trị.

 

32 Biển gầm vang cng muôn hải vật,

 

ruộng đồng cng hoa tri, no hoan hỷ.

 

33 Hỡi cây cối rừng xanh,

 

hãy reo mừng trước tôn nhan Cha,

 

v Người ngự đến, Người ngự đến xt xử trần gian.

 

34 Hãy tạ ơn Cha, v Cha nhân từ:

 

muôn ngn đời Cha vẫn trọn tnh thương.

 

35 Hãy ni: lạy Thin Cha Ðấng cứu độ chng con,

 

xin thương quy tụ chng con về,

 

cứu chng con từ giữa muôn dân nước,

 

để chng con cảm tạ Thnh Danh,

 

v được hin ngang tn dương Ngi.

 

36 Chc tụng Ðức Cha l Thin Cha Ít-ra-en,

 

từ muôn thuở cho đến muôn đời!

 

V ton dân hô lớn: A-men! Ha-l-lui-a!

 

37 Rồi vua Ða-vt để ông A-xp v anh em ông ở lại đ, trước Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, để họ tc trực trước Hm Bia, thi hnh nhiệm vụ thường ngy. 38 Vua cũng để lại ông Ô-vết Ê-đôm với su mươi tm anh em ông như vậy: cc ông Ô-vết Ê-đôm, con ông Giơ-đu-thun, v ông Khô-xa, được đặt lm người giữ cửa.

 

39 Tư tế Xa-đốc v cc tư tế anh em ông th vua để ở trước Nh Tạm của Ðức Cha ngự trn nơi cao của Ghp-ôn, 40 để sng chiều họ không ngừng thượng tiến lễ ton thiu knh Ðức Cha trn bn thờ dâng lễ ton thiu theo đng mọi điều ghi chp trong luật Ðức Cha đã truyền cho Ít-ra-en. 41 Cng với họ c ông H-man, ông Giơ-đu-thun v những người khc đã được tuyển chọn đch danh để ca tụng Ðức Cha, v muôn ngn đời Cha vẫn trọn tnh thương. 42 Cng với họ c ông H-man v ông Giơ-đu-thun thổi kn, khua não bạt cng cc nhạc kh để ht thnh ca. Cc con ông Giơ-đu-thun lo việc giữ cửa.

 

43 Ton dân ra đi, ai về nh nấy, cn vua Ða-vt cũng trở về để chc lnh cho gia đnh vua.

 

C Chương 17 C

 

Lời sấm của ông Na-than (2 Sm 7:1-17)

 

1 Khi đã được yn cửa yn nh, vua Ða-vt ni với ngôn sứ Na-than rằng: Ny, tôi được ở nh bằng gỗ b hương, cn Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha th vẫn ở dưới lều. 2 Ông Na-than thưa với vua Ða-vt: Tất cả những g ngi ấp ủ trong lng, xin cứ thực hiện, v Thin Cha ở với ngi. 3 Nhưng, ngay đm ấy, c lời Thin Cha phn với ông Na-than rằng: 4 Hãy đi ni với tôi tớ Ta l Ða-vt: Ðức Cha phn thế ny: không phải ngươi sẽ xây nh cho Ta ở. 5 Thật vậy, từ ngy Ta đưa Ít-ra-en ln cho tới hôm nay, Ta không hề ở trong một ngôi nh, nhưng Ta đã ở hết lều ny đến lều khc, hết Nh Tạm ny sang Nh Tạm khc. 6 Trong suốt thời gian ry đây mai đ với ton thể Ít-ra-en, c bao giờ Ta đã ln tiếng hỏi một trong cc thủ lãnh Ít-ra-en m Ta đã đặt ln chăn dắt dân Ta, rằng: sao cc ngươi không xây cho Ta một ngôi nh bằng gỗ b hương? 7 Bây giờ, ngươi hãy ni với tôi tớ Ta l Ða-vt như sau: Ðức Cha cc đạo binh phn thế ny: Chnh Ta đã cất nhắc ngươi, từ một kẻ la chin ngoi đồng cỏ, ln lm người lãnh đạo dân Ta l Ít-ra-en. 8 Ngươi đi đâu, Ta cũng đã ở với ngươi; mọi th địch ngươi, Ta đã diệt trừ cho khuất mắt ngươi; Ta sẽ lm cho tn tuổi ngươi snh được với tn tuổi cc bậc vĩ nhân trn mặt đất. 9 Ta sẽ cho dân Ta l Ít-ra-en một chỗ ở; Ta sẽ định cư chng v chng sẽ ở luôn tại đ, chng sẽ không cn run sợ v quân gian c cũng không cn tiếp tục quấy ph chng như thuở ban đầu, 10 từ thời Ta đặt cc thủ lãnh cai quản dân Ta l Ít-ra-en, Ta sẽ bắt mọi th địch hng phục ngươi. Ta bo cho ngươi biết l Ðức Cha sẽ xây cho ngươi một ngôi nh. 11 Khi ngươi được mãn phần m về với tổ tin, Ta sẽ cho dng dõi ngươi đứng ln kế vị ngươi -tức l một trong số cc con ngươi-, v Ta sẽ lm cho vương quyền của n được vững bền. 12 Chnh n sẽ xây nh cho Ta, cn Ta sẽ lm cho ngai bu của n vững bền mãi mãi. 13 Ðối với n, Ta sẽ l cha, đối với Ta, n sẽ l con; ân nghĩa dnh cho n, Ta sẽ không rt lại, như Ta đã rt lại đối với kẻ tiền nhiệm của ngươi.

 

14 Ta sẽ lm cho n được kin vững trong nh Ta cũng như trong vương quốc của Ta đến muôn đời, v đến muôn đời ngai bu của n sẽ được củng cố.

 

15 Tất cả cc lời ấy v tất cả thị kiến ấy, ông Na-than nhận được lm sao, th đã ni lại với vua Ða-vt đng y như vậy.

 

Vua Ða-vt cầu nguyện (2 Sm 7:18-29)

 

16 Vua Ða-vt vo ngồi chầu trước nhan Ðức Cha v thưa: Lạy Ðức Cha l Thin Cha, con l ai v nh của con l g, m Ngi đã đưa con tới địa vị ny? 17 V, lạy Thin Cha, Ngi cn coi đ l qu t; Ngi lại hứa cho nh của tôi tớ Ngi một tương lai lâu di; Ngi coi con như một nhân vật cao sang, lạy Ðức Cha l Thin Cha. 18 Trước vinh dự Ngi dnh cho tôi tớ Ngi, Ða-vt cn ni thm g với Ngi được nữa! Ngi biết rõ tôi tớ Ngi. 19 Lạy Ðức Cha, chnh v tôi tớ Ngi v theo lng Ngi muốn, Ngi đã thực hiện cả một công trnh vĩ đại l cho biết mọi vĩ nghiệp của Ngi. 20 Lạy Ðức Cha, không ai snh được như Ngi v không c Thin Cha no khc ngoại trừ Ngi, theo như mọi điều tai chng con đã từng được nghe. 21 Dưới đất, c một dân tộc no được như dân Ngi l Ít-ra-en? Thin Cha đã đến cứu chuộc dân ny để lm thnh dân của Ngi, để Ngi được hiển danh v những việc vĩ đại v khủng khiếp, khi xua đuổi chư dân khuất mắt dân Ngi, dân m Ngi đã cứu chuộc khỏi tay Ai-cập. 22 Ngi đã cho Ít-ra-en dân Ngi được muôn đời lm dân ring của Ngi, v chnh Ngi, lạy Ðức Cha, Ngi đã trở thnh Thin Cha của họ. 23 Giờ đây, lạy Ðức Cha, xin cho lời Ngi đã phn về tôi tớ Ngi v nh của n tồn tại đến muôn đời, v xin hnh động như Ngi đã phn. 24 Vâng, nguyện cho lời Ngi tồn tại v danh Ngi được tn dương đến muôn đời. Ước chi người người đều ni: Ðức Cha cc đạo binh, Thin Cha của Ít-ra-en, Người thật l Thin Cha Ít-ra-en thờ! Ngi sẽ cho nh của Ða-vt tôi tớ Ngi vững bền trước nhan Ngi. 25 Thật vậy, lạy Thin Cha của con, chnh Ngi đã mặc khải cho tôi tớ Ngi rằng: Ngi sẽ xây dựng cho n một nh. V thế, tôi tớ Ngi mới dm cầu nguyện trước nhan Ngi. 26 Giờ đây, lạy Ðức Cha, chnh Ngi l Thin Cha v Ngi đã hứa ban cho tôi tớ Ngi điều tốt đẹp ấy. 27 Vậy giờ đây Ngi đã đoi thương ging phc cho nh của tôi tớ Ngi để nh ấy được tồn tại mãi trước nhan Ngi. V chnh Ngi, lạy Ðức Cha, Ngi đã ging phc, nn muôn đời n sẽ được phc.

 

C Chương 18 C

 

Cc cuộc chiến tranh thời vua Ða-vt (2 Sm 8:1-14)

 

1 Sau đ, vua Ða-vt đnh bại người Phi-li-tinh v hạ nhục chng. Vua chiếm lấy Gt v cc vng phụ cận, khỏi tay người Phi-li-tinh. 2 Vua đnh bại người Mô-p, người Mô-p phải lm nô lệ cho vua Ða-vt v triều cống vua.

 

3 Vua Ða-vt đnh bại Ha-đt-e-de vua nước Xô-va về pha Kha-mt, khi vua ny đi ti lập chủ quyền trn vng sông Êu-phơ-rt. 4 Vua Ða-vt bắt được của vua ấy một ngn chiến xa, bảy ngn kỵ binh v hai mươi ngn bộ binh; v vua Ða-vt đã cắt gân chân tất cả những con ngựa ko xe, chỉ chừa lại một trăm. 5 Người A-ram ở Ða-mt đến cứu viện Ha-đt-e-de vua Xô-va, nhưng vua Ða-vt đã hạ của A-ram hai mươi ngn người. 6 Vua Ða-vt đặt những trấn thủ cai trị người A-ram ở Ða-mt, v người A-ram phải lm nô lệ cho vua Ða-vt v triều cống vua. Ðức Cha đã cho vua Ða-vt đi đâu thắng đ. 7 Vua Ða-vt lấy cc khin vng m tôi tớ vua Ha-đt-e-de mang, v đưa về Gi-ru-sa-lem. 8 V từ Tp-kht v Cun, cc thnh của vua Ha-đt-e-de, vua Ða-vt lấy được rất nhiều đồng, sau ny vua Sa-lô-môn dng đồng ấy lm bể nước, lm cột v cc vật dụng khc.

 

9 Nghe tin vua Ða-vt đã đnh tan ton bộ lực lượng của Ha-đt-e-de vua Xô-va, 10 Tô-u vua Kha-mt liền sai con l Ha-đô-ram đến vấn an v chc mừng vua Ða-vt v vua đã chiến đấu với Ha-đt-e-de v đnh bại vua ấy C đ l v vua Tô-u cũng đã khai chiến với Ha-đt-e-de. Vua Tô-u cn gởi tặng vua Ða-vt đủ thứ vật dụng bằng vng, bạc v đồng. 11 Vua Ða-vt cũng thnh hiến cho Ðức Cha tất cả cc vật dụng ấy cng với vng bạc vua đã lấy được của tất cả cc dân Ê-đôm, Mô-p, con ci Am-mon, Phi-li-tinh v A-ma-lếch.

 

12 Ông Áp-sai con b Xơ-ru-gia đnh bại quân Ê-đôm tại thung lũng Muối, giết chết mười tm ngn người. 13 Ông đặt những trấn thủ cai trị tại Ê-đôm. Ton dân Ê-đôm phải lm nô lệ vua Ða-vt, v Ðức Cha đã cho vua Ða-vt đi đâu thắng đ.

 

Việc cai trị vương quốc (2 Sm 8 :15-18)

 

14 Vua Ða-vt trị v ton thể Ít-ra-en v thực hiện điều chnh trực công minh cho ton dân.

 

15 Ông Giô-p con b Xơ-ru-gia, chỉ huy quân đội; ông Giơ-hô-sa-pht, con ông A-khi-lt, lm quốc vụ khanh; 16 ông Xa-đốc, con ông A-khi-tp, v ông A-vi-me-lt, con ông Ép-gia-tha, lm tư tế; ông Sau-sa lm ký lục; 17 ông Bơ-na-gia-hu, con ông Giơ-hô-gia-đa chỉ huy quân Cơ-r-thi v quân Pơ-l-thi. Cc con vua Ða-vt l những đệ nhất cận thần của vua.

 

C Chương 19 C

 

Sứ giả của vua Ða-vt bị nhục mạ (2 Sm 10:1-5)

 

1 Sau đ, Na-kht vua của con ci Am-mon qua đời v con vua ln ngôi kế vị. 2 Vua Ða-vt ni: Ta sẽ lấy tnh m đối xử với vua Kha-nun, con vua Na-kht, v cha của vua ấy đã lấy tnh m đối xử với ta. Vậy vua Ða-vt sai sứ giả đến chia buồn với vua ấy về vua cha. Nhưng khi bề tôi vua Ða-vt đến đất con ci Am-mon yết kiến vua Kha-nun để chia buồn với ông, 3 th cc tướng lãnh của con ci Am-mon thưa với vua Kha-nun rằng: Ngi tưởng l Ða-vt knh trọng vua cha khi sai người đến chia buồn với ngi sao? Chẳng phải bề tôi của Ða-vt đến gặp ngi l để quan st, lật đổ v d thm đất đai sao? 4 Vua Kha-nun liền bắt bề tôi của vua Ða-vt m cạo râu, cắt một nửa o của họ cho đến mông, rồi thả về. 5 Họ ra đi. Người ta bo cho vua Ða-vt biết tnh cảnh của những người ấy; vua sai người đi đn họ, v những người ấy nhục nhã lắm. Vua bảo: Cc ngươi cứ ở lại Gi-ri-khô, chờ cho râu mọc lại rồi hãy về.

 

Chiến dịch thứ nhất đnh người Am-mon (2 Sm 10:6-14)

 

6 Con ci Am-mon thấy rằng mnh đã ra đng ght đối với vua Ða-vt, nn vua Kha-nun v con ci Am-mon sai người đem ba mươi ngn ký bạc đi thu chiến xa v kỵ binh của A-ram Na-ha-ra-gim, của A-ram xứ Ma-a-kha v của Xô-va. 7 V họ đã thu ba mươi hai ngn chiến xa, thu cả vua xứ Ma-a-kha cng với quân đội của vua. Những người ny tiến vo đng trại đối diện với M-đơ-va; cn con ci Am-mon th từ cc thnh của họ tập hợp lại v chuẩn bị chiến đấu. 8 Vua Ða-vt nghe tin th sai ông Giô-p đi với cả một đạo binh gồm ton cc dũng sĩ. 9 Con ci Am-mon tiến ra v dn trận ở lối vo cửa thnh; cn cc vua đã đến th đng ring ngoi đồng. 10 Ông Giô-p thấy rằng mnh phải đối ph với mặt trận cả pha trước lẫn pha sau, nn đã chọn trong ton thể tinh binh của Ít-ra-en một số người v dn ra đối diện với người A-ram. 11 Phần quân cn lại, ông giao cho ông Áp-sai, em ông; họ dn trận đối diện với con ci Am-mon. 12 Ông ni: Nếu người A-ram mạnh hơn tôi, ch sẽ cứu viện tôi. Cn nếu con ci Am-mon mạnh hơn ch, tôi sẽ cứu viện ch. 13 Can đảm ln, chng ta hãy tỏ ra can đảm v dân chng ta v v cc thnh của Thin Cha chng ta! Xin Ðức Cha thực hiện điều Người coi l tốt! 14 Ông Giô-p v quân binh của ông tiến ln giao chiến với quân A-ram, v chng chạy trốn trước mặt họ. 15 Khi con ci Am-mon thấy quân A-ram chạy trốn, th chng cũng chạy trốn trước mặt ông Áp-sai em ông Giô-p v rt về thnh. Ông Giô-p trở về Gi-ru-sa-lem.

 

Thắng quân A-ram (2 Sm 10:15-16)

 

16 Người A-ram thấy mnh bị Ít-ra-en đnh bại, th họ sai sứ giả mời những người A-ram ở bn kia Sông Cả đến; c ông Sô-phc tướng chỉ huy quân đội của vua Ha-đt-e-de cầm đầu. 17 Người ta bo tin cho vua Ða-vt. Vua quy tụ ton thể Ít-ra-en, vượt sông Gio-đan, tiến ln, dn trận đnh chng. Vua Ða-vt dn trận đối diện người A-ram v chng giao chiến với vua. 18 Người A-ram chạy trốn trước mặt Ít-ra-en. Vua Ða-vt tiu diệt của người A-ram bảy ngn kỵ binh v bốn mươi ngn bộ binh; cn Sô-phc tướng chỉ huy quân đội, vua cũng giết chết. 19 Cc chư hầu của vua Ha-đt-e-de thấy mnh bị Ít-ra-en đnh bại, th cầu ho với vua Ða-vt v lm tôi vua. Người A-ram không muốn cứu viện con ci Am-mon nữa.

 

C Chương 20 C

 

Chiến dịch thứ hai đnh người Am-mon (2 Sm 12:26-31)

 

1 Lc xuân về, thời m cc vua ra quân, ông Giô-p đưa lực lượng quân đội tn ph đất đai của con ci Am-mon. Ông tiến quân vây hãm Rp-ba, cn vua Ða-vt ở lại Gi-ru-sa-lem. Ông Giô-p tấn công v triệt hạ Rp-ba. 2 Vua Ða-vt lột vương miện trn đầu Min-côm, vương miện cân nặng ba mươi ký vng, c một vin ngọc quý. Vin ngọc ny được đặt ln đầu vua Ða-vt. Vua lấy đi rất nhiều chiến lợi phẩm của thnh. 3 Cn dân trong thnh th vua đưa đi v bắt phải lm những việc dng đến cưa, cuốc chim v ru, vua xử như thế với mọi thnh của con ci Am-mon. Rồi vua Ða-vt v ton thể quân binh trở về Gi-ru-sa-lem.

 

Chiến công đnh bại quân Phi-li-tinh (2 Sm 21:15-22)

 

4 Sau đ lại c giao tranh tại Ghe-de với người Phi-li-tinh. Bấy giờ ông Xp-bơ-khai, người Khu-sa, hạ st tn Xp-pai, con chu Ra-pha, v chng phải thần phục. 5 Lại c giao tranh với người Phi-li-tinh, v ông En-kha-nan con ông Gia-ia đã hạ st tn Lc-mi, em của tn Gô-li-t người Gt; cn gio của n như trục khung cửi thợ dệt. 6 Lại c giao tranh ở Gt. C một người cao lớn, tay chân đều c su ngn, vị chi hai mươi bốn ngn. N cũng l con chu Ra-pha. 7 N thch Ít-ra-en, v ông Giơ-hô-na-than, con ông Sim-a l anh vua Ða-vt, đã hạ st n. 8 Những người ấy l con chu Ra-pha tại Gt. Chng đã gục ngã do tay vua Ða-vt v cc bề tôi của vua.

 

C Chương 21 C

 

3. Tiến Tới Việc Xây Ðền Thờ

 

Thống k dân số (2 Sm 24:1-9)

 

1 Xa-tan đứng ln chống Ít-ra-en v xi giục vua Ða-vt thống k dân số Ít-ra-en. 2 Vua Ða-vt ni với ông Giô-p v cc tướng lãnh quân đội: Hãy đi đếm dân Ít-ra-en, từ Bơ-e Se-va tới Ðan v về trnh cho ta biết con số l bao nhiu. 3 Ông Giô-p thưa: Xin Ðức Cha tăng dân Người ln gấp trăm! Thưa đức vua cha thượng tôi, tất cả những người đ lại không phải l bề tôi của cha thượng tôi sao? Vậy tại sao cha thượng tôi lại muốn điều tra như thế? Tại sao bắt Ít-ra-en phải mang tội? 4 Tuy nhin, v tuân lệnh vua, ông Giô-p ra đi, rảo khắp Ít-ra-en, rồi trở về Gi-ru-sa-lem. 5 Ông Giô-p nộp cho vua Ða-vt con số thống k nhân khẩu: Ít-ra-en c tất cả một triệu một trăm ngn người biết tuốt gươm v Giu-đa c bốn trăm bảy mươi ngn người biết tuốt gươm. 6 Nhưng chi tộc L-vi v Ben-gia-min, ông Giô-p không tnh vo số ấy, v ông gh tởm mệnh lệnh của vua.

 

Bệnh dịch. Thin Cha tha thứ. (2 Sm 24:10-17)

 

7 Việc ny chướng mắt Thin Cha v Người đã đnh phạt Ít-ra-en. 8 Vua Ða-vt thưa cng Thin Cha: Con đã phạm tội nặng khi lm việc ny. Giờ đây, xin bỏ qua lỗi lầm của tôi tớ Ngi, v con đã hnh động rất ngu xuẩn. 9 Bấy giờ Ðức Cha phn với ông Gt, thầy chim của vua Ða-vt, rằng: 10 Hãy đi ni với Ða-vt: Ðức Cha phn thế ny: Ta đưa ra cho ngươi ba điều. Ngươi hãy chọn lấy một trong ba, v Ta sẽ thực hiện cho ngươi. 11 Vậy ông Gt đến gặp vua Ða-vt v thưa: Ðức Cha phn thế ny: ngươi phải chịu nhận: 12 hoặc l ba năm đi; hoặc ba thng phải chạy trốn để thot kẻ th, v gươm của kẻ th rượt đuổi ngươi; hoặc ba ngy chịu gươm của Ðức Cha, tức l ôn dịch trong xứ, v sứ giả của Ðức Cha tn ph ton cõi Ít-ra-en. Vậy bây giờ xin ngi xem tôi phải trả lời thế no cho Ðấng đã sai tôi. 13 Vua Ða-vt ni với ông Gt: Tôi lâm vo cảnh rất ngặt ngho! Th tôi sa vo tay Ðức Cha cn hơn, v lng thương của Người rất bao la; nhưng ước chi tôi đừng sa vo tay người phm!

 

14 Ðức Cha ging ôn dịch xuống Ít-ra-en, v bảy mươi ngn người trong Ít-ra-en đã gục ngã. 15 Thin Cha sai một thin sứ đến Gi-ru-sa-lem để tn ph thnh, nhưng trong cuộc tn ph th Ðức Cha nhn xem v hối tiếc về tai hoạ đ, v Người phn bảo thin sứ đang tn ph: Ðủ rồi! Bây giờ rt tay lại!

 

16 Vua Ða-vt ngước mắt ln, thấy thin sứ của Ðức Cha đứng giữa đất v trời, tay vung gươm trần hướng về Gi-ru-sa-lem. Bấy giờ vua Ða-vt cng cc kỳ mục, mnh khoc bao bị, ngã sấp xuống đất. 17 Vua Ða-vt thưa cng Thin Cha: Chẳng phải chnh con đã ra lệnh kiểm k dân số sao? Con mới l kẻ đã phạm tội, đã lm điều dữ. Cn những người kia, họ chỉ l bầy chin, họ đâu c lm g nn tội! Lạy Ðức Cha, Thin Cha của con, xin tay Ngi cứ đ nặng trn con v nh cha con, nhưng xin đừng ging hoạ xuống dân Ngi!

 

Dựng bn thờ (2 Sm 24:18-25)

 

18 Bấy giờ thin sứ của Ðức Cha ni với ông Gt: Hãy bảo Ða-vt ln dựng một bn thờ knh Ðức Cha tại sân la của Oc-nan người Giơ-vt. 19 Vua Ða-vt đi ln theo lời ông Gt đã ni nhân danh Ðức Cha. 20 Khi ông Oc-nan trở lại v nhn thấy thin sứ, th bốn người con đang ở bn ông liền đi tm chỗ ẩn. Bấy giờ ông Oc-nan đang đập la. 21 Vua Ða-vt vo đến tận chỗ ông Oc-nan: khi nhn thấy vua, ông bỏ sân la đi ra v sấp mặt xuống đất lạy vua. 22 Vua ni với ông: Hãy nhượng sân la cho ta để ta lấy chỗ xây một bn thờ knh Ðức Cha. Cứ nhượng cho ta, ta sẽ trả sng phẳng. C thế, tai hoạ mới ngưng, không cn ging xuống trn dân nữa. 23 Ông Oc-nan thưa với vua Ða-vt: Xin đức vua, cha thượng tôi, cứ lấy sân la, v điều g ngi cho l tốt th xin cứ lm. Ngi xem: đã c b lm lễ ton thiu, c bn đạp la lm củi v c la lm lễ phẩm. Tất cả những thứ ny, tôi xin biếu hết. 24 Nhưng Vua Ða-vt trả lời: Không! Ta muốn mua của ngươi, gi cả sng phẳng, chứ không muốn lấy của ngươi m dâng ln Ðức Cha những lễ ton thiu không mất tiền mua. 25 Vậy vua Ða-vt đã trao cho ông Oc-nan số vng cân nặng su ký để mua nơi ấy.

 

26 Vua Ða-vt xây một bn thờ knh Ðức Cha ở đấy, rồi dâng của lễ ton thiu v kỳ an. Vua ku cầu Ðức Cha v Người đã đp lời, cho lửa từ trời xuống trn bn thờ ton thiu. 27 Ðức Cha đã ra lệnh cho thin sứ tra gươm vo vỏ. 28 Khi vua Ða-vt thấy Ðức Cha đã đp lời tại sân la của ông Oc-nan người Giơ-vt, th vua đã st tế tại đ, 29 v bấy giờ Nh Tạm của Ðức Cha do ông Mô-s lm trong sa mạc v bn thờ ton thiu vẫn cn ở trn cao tại Ghp-ôn. 30 Vua Ða-vt không thể ln thỉnh cầu Thin Cha trn ấy, v khiếp sợ lưỡi gươm của thin sứ Ðức Cha.

 

C Chương 22 C

 

1 Vua Ða-vt ni: Ðây nh của Ðức Cha l Thin Cha, v đây bn thờ để Ít-ra-en dâng lễ ton thiu.

 

Chuẩn bị xây Ðền Thờ

 

2 Vua Ða-vt truyền tập trung ngoại kiều sống trn đất Ít-ra-en lại v cắt đặt họ lm thợ đ. Họ phải đẽo những phiến đ dng để xây nh của Thin Cha. 3 Vua Ða-vt cũng chuẩn bị rất nhiều sắt để lm đinh đng cnh cửa v lm mc; cn đồng th không cân hết. 4 Gỗ b hương th vô số kể, v người Xi-đôn v người Tia đã đưa vo cho vua Ða-vt rất l nhiều.

 

5 Vua Ða-vt ni: Sa-lô-môn con ta cn trẻ người non dạ, v ngôi nh sắp xây knh Ðức Cha phải được cả thin hạ coi l thật nguy nga, lẫy lừng v trng lệ. No ta hãy chuẩn bị cho n! Thế l vua Ða-vt chuẩn bị hết sức chu đo trước khi qua đời. 6 Vua gọi thi tử Sa-lô-môn đến v truyền phải xây một ngôi nh knh Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en. 7 Vua Ða-vt ni với Sa-lô-môn: Con ơi, Cha đã dự định xây một ngôi nh knh danh Ðức Cha, Thin Cha của cha. 8 Nhưng c lời Ðức Cha phn với cha rằng: Ngươi đã đổ mu qu nhiều v đã nhiều phen giao chiến, nn sẽ không được xây nh knh danh Ta. Trước mặt Ta, ngươi quả đã lm cho đất thấm đầy những mu. 9 Ny, đứa con ngươi đã sinh ra đ, n sẽ l người của bnh an, v Ta sẽ cho n được bnh an tư bề, không bị th địch quấy nhiễu. V thế n mới mang tn l Sa-lô-môn. Suốt cuộc đời n, Ta sẽ ban cho Ít-ra-en được an cư lạc nghiệp. 10 N sẽ xây nh knh danh Ta; n sẽ l con đối với Ta, Ta sẽ l cha đối với n. Ngai vng của n trn vương quốc Ít-ra-en, Ta sẽ củng cố đến muôn đời. 11 Ny con, giờ đây xin Ðức Cha ở với con, cho con hon thnh tốt đẹp công trnh xây dựng nh Ðức Cha, Thin Cha của con, như Người đã phn về con. 12 Chỉ mong sao Ðức Cha ban cho con được khôn ngoan sng suốt khi đặt con lãnh đạo Ít-ra-en, để con tuân giữ lề luật của Ðức Cha, Thin Cha của con. 13 Chắc chắn con sẽ thnh công, miễn l con để tâm thi hnh cc quy tắc v lề luật m Ðức Cha đã chỉ thị cho ông Mô-s truyền lại cho Ít-ra-en. Phải can đảm v cương quyết! Ðừng sợ hãi, đừng nao nng! 14 Ny, cha đã lm hết sức để chuẩn bị cho nh của Ðức Cha ba ngn tấn vng, ba mươi ngn tấn bạc, cn đồng v sắt th nhiều cân không hết. Gỗ v đ, cha cũng đã chuẩn bị, nhưng con phải gom thm nữa. 15 Con c sẵn nhiều công nhân: thợ đ, nghệ nhân chạm trổ gỗ đ v đủ thứ thợ cao tay trong mọi ngnh nghề. 16 Cn vng, bạc, đồng, sắt th nhiều vô kể. Ðứng ln! Bắt tay vo việc đi! Xin Ðức Cha ở với con!

 

17 Vua Ða-vt truyền cho tất cả cc thủ lãnh trong Ít-ra-en phải gip thi tử Sa-lô-môn: 18 Ðức Cha, Thin Cha cc ngươi, không ở với cc ngươi sao? Người lại đã chẳng cho cc ngươi được yn ổn tư bề đ sao? Bằng chứng l Người đã trao vo tay ta cư dân xứ ny khiến họ phải thần phục Ðức Cha v dân của Người. 19 Giờ đây, hãy hết lng hết dạ tm kiếm Ðức Cha, Thin Cha cc ngươi. Ðứng ln đi, xây thnh điện của Ðức Cha l Thin Cha, rồi đưa Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha với tất cả cc đồ thnh dng trong việc thờ phượng vo ngôi nh đã được xây cất knh danh Ðức Cha.

 

C Chương 23 C

 

Chia nhm v phân công cho cc thầy L-vi

 

1 Lc gi nua tuổi tc, vua Ða-vt đã đặt thi tử Sa-lô-môn ln lm vua Ít-ra-en. 2 Vua triệu tập tất cả cc thủ lãnh trong Ít-ra-en, cc tư tế v cc thầy L-vi.

 

3 Người ta đếm số cc thầy L-vi từ ba mươi tuổi trở ln, tnh theo đầu người được ba mươi tm ngn thầy. 4 Trong số ny, hai mươi bốn ngn điều hnh công việc nh Ðức Cha, su ngn lm ký lục v thẩm phn, 5 bốn ngn giữ cửa v bốn ngn dng nhạc kh vua Ða-vt đã lm m ngợi khen Ðức Cha.

 

6 Vua Ða-vt chia họ thnh nhiều nhm theo cc con ông L-vi l: Ghc-sôn, Cơ-ht v Mơ-ra-ri.

 

7 Cc con ông Ghc-sôn l: La-đan v Sim-y. 8 Cc con ông La-đan: đứng đầu l Giơ-khi-n, rồi đến D-tham v Giô-en, ba người. 9 Cc con ông Sim-y l Sơ-lô-mt, Kha-di-n v Ha-ran, ba người. Những người ny đứng đầu cc gia tộc ngnh La-đan. 10 Cc con ông Sim-y l: Gia-kht, Di-na, Giơ-t v Bơ-ri-a. Ð l cc con ông Sim-y, bốn người tất cả. 11 Ðứng đầu l ông Gia-kht, thứ dến l ông Di-da, cn cc ông Giơ-t v Bơ-ri-a không c nhiều con, nn họ lm thnh một gia tộc, một nhm duy nhất.

 

12 Cc con ông Cơ-ht l: Am-ram, Gt-ha, Khp-rôn v Út-di-n, bốn người. 13 Cc con ông Am-ram l: A-ha-ron v Mô-s. Ông A-ha-ron được tch ring -chnh ông cng con chu muôn thế hệ- để lo những việc cực thnh, đốt hương trước nhan Ðức Cha, phục vụ Cha v nhân danh Người m chc lnh cho dân đến muôn đời. 14 Ông Mô-s l người của Thin Cha, cn cc con ông chỉ được kể l người thuộc chi tộc L-vi thôi. 15 Cc con ông l: Ghc-sôm v Ê-li-e-de. 16 Cc con ông Ghc-sôm: Sơ-vu-n đứng đầu. 17 Cc con ông Ê-li-e-de: Rơ-khp-gia đứng đầu; nhưng ông Ê-li-e-de không c người con no khc nữa, tri lại, ông Rơ-khp-gia th rất đông con. 18 Cc con ông Gt-ha: Sơ-lô-mt đứng đầu. 19 Cc con ông Khp-rôn: Giơ-ri-gia-hu đứng đầu; thứ hai l A-mc-gia; thứ ba, Gia-kha-di-n v thứ bốn, Giơ-cam-am. 20 Cc con ông Út-di-n: Mi-kha đứng đầu v thứ hai l Gt-si-gia.

 

21 Cc con ông Mơ-ra-ri: Mc-li v Mu-si; cc con ông Mc-li: E-la-da v Kt. 22 Ông E-la-da chết, không để lại con trai, chỉ c con gi, nn cc con trai ông Kt, tức l em họ cc cô, đã cưới cc cô lm vợ. 23 Cc con ông Mu-si l Mc-li, Ê-đe v Giơ-r-mốt, ba người.

 

24 Ð l con chu L-vi theo từng gia tộc; họ đều l những người đứng đầu cc gia tộc, ai cũng được ghi đch danh trong sổ; họ thi hnh công tc phục vụ nh Ðức Cha, từ hai mươi tuổi trở ln.

 

25 Vua Ða-vt đã ni: Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en, đã ban cho dân Người được an cư v Người ngự tại Gi-ru-sa-lem đến muôn đời. 26 V cc thầy L-vi không cn phải di chuyển Nh Tạm v cc vật dụng dnh cho việc phục vụ nh đ nữa. 27 Quả thế, chnh v những lời cuối cng ấy của vua Ða-vt m đã c việc thống k con chu L-vi từ hai mươi tuổi trở ln. 28 Dưới quyền con chu A-ha-ron, họ c bổn phận phục vụ nh Ðức Cha trong phạm vi cc sân v cc phng, trong việc thanh tẩy cc đồ thnh v ni chung l phục dịch nh Thin Cha. 29 Họ cn phải quan tâm đến bnh tiến, đến tinh bột lm lễ phẩm, đến những tấm bnh không men, bnh trng, cũng như đến mọi dung lượng v kch thước. 30 Sng no họ cũng phải tc trực để tôn vinh v ngợi khen Ðức Cha; buổi chiều cũng vậy. 31 Rồi phải tc trực khi người ta dâng lễ ton thiu knh Ðức Cha, trong cc ngy Sa-bt, cc ngy trăng mới, ngy lễ, theo số ngy luật định. Ð l công tc thường xuyn của họ trước nhan Ðức Cha. 32 Họ c bổn phận phục vụ Lều Hội Ngộ cũng như thnh điện, v hợp tc với cc con ông A-ha-ron, anh em của họ, m lo việc nh Ðức Cha.

 

C Chương 24 C

 

Cc nhm tư tế

 

1 Con chu ông A-ha-ron cũng được chia thnh nhiều nhm. Cc con ông A-ha-ron l: Na-đp, A-vi-hu, E-la-da v I-tha-ma. 2 Na-đp v A-vi-hu chết trước cha mnh v không c con, nn E-la-da v I-tha-ma thi hnh chức tư tế. 3 Cng với ông Xa-đốc trong số cc con ông E-la-da, v với ông A-khi-me-lc trong số cc con ông I-tha-ma, vua Ða-vt chia cc tư tế thnh từng nhm theo nhiệm vụ của họ. 4 Hậu quả l cc con ông E-la-da đứng đầu cc trng đinh lại đông hơn cc con ông I-tha-ma, v họ được phân chia như sau: mười su trưởng tộc l con ông E-la-da v tm l con ông I-tha-ma. 5 Người ta bốc thăm để phân chia họ, những người ny cũng như những người kia, v trong cc con ông E-la-da cũng như cc con ông I-tha-ma, c những vin chức lo việc thnh điện, những vin chức của Thin Cha. 6 Thư ký l ông Sơ-ma-gia, con ông Nơ-than-n, thuộc chi tộc L-vi, đã ghi danh họ trước mặt vua Ða-vt v cc thủ lãnh, trước mặt tư tế Xa-đốc v ông A-khi-me-lc con ông Ép-gia-tha, cũng như trước mặt cc trưởng tộc tư tế v L-vi: họ rt một thăm cho mỗi gia tộc thuộc E-la-da v hai thăm cho mỗi gia tộc thuộc I-tha-ma.

 

7 Thăm thứ nhất trng Giơ-hô-gia-rp, thứ hai trng Giơ-đa-gia;8 thứ ba trng Kha-rim, thứ tư: Xơ-ô-rim, 9 thứ năm: Man-ki-gia, thứ su: Mi-gia-min, 10 thứ bảy: Hắc-cốt, thứ tm: A-vi-gia, 11 thứ chn: Gi-su-a, thứ mười: Sơ-khan-gia-hu, 12 thứ mười một: En-gia-sp, thứ mười hai: Gia-kim, 13 thứ mười ba: Khp-pa, thứ mười bốn: Gie-sp-p, 14 thứ mười lăm: Bin-ga, thứ mười su: Im-me, 15 thứ mười bảy: Kh-dia, thứ mười tm: Ha-pt-xết, 16 thứ mười chn: Pơ-thc-gia, thứ hai mươi: Giơ-kht-kn, 17 thứ hai mươi mốt: Gia-khin, thứ hai mươi hai: Ga-mun, 18 thứ hai mươi ba: Ðơ-la-gia-hu, thứ hai mươi bốn: Ma-t-gia-hu.

 

19 Họ được phân nhm như thế để vo phục vụ nh Ðức Cha theo luật ông A-ha-ron cha của họ đã quy định như Ðức Cha, Thin Cha Ít-ra-en đã truyền.

 

20 Về cc người con khc của L-vi:

 

Trong cc con ông Am-ram, c Su-va-n; trong cc con ông Su-va-n, c Gic-đơ-gia-hu. 21 Về ông Rơ-khp-gia-hu: trong cc con ông Rơ-khp-gia-hu, đứng đầu l Gt-si-gia. 22 Trong con chu ông Gt-ha c Sơ-lô-mốt; trong cc con ông Sơ-lô-mốt, c Gia-kht. 23 Trong cc con ông Khp-rôn, th Giơ-ri-gia-hu đứng đầu, thứ hai l A-mc-gia-hu, thứ ba l Gia-kha-di-n, thứ tư l Giơ-cam-am. 24 Trong cc con ông Út-di-n, c Mi-kha. Trong cc con ông Mi-kha, c Sa-mia. 25 Em ông Mi-kha l Gt-si-gia; trong cc con ông Gt-si-gia, c Dơ-khc-gia-hu. 26 Cc con của ông Mơ-ra-ri: Mc-li v Mu-si. Cc chu của ông do con ông l Gia-a-di-gia-hu sinh ra. 27 Cc chu của ông Mơ-ra-ri do Gia-a-di-gia-hu con ông sinh ra, l: Sô-ham, Dắc-cua v Hp-ri. 28 Ông E-la-da con ông Mc-li th không c con trai. 29 Về ông Kt: trong cc con ông Kt, c Giơ-rc-mơ-n. 30 Cc con ông Mu-si l: Mc-li, Ê-đe v Giơ-ri-mốt.

 

Ð l con chu cc thầy L-vi theo gia tộc tổ tin của họ. 31 Cũng như cc con chu ông A-ha-ron anh em của họ, họ được rt thăm trước mặt vua Ða-vt, ông Xa-đốc, ông A-khi-me-lc v trước mặt cc trưởng tộc của hng tư tế v L-vi; người đứng đầu gia tộc cũng như em t của người ấy đều c thể rt thăm.

 

C Chương 25 C

 

Cc ca vin

 

1 Vua Ða-vt v cc người đứng đầu việc phụng tự cũng tch ring cc con ông A-xp, ông H-man, v ông Giơ-đu-thun ra để họ lo việc phụng tự. Họ ht những bi ca được linh hứng theo tiếng đn sắt, đn cầm v não bạt.

 

Số những người c trch nhiệm phục vụ l:

 

2 Trong số cc con ông A-xp: Dắc-cua, Giô-xếp, Nơ-than-gia v A-xc--la; những người con ny của ông A-xp do ông A-xp điều khiển, cn ông th ht thnh ca theo lệnh của vua.

 

3 Về ông Giơ-đu-thun, cc con ông Giơ-đu-thun l: Gơ-đan-gia-hu, Xơ-ri, Giơ-sa-gia-hu, Kha-sp-gia-hu v Ma-tt-gia-hu, su người do cha của họ điều khiển, cn ông Giơ-đu-thun th ht những bi ca được linh hứng theo tiếng đn cầm để tôn vinh v ca ngợi Ðức Cha.

 

4 Về ông H-man, cc con ông H-man l: Bc-ki-gia-hu, Mt-tan-gia-hu, Út-di-n, Sơ-vu-n, Giơ-ri-mốt, Kha-nan-gia, Kha-na-ni, Ê-li-a-tha, Ght-đan-ti, Rôm-mam-ti E-de, Git-bơ-ca-sa, Ma-lô-ti, Hô-thia, Ma-kha-di-ốt. 5 Tất cả những người ny đều l con ông H-man, thầy chim của vua, người chuyển lời Thin Cha cho vua để đề cao uy lực của Người. Thin Cha ban cho ông H-man mười bốn người con trai v ba người con gi. 6 Dưới quyền điều khiển của cha họ, tất cả những người ấy ca ht trong Nh Ðức Cha với não bạt, đn sắt, đn cầm, để phục vụ Nh Thin Cha theo lệnh của vua.

 

Cc ông A-xp, Giơ-đu-thun v H-man, 7 được tnh chung vo với anh em của họ l những người thnh thạo việc ht xướng knh Ðức Cha v l những bậc nhạc sư, tất cả được hai trăm tm mươi tm người. 8 Họ bắt thăm về phin công tc phải giữ, nhỏ cũng như lớn, thầy cũng như tr. 9 Thăm thứ nhất trng ông Giô-xếp thuộc nh A-xp. Thứ hai: ông Gơ-đan-gia-hu; ông với anh em ông v cc con ông l mười hai người. 10 Thứ ba: ông Dắc-cua, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 11 Thứ tư: ông Gt-ri, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 12 Thứ năm: ông Nơ-than-gia-hu, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 13 Thứ su: ông Bc-ki-gia-hu, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 14 Thứ bảy: ông Giơ-xc--la, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 15 Thứ tm: ông Giơ-sa-gia-hu, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 16 Thứ chn: ông Mt-tan-gia-hu, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 17 Thứ mười: ông Sim-y, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 18 Thứ mười một: ông A-dc-n, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 19 Thứ mười hai: ông Kha-sp-gia, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 20 Thứ mười ba: ông Su-va-n, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 21 Thứ mười bốn: ông Mt-tt-gia-hu, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 22 Thứ mười lăm: ông Giơ-r-mốt, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 23 Thứ mười su: ông Kha-nan-gia-hu, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 24 Thứ mười bảy: ông Git-bơ-ca-sa, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 25 Thứ mười tm: ông Kha-na-ni, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 26 Thứ mười chn: ông Ma-lô-ti, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 27 Thứ hai mươi: ông Ê-li-gia-tha, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 28 Thứ hai mươi mốt: ông Hô-thia, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 29 Thứ hai mươi hai: ông Ght-đan-ti, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 30 Thứ hai mươi ba: ông Ma-kha-di-ốt, cc con ông v anh em ông l mười hai người. 31 Thứ hai mươi bốn: ông Rôm-mam-ti E-de, cc con ông v anh em ông l mười hai người.

 

C Chương 26 C

 

Cc người giữ cửa

 

1 Cc người giữ cửa được chia nhm như sau: trong hng con chu Cô-rắc c Mơ-se-lem-gia-hu con của Cô-r l một trong số cc con của A-xp. 2 Cc con của Mơ-se-lem-gia-hu l: Dơ-khc-gia-hu con trưởng, Giơ-đi-a-n thứ hai, Dơ-vt-gia-hu thứ ba, Git-ni-n thứ tư, 3 Ê-lam thứ năm, Giơ-hô-kha-nan thứ su, En-giơ-hô--nai thứ bảy.

 

4 Cc con của Ô-vết Ê-đôm l: Sơ-ma-gia con trưởng, Giơ-hô-da-vt thứ hai, Giô-c thứ ba, Xa-kha thứ tư, Nơ-than-n thứ năm, 5 Am-mi-n thứ su, Ít-xa-kha thứ bảy, Pơ-u-lơ-thai thứ tm. Quả thật, Thin Cha đã ging phc cho ông. 6 Con của ông l Sơ-ma-gia sinh được những người con c uy thế đối với gia tộc của họ, v họ đều l những dũng sĩ c hạng. 7 Cc con của Sơ-ma-gia l: Ót-ni, Rơ-pha-n, Ô-vt, En-da-bt v anh em ông l Ê-li-hu v Xơ-mc-gia-hu, những con người dũng cảm. 8 Tất cả những người ny l con chu của Ô-vết Ê-đôm; họ, cc con v anh em họ đều l những con người phục vụ đầy khả năng v nghị lực: su mươi hai người thuộc dng họ Ô-vết Ê-đôm.

 

9 Mơ-se-lem-gia-hu c những người con v những anh em: mười tm người đầy dũng cảm.

 

10 Khô-xa, trong cc con của Mơ-ra-ri, c những người con: Sim-ri đứng đầu, v d ông không phải con trưởng, cha ông cũng đặt ông đứng đầu; 11 Khin-ki-gia-hu thứ hai, Tơ-van-gia-hu thứ ba, Dơ-khc-gia-hu thứ tư. Tất cả cc con v anh em của Khô-xa l mười ba người.

 

12 Theo số cc gia trưởng, những người ny được phân thnh nhiều nhm để giữ cửa. Họ cũng như cc anh em họ c trch nhiệm phục vụ nh Ðức Cha. 13 Theo gia tộc, họ bốc thăm cho từng cửa một, kẻ b cũng như người lớn. 14 Ông Se-lem-gia-hu bốc thăm trng pha Ðông. Con ông l Dơ-khc-gia-hu, một cố vấn khôn ngoan; họ bốc thăm, v ông ny trng pha Bắc. 15 Ông Ô-vết Ê-đôm trng pha Nam, cn cc con ông trng cc kho. 16 Ông Sp-pim v ông Khô-xa trng pha Tây với cửa Sa-la-kht trn đường ln dốc. Trạm gc ny đối diện trạm gc kia. 17 Pha Ðông mỗi ngy c su thầy L-vi, pha Bắc mỗi ngy bốn thầy, pha Nam mỗi ngy bốn thầy, cn cc kho th mỗi kho hai thầy; 18 tại Khu Phụ Thuộc ở pha Tây th bốn người gc ngoi đường, hai người gc trong nh. 19 Ð l cc nhm giữ cửa thuộc hng con chu Cô-rắc v con chu Mơ-ra-ri.

 

Cc nhiệm vụ khc của hng L-vi

 

20 Cc thầy L-vi, anh em của những người trn đây, th phụ trch cc kho Nh Thin Cha v kho chứa đồ thnh.

 

21 Giữa con chu La-đan thuộc dng họ Ghc-sôn, th cc trưởng tộc trong ngnh La-đan thuộc dng họ Ghc-sôn chnh l con chu ông Giơ-khi-n. 22 Cc con ông Giơ-khi-n l D-tham v em l Giô-en phụ trch cc kho bu trong Nh Ðức Cha.

 

23 Về những người thuộc cc ngnh Am-ram, Gt-ha, Khp-rôn v Út-di-n, 24 th quản đốc cc kho bu l Sơ-vu-n con của Ghc-sôm; ông ny l con của Mô-s. 25 Cc anh em của Su-va-n thuộc ngnh Ê-li-e-de l: Rơ-khp-gia-hu con ông, Giơ-sa-gia-hu con ông, Giô-ram con ông, Dch-ri con ông, Sơ-lô-mt con ông. 26 Ông Sơ-lô-mt ny cng cc anh em ông phụ trch tất cả cc kho chứa đồ thnh do vua Ða-vt, cc trưởng tộc, cc vị chỉ huy một ngn quân, v cc vị chỉ huy một trăm quân cng cc tướng lãnh quân đội dâng cng. 27 Những đồ dâng cng ny lấy ra trong số cc chiến phẩm, cc vật đã chiếm được, v dng để trng tu Nh Ðức Cha. 28 Họ cũng phụ trch tất cả những g do thầy chim Sa-mu-en, vua Sa-un con ông Kt, ông Áp-ne con ông Ne, ông Giô-p con b Xơ-ru-gia dâng cng. Tất cả những g đã được dâng cng đều được ông Sơ-lô-mt v cc anh em trông coi.

 

29 Trong hng con chu Gt-ha, ông Cơ-nan-gia-hu cng cc con lo việc dân sự trong Ít-ra-en với chức vụ ký lục v thẩm phn.

 

30 Trong hng con chu Khp-rôn, ông Kha-sp-gia-hu v cc anh em, những người dũng cảm, tất cả l một ngn bảy trăm, c nhiệm vụ cai quản Ít-ra-en pha tây sông Gio-đan trong mọi việc của Ðức Cha v việc phục vụ nh vua. 31 Trong hng con chu Khp-rôn, đứng đầu l Giơ-ri-gia. Vo năm bốn mươi triều vua Ða-vt, người ta thực hiện những cuộc điều tra trong hng ngũ con chu Khp-rôn theo gia phả từng gia đnh, v đã thấy họ c những chiến sĩ dũng cảm tại Gia-de vng Ga-la-t. 32 Anh em của ông, gồm hai ngn bảy trăm người, l những người dũng cảm, đứng đầu cc gia tộc. Họ được vua Ða-vt đặt cai quản cc người thuộc họ Rưu-vn, họ Gt v một nửa chi họ Ma-na-se trong mọi công việc của Thin Cha v của vua.

 

C Chương 27 C

 

Tổ chức dân sự v quân sự

 

1 Con ci Ít-ra-en được thống k như sau: cc trưởng tộc, cc vị chỉ huy một ngn v chỉ huy một trăm quân, cc vin chức của họ, những người phục vụ nh vua trong tất cả cc việc của cc ban, ban trực cũng như ban nghỉ hng thng, suốt mười hai thng trong năm, mỗi ban gồm hai mươi bốn ngn người.

 

2 Phụ trch ban thứ nhất, thng thứ nhất: ông Gia-sp-am, con ông Dp-đi-n. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 3 Trong cc con ông Pe-rt, th ông đứng đầu tất cả cc vị chỉ huy quân đội trong thng đầu. 4 Phụ trch ban thng thứ hai: ông Ðô-đai, người A-khô-c. Ban của ông cn c ông Mch-lốt đứng đầu. Ban ny c hai mươi bốn ngn người. 5 Chỉ huy đạo quân thứ ba, thng thứ ba: ông Bơ-na-gia-hu con tư tế Giơ-hô-gia-đa đứng đầu. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 6 Ông Bơ-na-gia-hu ny l một dũng sĩ trong Nhm Ba Mươi v đứng đầu Nhm Ba Mươi. Ban của ông c cả con ông l A-mi-da-vt.

 

7 Người thứ tư, thng thứ tư: ông A-xa-hn, em ông Giô-p, v sau ông l ông Dơ-vt-gia, con ông. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người.

 

8 Người thứ năm, thng thứ năm: đứng đầu l ông Sam-ht, người Gt-rc. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 9 Người thứ su, thng thứ su: ông I-ra, con ông Ích-kết người Tơ-cô-a. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 10 Người thứ bảy, thng thứ bảy: ông Khe-lt người Pơ-lô-ni, trong hng con ci Ép-ra-im. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 11 Người thứ tm, thng thứ tm: ông Xp-bơ-khai người Khu-sa, thuộc dng họ De-rc. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 12 Người thứ chn, thng thứ chn: ông A-vi-e-de người A-na-thốt, thuộc chi họ Ben-gia-min. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 13 Người thứ mười, thng thứ mười: ông Ma-rai người Nơ-tô-pha, thuộc dng họ De-rc. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 14 Người thứ mười một, thng thứ mười một: ông Bơ-na-gia người Pia-a-thôn trong hng con chu Ép-ra-im. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 15 Người thứ mười hai, thng thứ mười hai: ông Khen-đai người Nơ-tô-pha, thuộc dng họ Ót-ni-n. Ban của ông c hai mươi bốn ngn người. 16 Phụ trch cc chi họ Ít-ra-en: họ Rưu-vn c Ê-li-e-de, con ông Dch-ri, lm thủ lãnh; họ Si-m-ôn c ông Sơ-pht-gia-hu, con ông Ma-a-kha; 17 họ L-vi c ông A-khp-gia, con ông Cơ-mu-n; ngnh A-ha-ron c ông Xa-đốc; 18 họ Giu-đa c ông Ê-li-hu trong cc anh em vua Ða-vt; họ Ít-xa-kha, c ông Om-ri, con ông Mi-kha-n; 19 họ Dơ-vu-lun c ông Gt-ma-gia-hu, con ông Ô-vt-gia-hu; họ Np-ta-li c ông Giơ-ri-mốt, con ông Át-ri-n; 20 trong hng con chu Ép-ra-im c ông Hô-s, con ông A-dt-gia-hu; trong số phân nửa chi họ Ma-na-se c ông Giô-en, con ông Pơ-đa-gia-hu; 21 trong số phân nửa họ Ma-na-se miền Ga-la-t, c ông Gt-đô, con ông Dơ-khc-gia-hu; họ Ben-gia-min c ông Gia-a-xi-n, con ông Áp-ne; 22 họ Ðan c ông A-dc-n, con ông Giơ-rô-kham. Ð l cc thủ lãnh cc chi họ Ít-ra-en.

 

23 Vua Ða-vt không lm sổ những người từ hai mươi lăm tuổi trở xuống, v Ðức Cha đã hứa sẽ tăng Ít-ra-en ln gấp bội như sao trn trời. 24 Ông Giô-p, con b Xơ-ru-gia, đã bắt đầu việc thống k, nhưng không kết thc, v trong chuyện ny cơn thịnh nộ đã ging xuống Ít-ra-en. Do đ, con số thống k ở đây không cao bằng con số trong Sử bin nin của vua Ða-vt.

 

25 Phụ trch cc kho của vua c ông Át-ma-vt, con ông A-đi-n; phụ trch cc kho ở vng nông thôn, ở thnh thị, lng mạc v đồn luỹ, c ông Giơ-hô-na-than, con ông Út-di-gia-hu. 26 Phụ trch cc thợ lm việc ở nông thôn lo canh tc đất đai, c ông Ét-ri, con ông Cơ-lp. 27 Phụ trch cc vườn nho, c ông Sim-y người Ra-ma. Phụ trch những người ở trong cc vườn nho lo dự trữ rượu, c ông Dp-đi người Sơ-pham. 28 Phụ trch cây ô-liu v cây vả trong vng Sơ-ph-la, c ông Ba-an Kha-nan người Ghe-đe. Phụ trch kho dự trữ dầu, c ông Giô-t. 29 Phụ trch b b chăn trong đồng Sa-rôn, c ông Sia-tai người Sa-rôn; phụ trch b b trong cc thung lũng, c ông Sa-pht, con ông Át-lai. 30 Phụ trch lạc đ, c ông Ô-vin người Ít-ma-n. Phụ trch lừa, c ông Gic-đơ-gia-hu người M-rô-nốt. 31 Phụ trch chin d, c ông Gia-dt người Ha-ga. Tất cả cc người ny đều l những vin chức phụ trch ti sản thuộc về vua Ða-vt.

 

32 Ông Giơ-hô-na-than, cậu của vua Ða-vt, l cố vấn, một con người sắc sảo v tr thức; chnh ông cng với ông Giơ-khi-n, con ông Khc-mô-ni, lo cho cc con của vua. 33 Ông A-khi-thô-phen lm cố vấn cho vua. Ông Khu-sai người Ác-ki l bạn thân của vua. 34 Sau ông A-khi-thô-phen l ông Giơ-hô-gia-đa, con ông Bơ-na-gia-hu, v ông Ép-gia-tha; ông Giô-p lm tổng chỉ huy quân đội hong gia.

 

C Chương 28 C

 

Vua Ða-vt ra chỉ thị về Ðền Thờ

 

1 Vua Ða-vt triệu tập về Gi-ru-sa-lem cc thủ lãnh trong Ít-ra-en: thủ lãnh cc chi họ, lãnh đạo cc ban ngnh phục vụ nh vua, cc vị chỉ huy hng ngn v hng trăm quân, cc người quản lý ti sản cũng như sc vật của vua, cc người coi sc con vua, cng với cc hoạn quan, cc dũng sĩ v ton thể lực lượng tinh binh. 2 Vua Ða-vt đứng ln v ni:

 

Hỡi anh em, hỡi đồng bo, hãy nghe đây! Ta đã từng ấp ủ trong lng ý định xây cất một nh lm nơi đặt Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha, lm bệ chân cho Thin Cha chng ta, v ta đã chuẩn bị cho việc xây cất ny. 3 Nhưng Thin Cha đã phn với ta: Ngươi không được xây nh knh danh Ta, v ngươi đã nhiều phen giao chiến v đổ mu qu nhiều.

 

4 Giữa bao nhiu người trong nh cha ta, Ðức Cha, Thin Cha của Ít-ra-en, chỉ chọn ta lm vua cai quản Ít-ra-en đến muôn đời. Quả thật, Người đã chọn Giu-đa ln lãnh đạo, v trong nh Giu-đa, chọn nh thân phụ ta; rồi trong cc con của thân phụ ta, Người đã ưu i chọn ta lm vua ton thể Ít-ra-en. 5 V trong tất cả cc con trai ta C quả Ðức Cha đã ban cho ta nhiều con trai C Người đã chọn Sa-lô-môn con ta ln ngự ngai vng của Ðức Cha m cai quản Ít-ra-en. 6 Người đã phn với ta: Chnh Sa-lô-môn, con ngươi, sẽ xây nh v cc sân của Ta, v Ta đã chọn n lm con, v Ta sẽ l cha của n. 7 Ta sẽ củng cố vương quyền của n đến muôn đời nếu n cố gắng thi hnh mệnh lệnh v luật php của ta như hiện nay.

 

8 Vậy giờ đây, trước mặt ton thể Ít-ra-en, đại hội của Ðức Cha, c Thin Cha chng ta đang nghe, cc ngươi hãy tuân giữ v theo dõi mọi mệnh lệnh của Ðức Cha, Thin Cha cc ngươi. C thế cc ngươi mới tiếp tục chiếm hữu đất nước tốt đẹp ny v sẽ để lại lm gia nghiệp muôn đời cho con chu mai sau.

 

9 Phần con, Sa-lô-môn, con của cha, con hãy nhận biết Thin Cha của cha con m trọn niềm phụng sự với tâm hồn phấn khởi, v Ðức Cha d xt mọi tâm can v thấu suốt mọi tư tưởng đang hnh thnh. Nếu con tm kiếm Người, Người sẽ cho con được gặp; nhưng nếu con la xa Người, Người sẽ la bỏ con. 10 Con cứ nghĩ m xem: Ðức Cha quả đã chọn con để xây một ngôi nh lm thnh điện. Hãy cương quyết bắt tay vo việc đi!

 

11 Vua Ða-vt trao cho thi tử Sa-lô-môn mẫu của tiền đường, của cc ngôi nh, kho chứa, cc phng lầu, phng trong v cung x tội. 12 Vua cũng trao mẫu tất cả cc công trnh vua dự tnh xây: cc sân Nh Ðức Cha, cc phng chung quanh dng lm kho bu của Nh Thin Cha, cc nơi cất giữ đồ thnh; 13 cc phng dnh cho cc ban tư tế v L-vi, cc phng dng vo mọi công tc phục vụ Nh Ðức Cha v cc phng để vật dụng phục vụ Nh Ðức Cha. 14 Vua ấn định bao nhiu vng cho tất cả cc đồ phải lm bằng vng dng trong mỗi công việc, v bao nhiu bạc cho tất cả cc đồ phải lm bằng bạc dng trong mỗi công việc; 15 về cc trụ đn bằng vng cng với đn, bao nhiu vng cho mỗi trụ v đn; về cc trụ đn bằng bạc, bao nhiu bạc cho mỗi trụ v đn, tuỳ theo công dụng của mỗi vật; 16 bao nhiu vng cho cc bn dâng tiến, cho từng bn một, v bao nhiu bạc cho cc bn bằng bạc; 17 vng rng cho cc xin, cc bnh rảy v bnh rượu tế; cho cc chn bằng vng, bao nhiu vng cho mỗi chn; cho cc chn bằng bạc, bao nhiu bạc cho mỗi chn; 18 bao nhiu vng tinh luyện cho hương n; vua Ða-vt cũng trao mẫu chiếc xe v mẫu cc K-ru-bim bằng vng xo cnh trn Hm Bia Giao Ước của Ðức Cha. 19 Tất cả đều ở trong một văn bản chnh tay Ðức Cha viết để cho vua biết rõ mọi chi tiết trong dự n.

 

20 Vua Ða-vt ni với thi tử Sa-lô-môn: Hãy cương quyết v mạnh dạn bắt tay vo việc! Ðừng sợ hãi, đừng khiếp đảm! V Ðức Cha l Thin Cha, Thin Cha của cha, sẽ ở cng con; Người sẽ không để mặc hoặc bỏ rơi con, nhưng sẽ gip con hon tất ton bộ công trnh phục vụ Nh Ðức Cha. 21 V ny c cc ban tư tế v L-vi sẵn sng lo mọi việc phục dịch Nh Thin Cha. Rồi trong bất cứ công việc no, con cũng c sẵn tất cả những người nhiệt tnh v thnh thạo mọi chuyện. Cc thủ lãnh v ton dân, hết thảy đều chờ lệnh con.

 

C Chương 29 C

 

Cc của dâng cng

 

1 Vua Ða-vt ni với ton thể đại hội: Sa-lô-môn con ta, người độc nhất được Thin Cha chọn, hãy cn trẻ người non dạ, m công việc th lớn lao, v ngôi nh không phải dnh cho một người phm no, nhưng l để dâng knh Ðức Cha l Thin Cha. 2 V thế ta đã hết sức chuẩn bị cho Nh Thin Cha của ta c vng để lm cc đồ phải bằng vng, bạc để lm cc đồ phải bằng bạc, đồng để lm cc đồ phải bằng đồng, sắt để lm cc đồ phải bằng sắt, gỗ để lm cc đồ phải bằng gỗ, mã não v ngọc quý, vân thạch nhiều mu sắc, với đủ loại đ quý v rất nhiều cẩm thạch. 3 Hơn nữa, v mộ mến Nh Thin Cha của ta, ngoi những g ta đã chuẩn bị sẵn cho thnh điện, ta dâng hiến cho Nh Thin Cha số vng bạc của ring ta, gồm: 4 chn mươi tấn vng v l vng Ô-phia, hai trăm mười tấn bạc tinh luyện, để dt tường Ðền Thờ. 5 Cn vng để lm cc đồ phải bằng vng, bạc để lm cc đồ phải bằng bạc v để lm mọi công việc mỹ thuật, th trong cc ngươi, ai l người sẵn sng rộng tay hiến dâng ln Ðức Cha hôm nay?

 

6 Bấy giờ cc trưởng tộc, cc thủ lãnh chi họ Ít-ra-en, cc tướng chỉ huy một ngn v một trăm quân, v cc người đứng đầu trông coi việc nh vua, tất cả đều tỏ ra nhiệt tnh. 7 Họ dâng cng vo công cuộc phục vụ Nh Thin Cha: một trăm năm mươi tấn vng, mười ngn đồng Ða-ri-ô, ba trăm tấn bạc, năm trăm bốn mươi tấn đồng, v ba ngn tấn sắt. 8 Ai c đ quý th cng vo kho Nh Ðức Cha do ông Giơ-khi-n người họ Ghc-sôn đảm trch. 9 Dân chng vui mừng v đã tự nguyện dâng cc của lễ ấy. Quả họ đã dâng knh Ðức Cha với cả tấm lng thnh; chnh vua Ða-vt cũng vui mừng khôn tả.

 

Vua Ða-vt cảm tạ Thin Cha

 

10 Vua Ða-vt chc tụng Ðức Cha trước mặt ton thể đại hội, vua ni:

 

Lạy Cha, l Thin Cha Ít-ra-en tổ phụ chng con,

 

xin dâng ln Ngi lời chc tụng

 

từ muôn thuở đến muôn ngn đời.

 

11 Lạy Cha, Ngi vĩ đại quyền năng,

 

Ngi oai vệ, vinh quang, rực rỡ,

 

v mọi sự trn trời dưới đất thuộc về Ngi.

 

Ngi nắm giữ vương quyền, lạy Cha,

 

v địa vị tối cao, vượt trn tất cả.

 

12 Ngi cũng l nguồn ph quý vinh quang.

 

Chnh Cha lm b chủ muôn loi:

 

nắm trong tay dũng lực quyền năng,

 

nhờ tay Ngi, tất cả lớn ln v mạnh sức.

 

13 Giờ đây, lạy Thin Cha chng con thờ,

 

xin dâng Ngi muôn câu cảm tạ

 

v ca tụng Danh Thnh hiển vinh.

 

14 Quả thật, con l ai v dân của con l g, m chng con cả lng tự ý dâng hiến như vậy, v mọi sự chng con dâng ln Ngi, đều do Ngi m c bởi tay Ngi m ra. 15 Trước mặt Ngi, chng con chỉ l ngoại kiều v khch trọ, như tất cả cha ông chng con. Ngy đời của chng con trn mặt đất như chiếc bng thong qua, không để lại dấu vết. 16 Lạy Ðức Cha, Thin Cha của chng con, tất cả những của cải m chng con thu gp đây để xây dựng một ngôi nh knh thnh danh Ngi, đều bởi tay Ngi m c: tất cả l của Ngi. 17 Lạy Thin Cha của con, con biết Ngi l Ðấng d xt tâm can v ưa thch điều chnh trực. V thế, với tấm lng thnh, con đã tự nguyện dâng hiến Ngi tất cả những của đ. V bây giờ con vui mừng nhận thấy rằng dân của Ngi đang c mặt nơi đây cũng tự nguyện dâng hiến cho Ngi như vậy. 18 Lạy Ðức Cha l Thin Cha của Áp-ra-ham, I-xa-c v Ít-ra-en tổ phụ chng con, xin mãi gn giữ những ý nguyện v tâm tnh ấy trong lng dân của Ngi v lm cho họ luôn hướng lng về Ngi. 19 Xin ban cho Sa-lô-môn con của con, một quả tim tinh tuyền để n tuân giữ v thi hnh mọi huấn lệnh, chỉ thị v quy tắc của Ngi, v để n xây Ðền Thờ con đã chuẩn bị dâng knh Ngi.

 

20 Vua Ða-vt ni với ton thể đại hội: Hãy chc tụng Ðức Cha l Thin Cha cc ngươi! V ton thể đại hội chc tụng Ðức Cha l Thin Cha của cha ông họ, rồi họ phủ phục bi lạy Ðức Cha v đức vua.

 

Vua Sa-lô-môn ln ngôi vua Ða-vt băng h

 

21 Ngy hôm sau họ st tế lễ vật knh Ðức Cha v dâng lễ vật ton thiu ln Ðức Cha: một ngn b mộng, một ngn d, một ngn chin -, cng với rượu tế v lễ vật hy sinh rất nhiều cầu cho ton thể Ít-ra-en. 22 Ngy hôm ấy, họ hân hoan tưng bừng ăn uống trước nhan Ðức Cha. Lần thứ hai họ phong Sa-lô-môn con vua Ða-vt lm vua, rồi họ xức dầu phong ông lm nh lãnh đạo phục vụ Ðức Cha, v phong ông Xa-đốc lm tư tế. 23 Sa-lô-môn ngự trn ngai của Ðức Cha, lm vua kế vị vua cha l Ða-vt v vua đã thnh công. Ton dân Ít-ra-en vâng phục vua. 24 Tất cả cc thủ lãnh, cc dũng sĩ v tất cả cc con vua Ða-vt cũng đều phục quyền vua Sa-lô-môn. 25 Ðức Cha lm cho vua Sa-lô-môn nn cao trọng tuyệt vời đối với ton thể Ít-ra-en, v ban cho vua một vẻ oai phong vương giả, chưa c một vua no trong Ít-ra-en trước đ được như vậy.

 

26 Vua Ða-vt, con của ông Gie-s, đã cai trị ton thể Ít-ra-en. 27 Thời gian vua trị v Ít-ra-en l bốn mươi năm: vua trị v bảy năm tại Khp-rôn, v tại Gi-ru-sa-lem ba mươi ba năm. 28 Vua băng h sau khi hưởng tuổi gi hạnh phc, được trường thọ, đầy ph quý v vinh hoa. Thi tử Sa-lô-môn ln lm vua kế vị. 29 Truyện vua Ða-vt từ đầu đến cuối, vẫn cn được ghi chp trong sch Sử của thầy chim Sa-mu-en, trong sch Sử của ngôn sứ Na-than v trong sch Sử của thầy chim Gt, 30 cng với tất cả những g lin quan đến triều đại v cc chiến công của vua, những bước thăng trầm của vua, của Ít-ra-en v của mọi vương quốc lân cận.